Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra BLDS 2015 - Pdf 46

MỤC LỤC
1. Định nghĩa, đặc điểm của bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra..........................1
1.1. Định nghĩa...........................................................................................................1
1.2. Đặc điểm pháp lý................................................................................................1
2. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra..................2
2.1. Phải có thiệt hại do súc vật gây ra....................................................................2
2.2. Phải có hành vi trái pháp luật của chủ sở hữu, người chiếm hữu sử dụng
trong việc quản lý súc vật.........................................................................................3
2.3. Có lỗi của chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng trong việc quản lý súc vật3
2.4. Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của chủ sở hữu, người
chiếm hữu, sử dụng súc vật trong quản lý với thiệt hại xảy ra.............................4
3. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra.................................................4
3.1. Nguyên tắc bồi thường theo thỏa thuận...........................................................5
3.2. Nguyên tắc bồi thường toàn bộ và kịp thời......................................................6
3.3. Nguyên tắc giảm mức bồi thường.....................................................................7
3.4. Nguyên tắc thay đổi mức bồi thường...............................................................8
3.5. Nguyên tắc miễn việc bồi thường.....................................................................8
3.5.1. Thiệt hại xảy ra do phòng vệ chính đáng.....................................................8
3.5.2. Thiệt hại do tình thế cấp thiết.......................................................................9
3.5.3.Thiệt hại do sự kiện bất khả kháng...............................................................9
3.5.4. Thiệt hại xảy ra do lỗi người bị thiệt hại và người thứ ba........................10
3.5.5. Thiệt hại xảy ra do súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật.............11
4. Xác định chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra.......11
4.1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ sở hữu và người chiếm hữu, sử
dụng súc vật trong thời gian chiếm hữu, sử dụng gây ra thiệt hại......................11
4.2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người chiếm hữu, sử dụng trái pháp
luật súc vật..............................................................................................................13
4.3 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm súc
vật gây thiệt hại cho người khác............................................................................13
4.4. Các trường hơp chịu trách nhiệm liên đới trong bồi thường thiệt hại do súc
vật gây ra................................................................................................................. 13

5.3. Thiệt hại do tính mạng bị xâm hại.................................................................17
5.3.1.

Đối

với

thiệt

hại

về

vật

chất.........................................................................17
5.3.2.

Thiệt

hại

về

tinh

thần..................................................................................18
6. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại................................................18
TÀI LIỆU THAM KHẢ


sử dụng súc vật khi súc vật gây thiệt hại là cần thi ết, qua đó nâng cao trách nhi ệm
quản lý của chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật. Về nguyên tắc, khi súc
vật gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tài sản cho các ch ủ th ể dân s ự thì ch ủ
sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật bị suy đoán có l ỗi trong qu ản lý và ph ải
1


chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Việc suy đoán lỗi sẽ không áp dụng trong
trường hợp, gia súc gây thiệt hại do lỗi hoàn toàn thuộc về người chi ếm hữu, s ử
dụng súc vật trái pháp luật, người thứ ba hoặc của chính người bị thi ệt hại.
2. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc v ật gây ra
Vì trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc v ật gây ra là m ột lo ại trách nhi ệm
bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, nên các căn cứ làm phát sinh trách nhi ệm b ồi
thường thiệt hại ngoài hợp đồng cũng là căn cứ làm phát sinh trách nhi ệm b ồi
thường thiệt hại do súc vật gây ra. Điều 584 BLDS 2015 quy định về căn cứ phát
sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:
1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân ph ẩm,
uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thi ệt h ại thì
phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thi ệt hại trong
trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do l ỗi
của bên bị thiệt hại, trù trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài s ản
phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo
quy định tại khoản 2 Điều này”1.
2.1. Phải có thiệt hại do súc vật gây ra
Thiệt hại là điều kiện quan trọng trong trách nhiệm bồi th ường thi ệt hại nói
chung, trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra nói riêng, do đó n ếu
không có thiệt hại thì cũng không phát sinh trách nhiệm bồi thường thiêt hại
Tại Nghị quyết số 03/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân tối cao

