Nghiên cứu vai trò nội soi trung thất trong chẩn đoán bản chất u trung thất(Luận án tiến sĩ) - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGÔ QUỐC HƢNG

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ NỘI SOI
TRUNG THẤT TRONG CHẨN ĐOÁN
BẢN CHẤT U TRUNG THẤT
Chuyên ngành: Ngoại lồng ngực
Mã số: 62720124

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. LÊ NỮ THỊ HÒA HIỆP
2. PGS.TS. VŨ HỮU VĨNH

Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Ngô Quốc Hưng

3.2. Tiền sử bệnh.......................................................................................... 67
3.3. Biểu hiện lâm sàng mẫu nghiên cứu ..................................................... 68
3.4. Hình ảnhX-quang phổi mẫu nghiên cứu............................................... 71
3.5. Hình ảnh CLĐT ngực ........................................................................... 72
3.6. Kết quả nội soi phế quản mẫu nghiên cứu............................................ 75
3.7. Hiệu quả NSTT ..................................................................................... 76
3.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến NSTT ......................................................... 81
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 85
4.1. Đặc điểm lâm sàng của u và hạch trung thất ........................................ 85
4.2. Đặc điểm lâm sàng của u và hạch trung thất ........................................ 88
4.3. Cận lâm sàng của u và hạch trung thất ................................................. 93
4.4. Đánh giá kết quả nội soi trung thất ..................................................... 101
4.5. Đánh giá độ hiệu quả của nội soi trung thất ....................................... 106
4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật của nội soi trung thất . 115
4.7. Đánh giá độ tinh cậy của kết quả nghiên cứu ..................................... 121
KẾT LUẬN .................................................................................................. 123
KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 125
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
TÀILIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BS

Bác sĩ

CĐHA

Chẩn đoán hình ảnh


Khí quản

KS

Khảo sát

KTC

Khoảng tin cậy

N

Số trường hợp

N/C

Nghiên cứu

NB

Người bệnh

NCS

Nghiên cứu sinh

NS

Nội soi

TG

Thời gian

TH

Trường hợp

TM

Tĩnh mạch

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TT

Trung thất

UTT

U trung thất

XQ

X-quang


DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT

Chụp mạch xóa nền số hóa

FEV1

Forced Expiratory Volume in 1st

Thể tích khí thở ra gắng sức

Second

trong 1 giây đầu tiên

FNA

Fine Needle Aspiration

Chọc hút bằng kim nhỏ

HU

Hounsfield Unit

Đơn vị Hounsfield

MRI

Magnetic Resonance Imaging

Chụp cộng hưởng từ



Dung tích sống

VTS

Video Thoracoscopic Surgery

Phẫu thuật nội soi lồng ngực


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tuổi của mẫu nghiên cứu ............................................................... 65
Bảng 3.2: Nơi cư trú của mẫu nghiên cứu ...................................................... 66
Bảng 3.3: Nghề nghiệp của mẫu nghiên cứu .................................................. 67
Bảng 3.4: Tiền sử bệnh của mẫu nghiên cứu .................................................. 67
Bảng 3.5: Lý do nhập viện của mẫu nghiên cứu............................................. 68
Bảng 3.6: Triệu chứng cơ năng của mẫu nghiên cứu ..................................... 69
Bảng 3.7: Triệu chứng thực thể của mẫu nghiên cứu ..................................... 70
Bảng 3.8: Tổn thương trên X-quang ............................................................... 71
Bảng 3.9: Tổn thương trên CLĐT ngực của mẫu nghiên cứu ........................ 72
Bảng 3.10: Giới hạn và mức độ tăng quang của u trên CLĐT ngực .............. 73
Bảng 3.11: Biểu hiện chèn ép các cơ quan lân cận trên CLĐT ...................... 74
Bảng 3.12: Vị trí hạch trên CLĐT .................................................................. 74
Bảng 3.13: Nội soi phế quản ........................................................................... 75
Bảng 3.14: Khả năng sinh thiết lấy mẫu của NSTT ....................................... 76
Bảng 3.15: Các yếu tố trong mổ của NSTT .................................................... 77
Bảng 3.16: Hậu phẫu của NSTT ..................................................................... 78
Bảng 3.17: Kết quả giải phẫu bệnh của nghiên cứu........................................ 78
Bảng 3.18: Kết quả phẫu thuật ........................................................................ 80

