TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN TƯ PHÁP
------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Khoá 33 (2007 – 2011)
Đề tài:
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO TÀI SẢN GÂY RA
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S TĂNG THANH PHƯƠNG
Bộ môn Luật Tư pháp
Cần Thơ, 5/2011
Sinh viên thực hiện:
TRẦN THÚY KIỀU
MSSV: 5075193
Lớp Tư pháp 2 – K33
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…. tháng…... năm 2011
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTTH: Bồi thường thiệt hại.
BLDS 1995: Bộ luật Dân sự năm 1995.
BLDS 2005: Bộ luật Dân sự năm 2005.
NQ-HĐTP: Nghị quyết - Hội đồng Thẩm phán.
.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1.1. Khái niệm ........................................................................................................ 5
1.1.1. Khái niệm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ................... 5
1.1.2. Đặc điểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng..................... 6
1.1.3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra................................... 7
1.1.4. Đặc điểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra ................... 8
1.2. Lược sử quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra ........ 9
1.2.1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra theo luật cổ .................
................................................................................................................................ 9
1..2.2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra theo quy định của luật
cận đại .................................................................................................................. 12
1.2.3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra theo quy định của luật
hiện đại ................................................................................................................. 14
1.3. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra ................
.............................................................................................................................. 18
1.3.1. Có thiệt hại do tài sản gây ra .......................................................................
1.3.1.1. Thiệt hại về vật chất ....................................................................... 18
1.3.1.2. Thiệt hại về tinh thần ..................................................................... 20
1.3.2. Có sự kiện gây thiệt hại do tự thân tài sản gây ra ................................... 21
1.3.3. Có mối quan hệ nhân quả giữa sự tự thân gây thiệt hại của tài sản với thiệt
hại xảy ra .............................................................................................................. 23
1.3.4. Lỗi trong trách nhiệm thiệt hại do tài sản gây ra .................................... 24
1.4. Sự cần thiết ban hành pháp luật về bồit thường thiệt hại do tài sản gây ra ......
.............................................................................................................................. 26
CHƯƠNG 2. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG
THIỆT HẠI DO TÀI SẢN GÂY RA
2.1. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ............. 28
2.1.1. Có thiệt hại xảy ra ................................................................................... 28
2.1.2. Có hành vi trái pháp luật ......................................................................... 29
2.6.1. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra ........................ 57
2.6.2. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra .................................................... 62
2.6.3. Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra .................................................... 63
2.6.4. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra ...........
.............................................................................................................................. 64
CHƯƠNG 3. THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG
THIỆT HẠI DO TÀI SẢN GÂY RA
3.1. Thực tiễn áp dụng BTTH do tài sản gây ra ................................................... 68
3.1.1. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra ........................ 68
3.1.2. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra .................................................... 71
3.1.3. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra ............
.............................................................................................................................. 74
3.2. Điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra.....
.............................................................................................................................. 78
