KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Cả năm : 35 tuần x 1 tiết = 35 tiết
Học kỳ I : 18 tuần x 1 tiết = 18 tiết
Học kỳ II : 17 tuần x 1 tiết = 17 tiết
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
----------
Bài Tên bài Số tiết Tiết
HỌC KỲ I
1 Đo độ dài 1 1
2 Đo độ dài ( tiếp theo ) 1 2
3 Đo thể tích chất lỏng 1 3
4 Đo thể tích chất rắn không thấm nước 1 4
5
Khối lượng – Đo khối lượng + Kiểm tra 15’
1 5
6 Lực – Hai lực cân bằng 1 6
7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực 1 7
8 Trọng lực – Đơn vò lực 1 8
Kiểm tra 1 tiết
1 9
9 Lực đàn hồi 1 10
10 Lực kế – phép đo lực. Trọng lượng và khối lượng 1 11
11 Khối lượng riêng. Trọng lượng riêng 1 12
12 Thực hành xác đònh khối lượng riêng cuả sỏi 1 13
13 Máy cơ đơn giản 1 14
14 Mặt phẳng nghiêng 1 15
15 Đòn bẩy 1 16
Ôn tập 1 17
Kiểm tra học kỳ I 1 18
HỌC KỲ II
16 Ròng rọc 1 19
- Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm
- Chép sẳn ra giấy bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài”
2. Cho cả lớp
- Tranh vẽ to 1 thước kẻ có GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2mm
- Tranh vẽ to bảng 1.1
III. Các bước lên lớp.
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Vào bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Giáo viên Học sinh
• Cho HS quan sát và trả lời :
Tại sao đo độ dài của cùng một
đoạn dây, mà hai chò em lại có kết
quả khác nhau?
Để khỏi tranh cải hai chò em phải
thống nhất với nhau điều gì? Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời
- Gang tay chò lớn hơn gang tay em
- Đếm số gang tay không chính xác.
- ……
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài (10’)
• Đơn vò đo độ dài chuẩn là mét
Kí hiệu : m
Ngoài mét ra còn có đơn vò nào khác
nữa không?
Km, hm, dam, m, dm, cm, mm
• Cho HS làm C1:
2. Ước lượng độ dài
* Hướng dẩn HS làm C2
- Độ dài ước lượng : 15cm
- Độ dài thật : 17cm
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
• Cho HS quan sát và trả lời câu hỏi.
Gọi HS lên làm
• Sử dụng một dụng cụ nào đó ta cần
phải biết GHĐ và ĐCNN của nó
• Treo tranh vẽ thước dài 20cm và
có ĐCNN 2mm
• Hướng dẫn HS xác đònh GHĐ
• Hướng dẫn xác đònh ĐCNN
• Hướng dẫn HS làm C5,C6,C7.
I. Đo độ dài:
1. Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
C4:
- Thơ mộc: thước dây ( thước )
- HS : thước kẻ
- Người bán vải: thước mét
GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên
thước.
ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch
chia liên tiếp trên thước .
C5
C6 a. Thước 2
b. Thước 3
c. Thước 1
C7:
- Đo chiều dài mảnh vải và bảng 1.1
- Số đo cơ thể: thước dây.
Hoạt động 4: Đo độ dài
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
1. Đơn vò đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì?
2. Khi dùng thước đo cần biết gì ?
3. Làm bài tập 1, 2, 3 sách bài tập.
3. Vào bài mới :
Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài
Giáo Viên Học Sinh
* Bài trước các em đã thực hành đo chiều
dài bàn học và bề dày cuốn sách.
Hãy xem lại kết quả bảng 1.1.
• Cho HS làm C1.
- Gọi 1 và 2 nhóm đọc kết quả ước
lượng từng nhóm.
• Cho HS làm C2
Muốn chọn thước đo phù hợp thì phải
ước lượng gần đúng độ dài cần đo.
Tại sao không chọn thước dây để đo
bề dày sách vật lý và thước kẻ để đo
chiều dài bàn học?
• Cho HS làm C3:
Cho HS thảon luận và trả lời.
+ Đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần
đo trùng với vạch số 0 hoặc trùng với
vạch khác số 0 và tính độ dài đo được
bằng hiệu 2 giá trò tương ứng vơí 2 đầu
của chiều dài cần đo.
+ Cách thứ 2 chỉ sử dụng khi đầu
thước bò gãy hoặc vạch số 0 bò mờ và
I. Cách đo độ dài:
nhất với đầu kia của vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận
-Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
-Gọi từng HS lên làm.
-Thống nhất kết quả.
Rút ra kết luận:
C6:
(1) Độ dài (5) Ngang bằng với
(2) GHĐ (6) Vuông góc
(3) ĐCNN (7) Gần nhất
(4) Dọc theo
Hoạt động 3: Vận dụng
• Cho HS làm C7
Treo hình cho HS chọn câu trả lời
• Cho HS làm C8
Treo hình : HS quan sát và chọn câu
trả lời.
• Cho HS làm C9
Treo hình: Hướng dẫn HS làm.
• Cho HS làm C10
• Làm bài tập
1-2.7
1-2.8
1-2.9
II. Vận dụng:
C7:
Câu C. ( H. C )
C8:
Câu C. ( H. C )
C9:
- 1 chậu nước
- 1 bình đựng đầy nước chưa biết dung tích
- 1 bình đựng ít nước
- 1 bình chia độ
- 1 vài loại ca đong
III. Các bước lên lớp
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
1. Nêu cách đo độ dài
2. Bài tập trong sách bài tập
3. Vào bài mới
Ở lớp dưới các em đã học cách tính thể tích của các hình hộp chữ nhật, hình lập phương
….. Vậy Cô có cái ấm hoặc cái bình này các em có tính được thể tích của nó không?
Nếu cô đổ nước vào trong bình. Làm thế nào các em biết nó đang chứa bao nhiêu nước.
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời điều đó.
Hoạt động 1: Ôn lại đơn vò đo thể tích
Giáo viên Học sinh
* Mọi vật dù to hay nhỏ đều chiếm 1 thể
tích trong không gian.
- Đơn vò chuẩn để đo thể tích là gì?
- Đơn vò thường dùng là m
3
và lít (l)
* Cho HS làm C1.
Gọi 2 HS lên bảng cho HS nhận xét kết
quả.
* Cho HS xem chai 1 lít và bơm tiêm để HS
biết 1cc bằng bao nhiêu?
I. Đơn vò đo thể tích.
C1:
Tiết 3 Tuần 3
- Thùng, xô, đựng nước nhà em chứa bao
nhiêu nước ?
- Ca, cốc, lon bia, chứa bao nhiêu?
Cho HS trả lời.
* Hướng dẫn HS làm C4:
- Cho HS xem vật thật
- Xác đònh GHĐ và ĐCNN
* Cho HS làm C5:
khoáng 1 l hoặc 2 l
C4:
GHĐ ĐCNN
100ml 2ml a
250ml 50ml b
300ml 50ml c
C5:
- Chai, lọ, ca có ghi sẵn dung tích
- Bình chia độ, bơm tiêm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
* Cho HS làm câu C6:
Hình 3.3 chọn cách đặt bình chia độ
* Cho HS làm câu C7:
Xem hình 3.4 chọn cách đặt mắt để đọc
đúng thể tích.
* Cho HS làm câu C8:
Đọc thể tích đo hình 3.5
* Rút ra kết luận.
Cho HS thảo luận và thống nhất kết luận
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6:
V. Dặn dò:
Xem bài 4 và chuẩn bò đinh ốc hay sỏi, dây buộc.
Trang 8 Bài 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
KHÔNG THẤM NƯỚC
----------
I. Mục Đích:
1. Biết sử dụng các dụng cụ đo để xác đònh thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ
không thấm nước .
2. Tuân thủ các quy tắc đo, trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong
công việc của nhóm.
II. Chuẩn bò:
- Vật rắn không thấm nước ( đinh ốc )
- 1 bình chia độ, 1 chai có ghi sẳn dung tích, dây buộc.
- 1 bình tràn
- 1 bình chứa
- 1 thau đựng nước.