thiệt hại. Không hành động gây thiệt hại là một hình thức của hành vi gây thi ệt hại,
nó làm biến đổi tình trạng bình thường của đối tượng tác động, gây thi ệt hại cho
khách thể bằng việc chủ thể không làm một việc pháp luật quy định bắt bu ộc ph ải
làm trong khi bản thân chủ thể có đầy đủ điều kiện để làm việc đó.
Ví dụ 2: H và Z là hàng xóm với nhau do tranh ch ấp ranh đ ất nên hai gia đình
có sự mâu thuẩn ghanh ghét nhau, một ngày Z đi ngang nhà H vì s ự h ờn ghét H đã
thúc chó cắn Z, hậu quả Z bị thương. Như vậy, H đã trực ti ếp dùng hành vi (thúc
chó) của mình để gây thiệt hại cho Z.
2.3. Có lỗi của chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng trong vi ệc quản lý súc
vật
Với quy định tại khoản 1 Điều 584 BLDS 2015 ta thấy yếu tố l ỗi không đ ược
nhắc đến, câu hỏi đặt ra là “lỗi” có là đi ều kiện làm phát sinh trách nhi ệm b ồi
thường thiệt hại không? Câu trả lời nằm tại khoản 2 Đi ều 584 BLDS 2015: “ Người
gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thi ệt h ại trong tr ường h ợp
thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng ho ặc hoàn toàn do l ỗi c ủa bên b ị
thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc lu ật có quy đ ịnh khác ” . Về trách
3


nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra thì y ếu tố l ỗi cũng đ ược xem xét làm
điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại, tuy trong quy định mới BLDS
năm 2015 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thi ệt hại không nhắc đ ến
điều kiện lỗi, nhưng căn cứ vào khoản 2 và 3 Đi ều 603 BLDS năm 2015. Nh ư v ậy,
với quy định trên đã chứng minh vấn đề lỗi trong một số trường hợp vẫn được
xem là điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thi ệt hại nói chung, trách
nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra nói riêng.
2.4. Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của chủ s ở hữu,
người chiếm hữu, sử dụng súc vật trong quản lý với thiệt hại xảy ra
Thiệt hại xảy ra là kết quả của hành vi trái pháp luật hay ngược l ại hành vi
trái pháp luật là nguyên nhân của thiệt hại xảy ra. Đi ều này được quy đ ịnh tại Đi ều

khác thay đổi mức bồi thường.
4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thi ệt hại thì không đ ược b ồi
thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thi ệt h ại
xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thi ết, h ợp lý đ ể ngăn ch ặn, h ạn ch ế
thiệt hại cho chính mình.”2
Ngoài quy định trên tại Nghị quyết 03/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao cũng có quy định cụ th ể về nguyên tắc b ồi th ường thi ệt h ại ngoài
hợp đồng. Vì trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra là loại trách nhi ệm
ngoài hợp đồng nên khi áp dụng cũng dựa trên nguyên tắc chung của trách nhi ệm
thồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Như vậy, khi gi ải quy ết các v ấn đ ề b ồi
thường trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra sẽ được vận dụng
các quy tắc bồi thường thiệt hại tại Điều 585 BLDS năm 2015 và dựa trên c ơ s ở
Nghị quyết 03/2006 – HĐTP thì việc xác định bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra
phải được thực hiện bằng các nguyên tắc sau: Nguyên tắc bồi thường theo th ỏa
thuận; nguyên tắc bồi thường toàn bộ và kịp th ời; nguyên tắc gi ảm mức b ồi
thường; nguyên tắc thay đổi mức bồi thường; nguyên tắc miễn việc bồi thường.
3.1. Nguyên tắc bồi thường theo thỏa thuận
Theo như nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định tại khoản 1,2,3 Đi ều
585 BLDS năm 2015 thì các bên có th ể thỏa thuận v ề mức bồi th ường, hình th ức
bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công vi ệc, phương thức
bồi thường một lần hoặc nhiều lần sau khi có thiệt hại xảy ra nếu các bên không
muốn ra Tòa giải quyết, nhưng việc thỏa thuận không được trái pháp lu ật, đ ạo
đức, các bên phải tự nguyện, không bên nào áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép đe d ọa,
ngăn cản bên nào. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của các đương s ự
trong quan hệ dân sự. Ngoài ra, tại Nghị quyết 03/2006 – HĐTP cũng có quy đ ịnh:

2 Điều 585, BLDS 2015

5

trấn thương nặng và vì gia đình H nghèo không có ti ền chữa tr ị k ịp th ời. Trong
trường hợp này do không được bồi thường thỏa đáng và chờ Tòa án gi ải quy ết nên
dẫn đến cái chết đáng tiếc cho H. Vì thế, nguyên tắc bồi th ường toàn b ộ và k ịp th ời

3 Nghị quyết 03/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

6


trong trường hợp thiệt hại do súc vật gây ra có ý nghĩa rất l ớn trong vi ệc b ồi
thường đúng lúc, đầy đủ kịp thời, nhằm khắc phục những thiệt hại, tổn thất đã xảy
ra mà người bị thiệt hại, gia đình của họ phải gánh chịu.
Chính vì vậy, để đảm bảo tính kịp thời trong nguyên tắc bồi thường toàn bộ và
kịp thời, Nghị quyết số 03/2006/NQ – HĐTP có quy định: “Để thi ệt hại có th ể b ồi
thường kịp thời, Tòa án phải giải quyết nhanh chóng yêu cầu đòi bồi th ường thi ệt
hại trong hạn luật định. Trong một số trường hợp cần thi ết có th ể áp dụng m ột
hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm th ời theo quy định c ủa pháp lu ật t ố t ụng đ ể
giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự”. Với quy định này buộc Tòa án ph ải
nhanh chóng giải các yêu cầu bồi thường theo đúng pháp luật, ngoài ra còn có th ể
áp dụng các biện pháp “khẩn cấp tạm th ời” để giải quy ết yêu c ầu b ồi th ường c ủa
người bị hại đúng lúc, đúng thời điểm nhằm khắc phục những mất mát, thi ệt h ại
đã xảy đối với họ, tránh việc dây dưa, tr ốn tránh nghĩa v ụ b ồi th ường của ch ủ th ể
có trách nhiệm bồi thường.
3.3. Nguyên tắc giảm mức bồi thường
Khoản 2 Điều 585 BLDS quy định: “Người chịu trách nhiệm bồi thường thi ệt
hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại
quá lớn so với khả năng kinh tế của mình”. Với quy định trên thì ng ười gây thi ệt
hại có thể được giảm mức bồi thường thiệt hại nếu do lỗi vô ý và gây ra thi ệt hại
quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình. Như vậy đ ể được
giảm bồi thường cần có đủ 2 điều kiện:

nhiên, mức bồi thường thiệt hại đã thỏa thuận và quyết định có th ể bị thay đ ổi nếu
mức bồi thường “không còn phù hợp với thực tế”. Trên cơ sở Nghị quyết 03/2006 –
HĐTP hướng dẫn về điều kiện mức bồi thường không còn phù hợp, có nhiều kh ả
năng có thể xảy ra dẫn đến việc mức bồi thường mà tòa quyết định không còn phù
hợp với thực tiễn và do đó cần được điều chỉnh theo yêu cầu của các bên:
- Sự thay đổi của vật giá.
- Sự thay đổi hay diễn biến khác đi của thi ệt hại, tr ường h ợp này th ường x ảy
ra đối với các thiệt hại về sức khỏe, theo hướng xấu đi hoặc tốt hơn.
- Thay đổi về khả năng lao động của người bị thi ệt hại ho ặc tình hình tài s ản
của người gây thiệt hại.
3.5. Nguyên tắc miễn việc bồi thường
3.5.1. Thiệt hại xảy ra do phòng vệ chính đáng
Theo luật hình sự “Phòng vệ chính đáng là hành vi của ng ười vì b ảo v ệ quy ền
hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác ho ặc l ợi ích c ủa Nhà n ươc, c ủa c ơ
quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm ph ạm