3.3. Quy định cụ thể hơn về trách nhiệm dân sự khi súc vật gây thiệt hại ..............
.............................................................................................................................. 79
3.4. Vấn đề “liệt kê” nguyên nhân gây ra thiệt hại của cây cối (Điều 626), nhà cửa,
công trình xây dựng khác (Điều 627) .................................................................. 80
3.5. Xác định rõ trách nhiệm bồi thường của các cơ quan quản lý công trình công
cộng, tài sản thuộc quyền sở hữu của Nhà nước .................................................. 81
3.6. Bù đắp tổn thất tinh thần cho người thân trong hợp có nhiều người chết trong
một gia đình.......................................................................................................... 82
3.7. Tăng cường đào tạo đội ngũ thẩm phán có trình độ chuyên môn về bồi thường
thiệt hại do tài sản gây ra...................................................................................... 84
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
xây dựng, cây cối, gia súc và các đồ vật khác nhưng cũng là nguồn gây thiệt hại
đáng kể cho những người xung quanh. Khi có thiệt hại do những tài sản này mang
lại thì chúng ta áp dụng chế định bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra, chế định này
đã được Bộ luật Dân sự quy định ở các Điều 623, 625, 626, 627 và Nghị quyết
03/2006/NQ-HĐTP về hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự về
bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
GVHD:Ths.Tăng Thanh Phương
1
SVTH: Trần Thúy Kiều
Đề tài: Bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra
Mặc dù Bộ luật Dân sự 2005 cũng như Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP đã
có quy định nhưng những vấn đề liên quan như khái niệm, các điều kiện phát sinh
trách nhiệm bồi thường, chủ thể phải chịu trách nhiệm bồi thường, mức và phương
thức bồi thường… do tài sản gây thiệt hại vẫn chưa được pháp luật quy định một
cách rõ ràng và chưa thực sự đầy đủ, mà nó chỉ được quy định trong chế định bồi
thường thiệt hại ngoài hợp đồng nói chung, trong khi xã hội và khoa học kỹ thuật
ngày càng phát triển, việc tài sản gây thiệt hại cho con người không phải là ít. Bên
cạnh đó, về nguyên nhân gây thiệt hại do cây cối và nhà cửa, công trình xây dựng
khác gây ra dường như lại mang tính liệt kê, đối với cây cối thì gẫy, đổ, đối với nhà
cửa, công trình xây dựng khác thì là sụp đổ, hư hỏng, sụt lở, nếu như có thiệt hại
xảy ra mà không xuất phát từ những nguyên nhân đã được liệt kê thì có áp dụng chế
định bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra hay không? Vấn đề này vẫn chưa được
pháp luật của chúng ta trả lời một cách rõ ràng, chính từ những thiếu sót nói trên mà
người viết đã chọn đề tài “Bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra” để làm khóa
luận tốt nghiệp.
những ưu điểm cũng như những khuyết điểm của chế định này, và từ đó, người viết
nhận thấy vấn đề “Bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra” là vấn đề đang được
nhiều người quan tâm và có tính thực tiễn cao trong một xã hội ngày càng phát triển
như hiện nay.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài.
Chế định bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra vẫn còn những thiếu sót nhất
định như đã nêu trong phần lý do chọn đề tài, người viết chọn đề tài này để nghiên
cứu những quy định của pháp luật, làm sáng tỏ một cách có hệ thống những vấn đề
lý luận và thực tiễn của trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra, từ đó
phát hiện ra những bất cập và có thể đưa ra được hướng hoàn thiện cho pháp luật
Việt Nam về chế định này góp phần vòa thực tiễn giải quyết việc bồi thường thiệt
hại do tài sản gây ra. Đồng thời, người viết cũng mong muốn sau khi nghiên cứu nội
dung này, người viết sẽ góp được phần nào trước là tự giúp cho bản thân mình, sau
là có thể giúp cho những ai quan tâm đến vấn đề này sẽ được hiểu rõ hơn những
quy định của pháp luật về chế định bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra, vì trên
thực tế, tài sản gây thiệt hại không phải là con số ít, nếu không hiểu rõ chế định này,
khi có thiệt hại xảy ra thì mọi người sẽ không khỏi lúng túng và không biết sẽ làm
sao để có thể tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bản thân mình và cho những người
xung quanh trước khi cần đến sự bảo vệ của pháp luật.
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài.
Trong bài luận văn này người viết đi sâu nghiên cứu quy định về trách nhiệm
bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng mà cụ thể là “Bồi thường thiệt hại tài sản gây
ra”, người viết chủ yếu dựa vào những quy định của BLDS 2005 và Nghị quyết
03/2006/NQ-HĐTP về hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự về
bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cùng với một vài văn bản khác như Bộ luật
Hàng hải 2005, Luật Hôn nhân gia đình 2000, Luật Giao thông đường thủy nội địa
2004, Luật Giao thông đường bộ 2008, ngoài ra còn có Luật Bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, chẳng hạn như tại khoản 1 và khoản 6 Điều 8 có quy định: “người tiêu
dùng được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp
khi sử dụng hàng hóa và được yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hóa không
Chương 2: Chế độ pháp lý về bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra.