III. Lên lớp:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ. ( Bài tập: 3.1, 3.2, 3.3 )
3. Vào bài mới.
Bài trước chúng ta đã học dùng bình chia độ để xác đònh dung tích bình chứa và
thể tích chất lỏng có trong bình. Nhưng vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm
nước thì ta có dùng bình chia độ để đo thể tích của chúng được không? Bài học hôm
nay sẽ gíúp chúng ta trả lời.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật
Giáo Viên Học sinh
2
= 200cm
3
)
Thể tích hòn đá:
V = V
2
- V
1
= 50cm
3
2. Dùng bình tràn.
C2:
Khi hòn đá không bỏ lọt bcđ thì đổ
đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá
vào bình tràn, đồng thời hứng nước
tràn ra vào bình chứa. Đổ nước bình
chứa vào bcđ. Đó là thể tích hòn đá.
Trang 9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4 Tuần 4
+ Sau đó làm sao biết được thể tích hòn đá?
* Rút ra kết luận
- Gọi HS điền ( ghi nhớ ) vào chỗ trống.
- Thống nhất kết luận
* Hướng dẫn HS làm C4:
- Trước khi đo tô phải như thế nào?
- Đem ca ra khỏi tô phải chú ý gì?
- Đổ nước từ tô vào bcđ phải như thế nào?
đó chỉ gì?
2. Nhận biết được quả cân 1 kg.
3. Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Robecvan và cách cân 1 vật bằng cân
Robecvan.
4. Đo khối lượng của vật bằng cân.
5. Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của 1 cái cân.
II. Chuẩn bò:
- Cân Robecvan và hộp quả cân
- Vật để cân
- Có thể: Tranh vẽ các loại cân trong sách.
III. Lên lớp:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
a. Nêu cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bcđ và bình
tràn
b. Bài tập: 4.1, 4.2
3. Vào bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Ở các bài trước chúng ta biết cách đo
chiều dài một vật, đo thể tích của nó. Vậy
chúng ta có biết được vật đó nặng bao
nhiêu không? Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta tìm hiểu.
Hoạt động 2: Khối lượng – Đơn vò khối lượng
* Thông báo: mọi vật dù to hay nhỏ đều
có khối lượng.
* Hướng dẫn HS làm C1:
Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay
lượng sữa chứa trong hộp?
* Cho HS làm C2;
- Đường kính của quả cân bao nhiêu?
- Chiều cao bao nhiêu?
- Ngoài Kg còn đơn vò nào khác không?
* Cho HS đổi một số đơn vò
1kg = g
1g = mg
1kg = mg
Tấn, tạ, yến, hg, dag, g, mg.
1g =
1000
1
kg
1mg =
1000
1
g
1hg = 100g = 1 lạng
Hoạt động 2: Đo khối lượng.
Người ta thường dùng gì để đo khối lượng?
Chúng ta tìm hiểu 1 loại cân cụ thể. Đó là cân
Robecvan
- Giới thiệu cân cho HS xem
- Gọi HS lên chỉ các bộ phận của cân. Sau khi
giới thiệu cân thật và hình vẽ.
* Hướng dẫn HS làm C8.
- GHĐ là gì? Ghi số quả cân trong hộp
( 100g+50g+20g+20g+10g+5g )
Tổng khối lượng các quả cân là GHĐ
- ĐCNN của cân là bao nhiêu?
- Cân Robecvan có thể cân một vật lớn nhất là
----------
I. Mục đích:
1. Nêu được các ví dụ về lực đẩy, lực kéo và chỉ ra được phương và chiều của lực đó.
2. Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng.
3. Nêu được các nhận xét sau khi quan sát thí nghiệm.
4. Sữ dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương và chiều, lực cân bằng.
II. Chuẩn bò:
Cho mỗi nhóm HS:
- 1 xe lăn
- 1 lò xo lá tròn
- 1 lò xo mềm dài 10cm
- 1 thanh nam châm thẳng
- 1 quả giá trọng bằng sắt
- 1 cái giá kẹp.