8


các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng không ph ải là t ội ph ạm” 4. Theo quy định
trên thì phòng vệ chính đáng nhằm để bảo vệ lợi ích của mình và l ợi ích c ủa ng ười
khác thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Còn đối v ới lu ật dân s ự phòng v ệ
chính đáng được quy định tại Điều 594, “Người gây thiệt hại trong trường hợp
phòng vệ chính đáng không phải bồi thường cho người bị thi ệt hại”. Như quy đ ịnh
trên thì phòng vệ chính đáng không phải bồi thường thi ệt h ại, trong trường h ợp
bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra thuộc phòng vệ chính đáng thì chủ s ở h ữu,
người chiếm hữu súc vật sẽ không bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên n ếu vượt quá
giới hạn phòng vệ chính đáng thì phải bồi thường.
VD: Chị M đang ở nhà một mình buổi tối nghe tiếng lục đục ch ị rình xem th ử
thì thấy 1 tên trộm và chị sợ quá nên đã thả con chó becgie của mình ra và nó đã

3.5.3.Thiệt hại do sự kiện bất khả kháng
Điều 156 BLDS 2015 quy định: “Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một
cách khách quan không thể lường trươc được và không th ể kh ắc ph ục đ ược m ặc dù
đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép” .
Ngoài ra BLDS năm 2015 có quy định các trường hợp bồi th ường thi ệt h ại
ngoài hợp đồng do sự kiện bất khả kháng được ghi nhận ở khoản 2 Đi ều 584 nh ư
sau: “Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt h ại trong
trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng” .Với những quy định trên,
trường hợp súc vật gây thiệt hại do sự kiện bất khả kháng thì chủ s ở hữu, người
chiếm hữu, sử dụng súc vật đã có ý thức trông coi, quản lý cũng như s ử d ụng tất c ả
các biện pháp có thể để phòng tránh tình trạng súc vật gây thi ệt hại cho ng ười
khác nhưng súc vật vẫn gây ra thiệt hại, thì những chủ th ể này đ ược mi ễn trách
nhiệm bồi thường thiệt hại. Nhưng để được miễn trách nhiệm bồi thường thi ệt
hại thì sự kiện bất khả kháng phải thỏa đầy đủ các yếu tố sau:
- Xảy ra một cách khách quan: xảy ra do hoàn c ảnh khách quan mà con ng ười
không thể biết
- Không thể lường trước được.
- Đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
VD: Hai con trâu của bà X bị mắc bệnh dại, mặc dù đã chích thu ốc tr ị d ại
nhưng chúng vẫn chưa khỏi , nên bà đã nhốt vào chuồng và cột lại cẩn th ận. Nhưng
mưa lớn đã làm hư hỏng chuồng nên hai con trâu thoát ra ngoài, không ch ỉ có bà X
mà chuồng của các nhà lân cận cũng bị sập và nhiều súc vật cũng thoát ra ngoài. Gia
đình bà X đã tìm khắp nơi nhưng chỉ tìm được 1 con, còn 1 qua tìm ki ếm nhi ều ngày
vẫn không thấy nên bà X đã trình báo với chính quy ền địa phương nh ờ tìm giúp
nhưng chưa kịp tìm thấy thì con trâu đó đã hút 1 người bị thương nặng.Do mưa l ớn
đã làm trâu điên thoát ra ngoài và bà X đã làm mọi bi ện pháp nh ư: nh ốt, c ột và tiêm
thuốc trị dại, cố gắng tìm trâu, bó với chính quy ền đ ể tránh trâu điên gây thi ệt h ại
cho người khác nhưng trâu vẫn gây thiệt hại. Bà X đã có ý th ức trong vi ệc qu ản lý
súc vật của mình bằng nhiều biện pháp khác nhau, nhưng s ự vi ệc xảy ra do v ượt
10

hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm h ữu, s ử d ụng trái pháp
luật phải bồi thường”. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật trái pháp luật là cá nhân,
tổ chức đã thực hiện hành chiếm hữu, sử dụng súc vật ngoài ý chí của ch ủ s ở h ữu
không có căn cứ pháp luật được quy định tại Điều 165 BLDS 2015.