Chương 3: Thực tiễn trong giải quyết về trách nhiệm BTTH do tài sản gây ra và
hướng hoàn thiện.
(3) Phần kết luận.
GVHD:Ths.Tăng Thanh Phương
4
SVTH: Trần Thúy Kiều
Đề tài: Bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO
TÀI SẢN GÂY RA
1.1. Khái niệm.
Trên thế giới, trước khi có Luật 12 Bảng1, con người chỉ biết dùng hình phạt
để trừng trị người có hành vi gây thiệt hại theo nguyên tắc “nợ gì trả nấy”. Thậm
chí, trong Luật 12 Bảng, nguyên tắc này vẫn còn được ghi nhận2, bên cạnh đó trách
nhiệm bồi thường thiệt hại cũng đã được đặt ra.
Xét về lịch sử hình thành, chế định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là
chế định có lịch sử sớm nhất của pháp luật dân sự, mỗi quốc gia khác nhau, phụ
thuộc vào quan niệm, truyền thống lập pháp, phong tục tập quán mà đưa ra các quy
định khác nhau về bồi thường thiệt hại (BTTH).
Về mặt lý luận, khi nghiên cứu về trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng thì
hiểu về khái niệm và những đặc điểm nổi bật của trách nhiệm BTTH ngoài hợp
đồng là một việc làm cần thiết cần phải được coi trọng.
1.1.1. Khái niệm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì trách nhiệm BTTH
mà xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác thì phải bồi thường
những tổn thất mà mình gây ra.
1.1.2. Đặc điểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Là một loại trách nhiệm pháp lý nên ngoài những đặc điểm của trách nhiệm
pháp lý nói chung như do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng, áp dụng đối
với người có hành vi vi phạm pháp luật, luôn mang đến hậu quả bất lợi cho người bị
áp dụng, được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước... thì trách nhiệm
BTTH ngoài hợp đồng còn có những đặc điểm riêng sau đây:
Trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng là một loại trách nhiệm dân sự và chịu
sự điều chỉnh của pháp luật dân sự. Khi một người gây ra tổn thất cho người khác
thì họ phải BTTH và BTTH chính là một quan hệ tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh
và được quy định trong BLDS ở Điều 307 và Chương XXI và các văn bản hướng
dẫn thi hành BLDS.
Trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng chỉ đặt ra khi thoả mãn các điều kiện
nhất định đó là: Có thiệt hại xảy ra, có hành vi trái pháp luật, có mối quan hệ nhân
quả giữa hành trái pháp luật với thiệt hại xảy ra, có lỗi của người gây thiệt hại. Đây
là những điều kiện chung nhất để xác định trách nhiệm của một người phải bồi
thường những thiệt hại do mình gây ra. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt
trách nhiệm BTTH có thể phát sinh khi không có đủ các điều kiện trên điển hình là
trường hợp bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, bồi thường thiệt
hại do làm ô nhiểm môi trường.
Khi trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng được đặt ra, ngoài người trực tiếp
có hành vi gây thiệt hại thì trách nhiệm BTTH còn được áp dụng cả đối với những
chủ thể khác đó là cha, mẹ của người chưa thành niên, người giám hộ của người
được giám hộ, pháp nhân đối với người của pháp nhân gây ra thiệt hại, trường học,
bệnh viện trong trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân
sự gây thiệt hại hoặc tổ chức khác như cơ sở dạy nghề…
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về nguyên tắc là người gây thiệt hại
phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra. Tuy nhiên cũng có trường hợp ngoại lệ là
đươc giảm mức bồi thường khi người gây thiệt hại có lỗi vô ý và thiệt hại xảy ra
bảo vệ quyền sở hữu tài sản và quyền được hưởng lợi từ tài sản của các chủ sở hữu,
nhưng đồng thời cũng đặt ra cho chủ sở hữu những nghĩa vụ khi thực hiện các
quyền năng pháp lý của họ. Như vậy pháp luật quy định, khi tài sản của bất kỳ chủ
sở hữu nào mà gây thiệt hại trái pháp luật cho chủ thể khác thì Nhà nước sẽ áp dụng
những biện pháp cưỡng chế nhất định nhằm mục đích khắc phục những hậu quả xấu
về tài sản và tinh thần, khôi phục lại tình trạng vốn có ban đầu cho người bị thiệt
hại.