III. Lên lớp:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
a. Đơn vò khối lượng là gì?
b. Người ta dùng gì để đo khối lượng?
c. Bài tập 5.1;5.2 sách bài tập
3. Vào bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tâp
HS quan sát hình vẽ : Trong 2 người ai tác dụng
lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cái tủ? Lực là
gì? Tại sao cái tủ đứng yên khi cả hai đều đẩy
và kéo? Vào bài mới
- Lực – Hai lực cân bằng
Hoạt đông 2: Hình thành khái niệm lực
* Bố trí thí nghiệm như hình vẽ 6.1
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
- Thống nhất kết quả.
Rút ra kết luận:
Làm thí nghiệm
Trả lời câu C3
C4:
(1) Lực đẩy (4) Lực kéo
(2) Lực ép (5) Lực hút
(3) Lực kéo
2. Kết Luận:
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia ta nói
vật này tác dụng lên vật kia.
Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực.
* Cho HS làm lại TN 6.1;6.2.
* Giải thích phương và chiều H 6.2
- Vậy lực kéo do tay ta tác dụng lên lò xo có
phương và chiều như thế nào?
* Giải thích phương và chiều H 6.1.
- Lực do tay ta tác dụng vào lò xo có phương và
chiều như thế nào?
* Mỗi lực có phương và chiều xác đònh.
* Cho HS tìm phương và chiều ở H 6.3
II. Phương và chiều của lực
Làm lại thí nghiệm và tìm hiểu về
phương và chiều của 1 lực H6.1;6.2
C5:
Phương : Trùng phương nam châm
Chiều: Từ quả nặng đến nam châm.
Hoạt động 4: Hai lực cân bằng.
* Cho HS làm câu C6:
- Sợi dây dòch chuyển ntn nếu đội bên trái mạnh
C10:
IV: Củng cố: - Ghi nhớ
- Cho VD về 2 lực cân bằng.
- Có thể em chưa biết.
V: Dặn dò: Học bài, làm bài và xem bài mới. Bài tập: 6.1 6.3 Sbt
Trang 14
Bài 7 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ
TÁC DỤNG CỦA LỰC
----------
I. Mục tiêu:
1. Nêu được một số VD về lực tdụng lên 1 vật và làm biến đổi vận tốc của vật đó.
2. Nêu một số VD về lực tdụng lên vật và làm biến dạng vật đó.
II. Chuẩn bò:
Cho mỗi nhóm học sinh:
- 1 xe lăn
- 1 máng nghiêng
- 1 lò xo
- 1 hòn bi
- 1 sợi dây.
III. Lên lớp:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
a. Nêu ghi nhớ
b. Nêu VD về 2 lực cân bằng
c. Bài tập 6.1
3. Vào bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Cho HS quan sát H vẽ: Làm thế nào để biết
được ai đang giương cung, ai chưa giương cung.
dây cung làm cho dây cung và cánh
cung bò biến dạng.
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
II. Những kết quả tác dụng của lực
Trang 15
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7 Tuần 7
* Cho HS quan sát lại TN 6.1 và làm câu 6.1
- Khi ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa
thì xe như thế nào?
- Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn
lên xe?
* Làm thí nghiệm H 7.1
- Tại sao xe đang chuyển động lại bò dừng lại?
( tay cô kéo lại )
- Nếu kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe
thông qua sợi dây?
Tác dụng lực kéo Kết quà làm cho xe đứng
yên không chuyển động nữa ( xe bđcđ)
* Cho HS làm câu C4
* Làm thí nghiệm H 7.2:
- Khi hòn bi va chạm vào lò xo, lò xo đã tác
dụng vào hòn bi một lực?
- Kết quả của lực do lò xo tác dụng lên hòn bi
làm cho hòn bi như thế nào? làm cho hòn bi bò
lệch hướng cđ biến đổi chuyển động
* Làm thí nghiệm
- Lấy tay ép 2 đầu lò xo
- Nhận xét kquả tdụng đó lò xo bò nén lại
- Chạy xe đạp
C10:
- Ném quả bóng
- Nén lò xo
C11:
- Đá quả bóng
IV. Củng cố: Ghi nhớ và đọc “ có thể em chưa biết”
V. Vận dụng: Học bài và làm bài tập.
Trang 16
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8 Tuần 8
Bài 8 : TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
----------
I. Mục đích:
1. Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
Nêu được phương và chiều của trọng lực.