11


Người chiếm hữu, sử dụng súc vật trái pháp luật có lỗi để súc vật gây thi ệt
hại phải chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp súc vật gây thiệt hại.
VD: A trộm bò của nhà ông G về nhà mình nuôi , một hôm nó c ắn đ ứt dây r ồi
chạy sang nhà hang xóm làm cái ổ của con gà nhà hang xóm b ể h ết tr ứng và h ọ đã
qua A đòi bồi thường. Theo luật thì A phải bồi thường
4. Xác định chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc v ật gây ra
4.1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ sở hữu và người chiếm hữu,
sử dụng súc vật trong thời gian chiếm hữu, sử dụng gây ra thiệt hại
Việc chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp chiếm hữu, quản lý và sử dụng
súc vật thuộc quyền là hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá trình chi ếm h ữu, qu ản lý và
sử dụng súc vật mà gây thiệt hại cho chủ th ể khác thì h ọ ph ải có trách nhi ệm b ồi
thường. Lỗi của họ có thể xuất phát từ nhiều hành vi, động cơ khác nhau như:
- Chăn thả súc vật ở những nơi cấm chăn thả gia súc: đường phố, công viên,
khu công nghiệp, khu dân cư, trường học…. và việc chăn thả đã đó đã gây thi ệt h ại
- Không áp dụng hoặc có áp dụng nhưng không tốt, không đúng kỹ thu ật các
biện pháp quản lý, cầm giữ súc vật dẫn tới súc vật gây thi ệt hại.
Ví dụ: không cột giữ trâu bò khi chăn thả ngoài cánh đ ồng làm trâu bò t ự do đi
lại dẫn nát ruộng vườn của chủ thể khác…;
- Chuyển giao quyền chiếm hữu, quản lý, sử dụng cho các chủ th ể khác không
phù hợp với qui định của pháp luật, ví dụ: nhờ một người mới có 6 tu ổi đi chăn th ả
trâu và trâu đã gây thiệt hại trong thời gian người đó chăn thả…
- Cố ý sử dụng súc vật để gây thiệt hại cho chủ th ể khác, ví dụ: do có mâu

gây thiệt hại (trừ trường hợp chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp bi ết hoặc
buộc phải biết mà không có biện pháp ngăn chặn, khống chế, cầm giữ gia súc) là sự
kiện bất khả kháng nên trách nhiệm dân sự bị loại trừ trong trường h ợp này.
Ngược lại với cách hiểu trên, dù bản tính hung dữ, không ki ểm soát đ ược nh ưng
chúng vẫn là súc vật và trách nhiệm của chủ sở hữu, người chi ếm h ữu h ợp pháp
súc vật vẫn được xác định theo Điều 603, theo đó trách nhi ệm c ủa của ch ủ s ở h ữu,
người chiếm hữu hợp pháp không bị loại trừ
4.2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người chiếm hữu, s ử dụng trái
pháp luật súc vật
Người chiếm hữu, sử dụng súc vật trái pháp luật có lỗi đ ể súc v ật gây thi ệt
hại phải chịu trách nhiệm dân sự trong trường hợp súc vật gây thi ệt h ại. Vi ệc xác
định lỗi cũng mang tính chất suy đoán như trong xác định trách nhi ệm của ch ủ s ở
hữu, người chiếm hữu hợp pháp súc vật. Ngoài ra, người chi ếm hữu, sử dụng súc
vật trái pháp luật còn phải chịu trách nhiệm hoàn tr ả súc v ật (n ếu còn) ho ặc ph ải
bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp súc vật nếu có.

13


4.3 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người thứ ba hoàn toàn có l ỗi làm
súc vật gây thiệt hại cho người khác
Người thứ ba là cá nhân, tổ chức không phải là chủ s ở hữu, người chi ếm hữu
hợp pháp, người chiếm hữu, sử dụng gia súc trái pháp lu ật, nh ưng h ọ đã th ực hi ện
một hoặc nhiều hành vi trên thực tế làm cho gia súc gây thi ệt hại cho ng ười khác.
Ví dụ: trêu chọc chó thuộc quyền hợp pháp của người khác, cắt dây bu ộc trâu và
đánh trâu chạy đi… và các súc vật này đã gây thi ệt h ại cho ng ười khác.Ng ười th ứ ba
có lỗi để súc vật gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm dân sự trong trường h ợp súc
vật gây thiệt hại. Việc xác định lỗi cũng mang tính chất suy đoán như trong xác định
trách nhiệm của chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp súc v ật. Người th ứ ba có
lỗi để súc vật gây thiệt hại cho người khác mà gây thi ệt hại cho súc v ật c ủa ch ủ s ở