Thông thường, thiệt hại xảy ra thường do hành vi của con người gây ra. Tuy
nhiên, trên thực tế, nhiều khi tài sản cũng có thể tự bản thân nó gây ra tổn hại cho
người khác ví dụ như nhà, công trình xây dựng bị sụt lở; cây cối bị đổ, gẫy; súc vật
cắn, húc người… Chính vì vậy, ngoài trách nhiệm BTTH do hành vi của con người
gây ra thì pháp luật còn quy định về trách nhiệm BTTH do tài sản gây ra. Trong Bộ
luật dân sự năm 1995 (BLDS 1995) cũng như BLDS 2005 chỉ quy định một cách
bao quát về trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng, trong đó, có quy định về trách
nhiệm bồi thường trong một số trường hợp cụ thể có tính chất đặc biệt mà không có
GVHD:Ths.Tăng Thanh Phương
7
SVTH: Trần Thúy Kiều
Đề tài: Bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra
quy định về khái niệm cũng như không có các quy định chung về trách nhiệm
BTTH do tài sản gây ra. Qua quy định của pháp luật dân sự về trách nhiệm BTTH
ngoài hợp đồng nói chung cũng như một số quy định về các loại tài sản gây thiệt
hại, chúng ta có thể hiểu: “Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra là
trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng mà theo đó chủ sở hữu, người chiếm hữu, người
sử dụng phải bồi thường thiệt hại do tài sản đó gây thiệt hại cho chủ thể khác.
1.1.4. Đặc điểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra.
SVTH: Trần Thúy Kiều
Đề tài: Bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra
hướng, danh dự, nhân phẩm, uy tín là những giá trị nhân thân gắn liền với từng cá
nhân, từng tổ chức nhất định. Trong trường hợp bị xâm phạm đến các giá trị kể trên
thường được thông qua hành vi của con người dưới dạng hành động (như thông qua
lời nói, chữ viết, hành vi cụ thể) trong sự tác động của quá trình nhận thức cũng như
ý thức tôn trọng các quyền tuyệt đối này và ý thức chấp hành pháp luật của con
người. Tuy nhiên, khi tài sản đã xâm phạm đến tài sản, sức khỏe, tính mạng của ai
đó thì cũng có thể gây ra những tổn thất về tinh thần cho chính người bị thiệt hại
hay những người xung quanh họ, nhưng điều này không đồng nghĩa với danh dự,
nhân phẩm, uy tín bị xâm hại.
1.2. Lược sử quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra.
Trước khi được hiểu là một loại trách nhiệm pháp lý chịu sự điều chỉnh của
Luật tư như hiện nay thì trách nhiệm BTTH đã trải qua một quá trình phát triển cở
bản với nhiều giai đoạn thể hiện bản chất khác biệt. Có thể khái quát lược sử quy
định về trách nhiệm BTTH do tài sản gây ra như sau:
1.2.1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra theo luật cổ.
Sự phát triển của pháp luật dân sự nói chung và pháp luật về trách nhiệm
BTTH nói riêng gắn liền với lịch sử truyền thống đạo đức, gắn liền với nền văn hoá
dân tộc và với quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của dân tộc Việt Nam.
Qua sử liệu cho thấy, trước thời nhà Lê, xã hội Việt Nam đã trải qua các thời kì: nhà
Đinh (967-1909); nhà Lý (1010-1225); nhà Trần (1226-1399); nhà Hồ (1400-1406).