Nắm được đơn vò đo cường độ của lực là Niutơn.
2. Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kỹ thuật: sử dụng dây dội để
xác đònh phương thẳng đứng.
3. Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. Chuẩn Bò:
- 1 giá treo
- 1 quả nặng có móc treo
- 1 khay nước
- 1 lò xo
- 1 dây dội
- 1 chiếc êke
III. Lên Lớp:
1. Ổn đònh lớp
- Lò xo đã tdụng vào quả nặng.
- Lực đó có phương và chiều:
+ Phương: thẳng đứng
+ Chiều: Từ dưới lên.
- Quả nặng đứng yên vì quả nặng
chòu tdụng bởi 2 lực cân bằng.
C2:
- Viên phấn bò trái đất hút nên rơi
xuống đất.
- Lực đó có phương và chiều:
+ Phương: Thẳng đứng.
+ Chiều: Từ trên xuống.
C3:
(1) Cân bằng (4) Lực hút
Trang 17
* Từ thí nghiệm trên chúng ta rút ra kết luận:
- Trái đất tác dụng gì lên mọi vật?
- Lực này còn gọi là trọng lực.
- Người ta còn gọi trọng lực tác dụng lên 1 vật là
trọng lượng của vật.
(2) Trái đất (5) Trái đất
(3) Biến đổi
2. Kết luận:
Cho HS đọc kết luận và trả lời câu hỏi
của Giáo viên.
Hoạt đổng3: Tìm hiểu về phương và chiều của trọng lực.
* Gọi HS đọc phần:
- Người thợ xây dùng dây dội để làm gì?
- Dây dội có cấu tạo như thế nào?
- Dây dội có phương ra sao?
- Trả lời cá nhân.
Hoạt động 5: Vận dụng.
* Hướng dẫn HS làm TN để tìm mối liên hệ
giữa phương thẳng đứng và mặt nằm ngang.
V. Vận dụng.
C6:
Phương thẳng đứng và mặt phẳng
nằm ngang vuông góc với nhau.
IV. Củng cố:
- Chép “ Ghi nhớ”
- Trọng lực là gì?
- Phương và chiều của trọng lực?
- Đơn vò lực là gì?
V. Dặn dò: Học bài và làm bài tập 8.1 8.4 sách bài tập
Xem trước bài 9 ( kiểm tra 1 tiết )
Trang 18
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10 Tuần 10
Bài 9 : LỰC ĐÀN HỒI
----------
I. Mục đích – yêu cầu:
1. Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò xo ). Trả lời được đặc điểm của lực
đàn hồi. Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc đàn hồi và độ biến dạng của vật đàn
hồi.
2. Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi.
3. Rén luyện ý thức tìm tòi quy luật vật lý qua các hiện tượng tự nhiên.
II. Chuẩn bò
- 1 giá treo
- 1 lò xo
* Tính nhận xét cách tính.
l - l
o
= 5 – 3 = 2cm
* Hướng dẫn HS làm C2.
I. Biến dạng đàn hồi. Độ biến dạng
1. Biến dạng của một lò xo.
Quan sát, trả lời và ghi vào bảng 9.1
* Rút ra kết luận
C1:
(1) Dãn ra
(2) Tăng lên
(3) Bằng
2. Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều
dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của
lò xo: l - l
o .
C2: Làm và ghi vào bảng.
Trang 19
Hoạt động 2: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.
- Lực đàn hồi là gì?
Hướng dẫn HS làm C3.
Hướng dẫn HS làm câu C4.
II. Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.
1. Lực đàn hồi
- Đọc tài liệu.
C3:
- Lực đàn hồi cân bằng với trọng lượng
của vật.
c. Bài tập (sbt)
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Khi đo thể tích một vật ta dùng bcđ, đo khối lượng dùng cân. Để đo lực người ta dùng dụng
cụ gì? Cách đo như thế nào? cho HS đọc phần mở đầu và vào bài mới §10.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một lực kế
* Yêu cầu HS đọc thông báo trong sách.