phải cùng chịu trách nhiệm liên đới bồi thường.Ngoài những trường hợp nêu trên,
nếu người bị thiệt hại cũng có lỗi trong việc để súc vật gây thi ệt h ại cho mình thì
phát sinh trách nhiệm do hỗn hợp lỗi giữa ch ủ s ở h ữu, người chi ếm h ữu h ợp pháp
súc vật với người bị thiệt hại. Các bên phải chịu thiệt hại theo phần l ỗi của mình.
Trong trường hợp không xác định được phạm vi lỗi của các bên thì chia đ ều trách
nhiệm về thiệt hại. Nếu lỗi hoà toàn thuộc về người bị thiệt hại thì trách nhi ệm
dân sự của chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp được loại trừ.
4.5. Bồi thường thiệt hại do súc vật thả rông theo tập quán gây thi ệt hại
Theo khoản 4 Điều 603 BLDS năm 2015, trong trường hợp súc v ật th ả rông
theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó ph ải b ồi th ường theo t ập
quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Do tập quán rất đa dạng và phong phú, vì vậy, để đảm bảo s ự th ống nh ất
trong áp dụng pháp luật và trong giải quyết bồi thường thiệt hại do súc vật gây
ra, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Một là, phong tục, tập quán được áp dụng có nội dung không trái v ới các
nguyên tắc cơ bản của Luật dân sự;
Hai là, chỉ áp dụng những phong tục, tập quán đã tr ở thành thông d ụng, đ ược
đông đảo mọi người sinh sống trên cùng địa bàn, cùng dân tộc, cùng tôn giáo th ừa
nhận.
Ba là, phong tục, tập quán chỉ được áp dụng trên địa bàn có thói quen xử s ự
theo tập quán đó
Bốn là, tôn trọng sự thoả thuận của đương sự trong việc áp dụng phong tục,
tập quán về dân sự.
Năm là, phát huy vai trò của những người đứng đầu cộng đồng (già làng,
trưởng bản) hoặc các chức sắc tôn giáo trong việc áp dụng phong tục, tập quán
giải quyết các tranh chấp dân sự nói chung và b ồi th ường thi ệt h ại do súc v ật gây
ra.
15



lương, tiền công của tháng liền kề trước khi đó bị xâm phạm sức kh ỏe nhân v ới
thời gian điều trị để xác định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.
16


Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm, ngời bị thiệt hại có làm vi ệc và hàng
tháng có thu nhập thực tế nhưng mức thu nhập của các tháng khác nhau, thì l ấy
mức thu nhập trung bình của của tháng 6 li ền k ề (n ếu chưa đ ủ 6 tháng thì l ấy t ất
cả các tháng) trước khi sức khỏe bị xâm phạm nhân v ới th ời gian đi ều tr ị đ ể xác
định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.
Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm, người bị thiệt hại có thu nhập thực tế
không ổn định và không thể xác định được, thì xác định mức thu nhập trung bình
của lao động cùng loại nhân với thời gian đi ều trị để xác định kho ản thu nh ập th ực
tế của người bị thiệt hại.
Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm, người bị thiệt hại chưa làm vi ệc và
chưa có thu nhập thực tế thì không được bồi thường thiệt hại về thu nhập.
Trong trường hợp sau khi điều trị mà người bị thiệt hại không còn lao động và
cần có người chăm sóc thường xuyên thì thiệt hại được xác định bao gồm cả chi phí
hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại, tại phần II Nghị quy ết 03/2006 quy
định chi tiết về trường hợp này.
Chi phí hợp lý cho người chăm sóc người bị thiệt hại trong th ời gian đi ều trị
bao gồm: tiền tàu, xe đi lại, tiền nhà tr ọ theo giá trung bình ở đ ịa ph ương n ơi th ực
hiện việc chi phí (nếu có) cho một trong những người chăm sóc ng ười b ị thi ệt h ại
trong thời gian điều trị do cần thiết hoặc theo yêu cầu của s ở y tế.
5.2.2. Thiệt hại về tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm
Trên cơ sở Nghị quyết 03/2006 NQ – HĐTP thì việc xác định tổn thất tinh thần
khi sức khỏe bị xâm hại phụ thuộc vào từng cá nhân c ủa người b ị thi ệt h ại nh ư v ề
tình trạng gia đình, độ tuổi, nghề nghiệp, mức độ thi ệt h ại và c ả b ộ ph ận nào của
cơ thể bị thiệt hại... Theo khoản 2 Điều 590 quy định “ Mức bồi thường bù đắp về
tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm do các bên thỏa thu ận; nếu không th ỏa thu ận