Luật Hồng Đức là một trong những bộ luật phong kiến tiến bộ nhất và đặc
sắc nhất trong lịch sử pháp luật Việt Nam. Bộ luật đánh dấu thời kỳ hoàng kim nhất,
rực rỡ nhất của chế độ phong kiến Việt Nam dưới triều đại Lê sơ, đặc biệt là dưới
thời vua Lê Thánh Tông. Luật Hồng Đức đuợc các nhà nghiên cứu trong và ngoài
nước đánh giá rất cao về tư tưởng và trình độ lập pháp, vượt xa so với khuôn mẫu tư
quả là chết người. Mặc dù lỗi của ai nũa thì suy đoán cũng là lỗi của chủ sở hữu vì
người xây dựng là người làm thuê hoặc làm giúp cho chủ sở hữu, cho nên công việc
xây dựng hoặc phá dỡ là của chủ sở hữu, vì vậy chủ sở hữu công trình và phải bồi
thường. Nếu chủ sở hữu có lỗi vô ý vì cẩu thả “không cẩn thận” sẽ bị xử tội biếm và
phải bồi thường tiền mai táng cho nạn nhân là 5 quan tiền.
Khi xây dựng, phá dỡ công trình, việc gây thiệt hại có thể do thợ xây hoặc
người tháo dỡ công trình xây dựng bất cẩn để xảy ra thiệt hại, trước hết chủ sở hữu
phải bồi thường. Nếu những người trực tiếp thực hiện việc xây dựng, phá dở có lỗi,
thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị hình phạt tương xứng.
Trường hợp do súc vật gây ra thiệt hại: Ngoài các công trình xây dựng gây
thiệt hại, pháp luật còn quy định các trường hợp do súc vật gây ra thiệt hại. Điều
581 Luật Hồng Đức quy định: “Người thả trâu ngựa cho dày xéo, ăn lúa, dâu của
người ta thì xử phạt 80 trượng và đền sự thiệt hại. Nếu cố ý thả cho dày xéo thì
biếm một tư và đền gấp đôi sự thiệt hại. Nếu trâu ngựa lồng lên không kìm hãm
được thì được miễn tội trượng”.
Theo quy định trên, người trực tiếp quản lý trâu, ngựa mà vô ý như chăn dắt
trâu ngựa trông coi không cẩn thận để trâu, ngựa phá hoại hoa mầu, mùa màng thì
bị phạt 80 trượng và phải đền bù toàn bộ thiệt hại. Trường hợp cố ý cho trâu, ngựa
phá hoại mùa màng, hoa mầu thường là những hành vi mang tính trả thù. Trường
GVHD:Ths.Tăng Thanh Phương
10
SVTH: Trần Thúy Kiều
Đề tài: Bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra
hợp này, việc phá hoại mùa màng không những vi phạm trật tự an ninh xã hội mà
còn làm ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực của chủ sở hữu, cho nên pháp
luật áp dụng các chế tài nghiêm khắc đối với người vi phạm.
hiện ra tiếng động từ phía nào, cho nên nó không chủ động tấn công con người. Đối
GVHD:Ths.Tăng Thanh Phương
11
SVTH: Trần Thúy Kiều
Đề tài: Bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra
với chó dại là nguồn nguy hiểm cho bất cứ ai, nếu không giết ngay sẽ gây nguy
hiểm về tính mạng cho người khác, vì thế chủ sở hữu phải giết chó dại ngăn ngừa
chó căn người, nhưng chủ sở hữu không thực hiện việc phòng ngừa đó, cho nên
phải chịu hình phạt là 60 trượng.
Qua những điều luật trên, Luật Hồng Đức đã quy định tương đối đầy đủ
trách nhiệm dân sự của chủ sở hữu khi các loại tài sản của mình gây thiệt hại cho
người khác. Điều này chứng tỏ các nhà làm luật đã dự liệu được các trường hợp tài
sản có thể gây ra thiệt hại và thể hiện cái nhìn tương đối toàn diện về trách nhiệm
dân sự ngoài hợp đồng phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội đương thời.
1.2.2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra theo quy định của luật
cận đại.