Hình 1.11: Tỷ lệ di căn hạch trung thất của thùy giữa và dưới ...................... 12
Hình 1.12: Sơ đồ hệ thống hạch trung thất theo American Joint Committee
on Cancer ........................................................................................ 14
Hình 1.13: X-quang phổi bình thường ............................................................ 17
Hình 1.14: Hình ảnh X-quang phổi u trung thất ............................................. 18
Hình 1.15: Hình ảnh CLĐT UTT xâm lấn ...................................................... 22
Hình 1.16: Hình ảnh PET hạch trung thất....................................................... 23
Hình 1.17: Hình ảnh MRI UTT giữa .............................................................. 25
Hình 1.18: Sinh thiết u qua khí quản dưới hướng dẫn siêu âm ...................... 26
Hình 1.19: Sinh thiết u bằng kim qua da......................................................... 30


Hình 2.1: Dụng cụ phẫu thuật ......................................................................... 47
Hình 2.2: Sơ đồ NSTT và các thiết bị hỗ trợ phẫu thuật ................................ 49
Hình 2.3: Tư thế phẫu thuật ............................................................................ 49
Hình 2.4: Rạch da trên hõm ức và sơ đồ NSTT .............................................. 50
Hình 2.5: Bóc tách và đưa dụng cụ NSTT ...................................................... 50
Hình 2.6: Sinh thiết trọn hạch số 4 phải.......................................................... 51


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Khối u trung thất xuất hiện ở mọi lứa tuổi, có thể là u thứ phát hoặc
nguyên phát, bẩm sinh hoặc mắc phải. Khối choán chỗ thứ phát ở trung thất
thường nhiều hơn nguyên phát và liên quan đến dẫn lưu bạch huyết từ u phổi
hay đường tiêu hóa hoặc ung thư tinh hoàn [34]. Khối choán chỗ trung thất
bao gồm u hoặc hạch trung thất, thường phát triển một cách âm thầm và
không có triệu chứng đặc hiệu, chính vì vậy người bệnh chỉ đến khám bệnh
khi bệnh đã ở giai đoạn tiến triển xa [31], [51]. Các khối u vùng trung thất là

mẫu chẩn đoán bản chất là bao nhiêu? Và các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ
này”, nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Vai trò nội soi trung thất trong
chẩn đoán bản chất u trung thất” với những mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng ở những người bệnh có u và hạch vùng trung
thất trước và giữa.
2. Đánh giá hiệu quả của nội soi trung thất lấy mẫu chẩn đoán bản chất
khối u vùng trung thất trước và giữa.
3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nội soi trung thất lấy mẫu
chẩn đoán bản chất khối u vùng trung thất trước và giữa.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Phân vùng trung thất
Trung thất là bộ phận quan trọng của lồng ngực, là khoảng không gian
hình thang nằm trong lồng ngực có sáu mặt. Trung thất chứa hầu hết các
thành phần quan trọng của lồng ngực trừ hai lá phổi.
Trung thất gồm sáu mặt, được giới hạn ở phía trên là lỗ vào cổ, nơi
trung thất thông với nền cổ. Ở phía dưới là cơ hoành nơi có các thành phần đi
từ ngực xuống bụng; phía sau là cột sống ngực; phía trước là mặt sau xương
ức, các sụn sườn; hai bên là lá thành màng phổi.
Những u trung thất đặc hiệu có khuynh hướng nằm ở những vị trí nhất
định. Vì vậy, sự phân chia trung thất thành những khoang khác nhau là cần
thiết trong điều trị các khối u này. Tuy nhiên, sự phân chia trung thất ra từng
vùng, từng tầng, hiện nay trong nước và thế giới chưa có sự thống nhất. Trên
thực tế, các vùng của trung thất thông thương và liên quan chặt chẽ với nhau,
các mặt phẳng phân chia chỉ mang tính chất tương đối mà thôi. Để dễ mô tả,













Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status