dưỡng sau khi người bị thiệt hại bị xâm phạm tính mạng, thì những người này
được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng hợp lý phù hợp với thu nhập và khả năng
thực tế của người phải bồi thường, nhu cầu thiết yếu của người bồi thường. Th ời
điểm cấp dưỡng được xác định kể từ thời điểm tính mạng bị xâm phạm. Các đối
tượng được cấp dưỡng theo quy định tại điểm b ti ểu mục 2.3 mục 2 phần II Ngh ị
quyết 03/2006/NQ – HĐTP được xác định như sau:
Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động, không có tài s ản đ ể tự nuôi mình
và được chồng hoặc vợ là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi d ưỡng;
con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có kh ả năng lao đ ộng,
không có tài sản để tự nuôi mình mà cha, mẹ là người bị thi ệt hại đang có nghĩa v ụ
nuôi dưỡng; cha, mẹ là người không có khả năng lao động, không có tài s ản đ ể t ự
nuôi mình mà cha, mẹ là người bị thiệt hại đang có nghĩa v ụ nuôi dưỡng; cha, m ẹ là
người không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà con là
18


người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng; vợ hoặc chồng sau khi ly
hôn đang được bên kia (chồng hoặc vợ trước khi ly hôn) là người b ị thi ệt h ại đang
thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Ví dụ: A đang đi trên đường tự nhiên bị một con bò của bà B bất ngờ xuất
hiện, lao đến húc liên tiếp vào người A, dẫn đến tử vong tại ch ỗ. Tr ường h ợp này
chủ sở hữu là B phải bồi thường cho gia đình A các khoản như: Chi phí h ợp lý cho
việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc cho người bị thi ệt hại tr ước khi ch ết (n ếu có),
chi phí cho việc mai táng, tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thi ệt h ại có
nghĩa vụ cấp dưỡng
5.3.2. Thiệt hại về tinh thần
Theo khoản 2 Điều 591 BLDS năm 2015 quy định: “Người chịu trách nhiệm
bồi thường trong trường hợp tính mạng của nười khác b ị xâm ph ạm phải b ồi
thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một kho ản ti ền khác đ ể bù
đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thu ộc hàng th ừa k ế th ứ nh ất


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ luật dân sự năm 2005
2. Bộ luật dân sự năm 2015
3. Bộ luật hình sự năm 2015
4. Nghị quyết 03/2006/NQ - HĐTP ngày 28/07/2006 của Hội đ ồng th ẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một s ố quy định của B ộ lu ật Dân s ự năm
2005 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
5. Luật Dương Gia, Liên đơi chịu trách nhiệm trong bồi thường thiệt hại ngoài h ợp
đồng,

https://luatduonggia.vn/lien-doi-chiu-trach-nhiem-trong-boi-thuong-thiet-

hai-ngoai-hop-dong, [Truy cập 08/03/2017].
6. Luật Dương Gia, trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra,
https://luatduonggia.vn/trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai-do-suc-vat-gay-ra , [Truy
cập 08/03/2017].
7. Minh Khuê, bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra theo quy định của pháp lu ật
dân sự, https://luatminhkhue.vn/tu-van-luat-dan-su/boi-thuong-thiet-hai-do-sucvat-gay-ra-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-dan-su-.aspx, [Truy cập 08/03/2017].





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status