Sau khi thực dân Pháp xâm chiếm nước ta, Pháp đã thi hành chế độ bảo hộ
đối với Việt Nam và các nước Đông Dương, vì vậy các BLDS của nước ta thời kỳ
pháp thuộc do nhà nước Pháp ban hành bằng tiếng Pháp và được dịch ra tiếng Việt.
Các bộ luật này dựa theo BLDS của NAPOLEON nhưng có điều chỉnh phù hợp với
điều kiện chính trị kinh tế, xã hội ở Việt Nam.
Chế định BTTH trong Bộ Dân luật Bắc Kỳ và Hoàng Việt Trung Kỳ Hộ luật
(Dân luật Trung Kỳ) được chia thành trách nhiệm dân sự theo hợp đồng và ngoài
hợp đồng. Đối với trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng, nguyên tắc chung để xác
định trách nhiệm dân sự được quy đinh tại Điều 711 Dân luật Bắc Kỳ và Điều 763
Dân luật Trung Kỳ:
coi hoặc khai thác sử dụng không cẩn thận để tài sản gây thiệt hại. Thứ hai là tài sản
tự nó gây thiệt hại mà không có hành vi tác động trực tiếp của người quản lý, trông
coi. Trường hợp này người quản lý tài sản có lỗi vô ý gián tiếp là không thực hiện
tốt các biện pháp phòng ngừa có khả năng cho phép, để tài sản gây thiệt hại. Vì vậy,
chủ sở hữu hoặc người quản lý trông coi tài sản phải BTTH. Nếu thiệt hại xảy ra
không phải do lỗi của người quản lý tài sản mà do hành vi trái luật trực tiếp hoặc
gián tiếp của người thứ ba thì người thứ ba phải BTTH.
Trách nhiệm BTTH không phát sinh khi người quản lý, trông coi tài sản
chứng minh được việc gây thiệt hại đó là bất khả kháng. Vì trường hợp này người
quản lý không có lỗi trong việc trông coi tài sản, thiệt hại xảy ra nằm ngoài khả
năng kiểm soát của con người nên họ không phải chịu trách nhiêm dân sự.
Trách nhiệm dân sự về thiệt hại do súc vật gây ra được quy định tại Điều 715 Dân
luật Bắc Kỳ và Điều 766 Dân luật Trung Kỳ:
“Người chủ con vật hay người dùng nó, trong khi nuôi nó mà nó làm tổn hại
sự gì phải chịu trách nhiệm dù khi đó mình có giữ nó hay nó trốn đi mặc lòng”.
Súc vật là những con gia súc nuôi trong nhà như trâu, bò, lợn, chó… đây là
những con thú dữ đã được thuần hoá, nhưng do bản năng hung dữ có thể xuất hiện
bất cứ khi nào, vì vậy chủ sở hữu, người sử dụng súc vật phải có biện pháp trông
coi cẩn thận, tuy nhiên có trường hợp chủ sở hữu đã áp dụng các biện pháp cho
phép để trông giữ nhưng súc vật vẫn trốn khỏi sự kiểm soát của chủ sở hữu hoặc
người sử dụng nó và gây thiệt hại cho người khác. Súc vật gây thiệt hại có thể do
hành vi bất cẩn của người quản lý nó hoặc do người quản lý đã không lường hết
được các khả năng sẽ gây thiệt hại thì những trường hợp này suy đoán là người
GVHD:Ths.Tăng Thanh Phương
13
SVTH: Trần Thúy Kiều
nghiệm xét xử hàng năm và các văn bản hướng dẫn xét xử của Toà án nhân dân tối
cao. Trong lĩnh vực BTTH có Thông tư 173-UBTP ngày 23/3/1972 (Thông tư 173)
của Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn xét xử về bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng.
GVHD:Ths.Tăng Thanh Phương
14
SVTH: Trần Thúy Kiều
Đề tài: Bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra
Theo Thông tư 173, để xác định một chủ thể có phải chịu trách nhiệm dân sự
hay không cần phải căn cứ vào bốn điều kiện sau:
- Phải có thiệt hại;
- Phải có hành vi trái pháp luật;
- Phải có quan hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi trái pháp luật;
- Người gây thiệt hại có lỗi.
Trách nhiệm BTTH do súc vật gây ra được hướng dẫn tại Mục B điểm 4 của
Thông tư 173 như sau:
“Đối với thiệt hại do súc vật gây ra (như chó dại cắn chết người, trâu húc
người hay súc vật bị thương) thì người sở hữu súc vật trực tiếp phụ trách việc trông
coi, chăn dắt phải chịu bồi thường.
Nếu súc vật đã chuyển cho người khác sử dụng (như cho mượn…) mà gây
thiệt hại thì người sử dụng súc vật đó phải bồi thường.
Cơ sở trách nhiệm của người chủ sở hữu hay của người trực tiếp sử dụng
súc vật là lỗi của họ trong việc trông coi, chăn dắt súc vật không cẩn thận”.
Khi súc vật gây thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ cho người khác do lỗi vô ý
của chủ sở hữu hoặc người trực tiếp quản lý sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người trực
Thông tư 173 được áp dụng đến ngày BLDS 1995 có hiệu lực. Thông tư 173 được
ban hành trong điều kiện nền kinh tế – xã hội còn chưa phát triển, trình độ và kỹ
thuật lập pháp còn đạt ở mức độ khiêm tốn; vì thế, những quy định trong Thông tư
này chưa thực sự toàn diện, thiếu vắng những quy định liên quan đến trách nhiệm
BTTH ngoài hợp đồng. Tuy nhiên, quan hệ xã hội phát sinh ngày càng nhiều và
phong phú hơn trong đời sống, vì thế, yếu tố khách quan này đòi hỏi cần có sự
hướng dẫn cụ thể hơn. Thực trạng đó đã đưa đến cuộc trao đổi thống nhất giữa Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Giao thông vận tải và với Tòa án nhân dân tối cao.
Thông tư số 03-TANDTC ngày 05/04/1983 được ban hành, hướng dẫn một số quy
định về BTTH trong tai nạn ô tô. Vào thời điểm Thông tư 173 được ban hành thì ở
Việt Nam ô tô chỉ thuộc sở hữu Nhà nước, các cá nhân không có quyền sở hữu đối
với các loại ô tô, vì thế, trong mọi trường hợp, chủ sở hữu là Nhà nước phải BTTH.
Thời gian sau đó, ở Việt Nam, ô tô không chỉ thuộc sở hữu của Nhà nước mà còn
thuộc sở hữu của tư nhân. Điều đó chứng tỏ trong xã hội, khả năng kinh tế của mỗi
cá nhân có độ chênh lệch, bởi thế, các nhà lập pháp đã có cách nhìn nhận mới trong
việc quy định trách nhiệm BTTH do tai nạn ô tô. Trên cơ sở kế thừa những quy
định của Thông tư 173 về cơ sở để xác định việc bồi thường cũng dựa vào bốn điều
kiện. Tuy nhiên, trong khi quy định về trách nhiệm BTTH trong tai nạn ô tô đã quy
định khá cụ thể về lỗi của từng chủ thể (lỗi của phía ô tô, lỗi của nạn nhân, lỗi của
người thứ ba). Ngoài ra, còn có dự liệu khi ô tô va chạm mà gây thiệt hại và chỉ có
một bên có lỗi thì bên có lỗi phải BTTH còn nếu cả hai bên có lỗi thì xác định trách
nhiệm liên đới. Nếu trong trường hợp tự thân hoạt động của ô tô mà gây thiệt hại thì
phía ô tô phải bồi thường. Trong trường hợp bất khả kháng như do cây đổ, đá lở, sét
đánh, v.v… thì phía ô tô không phải bồi thường.
Người phải BTTH cũng phải xác định tương đối cụ thể trong Thông tư 03TANDTC ngày 05-04-1983, cụ thể là người chiếm hữu phương tiện phải bồi
thường những thiệt hại gây ra cho người xung quanh mà không phân biệt người
chiếm hữu phương tiện chỉ phải bồi thường khi người lái xe đang làm nhiệm vụ
GVHD:Ths.Tăng Thanh Phương
16