- Lực kế dùng để đo gì?
- Lực kế có cấu tạo như thế nào?
( phát lực kế cho nhóm )
* Yêu cầu làm C1.
- Hợp thức hóa câu trả lời.
- Yêu cầu HS chỉ vào lực kế khi làm câu C1
* Làm câu C2.
- GHĐ là gì?
- ĐCNN là gì?
I. Tìm hiểu lực kế.
1. Lực kế là gì?
Đọc thông báo theo yêu cầu của GV
* Lực kế là dụng cụ để đo lực.
2. Mô tả một lực kế lò xo đơn giản.
C1:
(1) Lò xo (3) Bảng chia độ
(2) Kim chỉ thò
C2:
GHĐ: 2N 5N
ĐCNN: 0,1N 0,1N
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực.
* Hướng dẫn HS điều chỉnh kim
* Đặt phương của lực kế
IV. Vận dụng
C7:
Vì P và m luôn tỉ lệ với nhau nên trên
bảng chia độ của lực kế người ta không
trọng lượng mà ghi khối lượng. Thực
chất cân bỏ túi là 1 lực kế lò xo.
C9:
m = 3,2 tấn = 3.200kg
P = 3.200N.
IV. Vận dụng:
Một hòn đá có khối lượng 250g thì hòn đá có trọng lượng là bao nhiêu?
Giải:
m = 250g = 0,25kg
P = 10N = 10 x 0,25 = 2,5N
V. Dặn dò:
Ghi phần ghi nhớ
Đọc “ Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 10.1 10.4
Trang 22
P = 10m
Bài 11 : KHỐI LƯNG RIÊNG
TRỌNG LƯNG RIÊNG
----------
I. Mục đích:
1. Trả lời được câu hỏi: khối lïng riêng, trọng lượng riêng của một chất là gì?
2. Sử dụng được các công thức m = Dxv và P = dxv để tính khối lượng và trọng
lượng của một vật.
3. Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu khối lượng riêng và trọng lượng riêng của
các chất.
4. Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân.
? kg.
m = 7.800 x 0,9 = 7.020 kg.
Vậy 1m
3
sắt có khối lương là
: 7.800kg.
Nếu ta nói rằng 7.800kg của 1m
3
sắt gọi
là khối lượng riêng của sắt.
Vậy khối lượng riêng là gì?
Đơn vò của khối lượng riêng.
* Yêu cầu HS đọc.
- Sắt có KLR là bao nhiêu?
- Nước có KLR là bao nhiêu?
- Nói KLR của nước là 1.000 kg/ m
3
có ý
nghóa gì?
Cứ 1 m
3
nước có khối lượng là:1000kg
I. KLR. Tính khối lượng của vật theo KLR
1. Khối lượng riêng.
C1: B
1 dm
3
m = 7,8 kg
3. Tính KL của một vật theo KLR.
C2:
m = 0,5 m
3
x 2.600 kg/ m
3
= 1.300 kg.
C3:
m = D x V
Hoạt động 3: Tìm hiểu trọng lượng riêng.
- Cho HS đọc.
- TLR là gì?
Đơn vò là gì?
- HD HS làm câu C4:
Ta có:
d =
v
p
mà P = 10m.
d =
v
m10
d = 10 D
II. Trọng lượng riêng.
C4:
d: TLR ( N/ m
3
)
P: Trọng lượng ( N )
V: Thể tích ( m
1. Khối lượng riêng là gì? Đơn vò của khối lượng riêng là gì?
2. Trọng lượng riêng là gì? Đơn vò của trọng lượng riêng là gì?
3. Công thức liên hệ giữa TLR và KLR.?
V. Dặn dò:
- Trả lời lại từ C1 C6.
- Làm C7.
- Ghi và học ghi nhớ.
- Làm bt 11.1 11.5.
Trang 24
d = 10 D
Bài 12 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH
KHỐI LƯNG RIÊNG CỦA SỎI
----------
I. Mục đích – yêu cầu:
1. Biết cách xác đònh khối lượng riêng của một vật rắn.
2. Biết cách tiến hành 1 bài thực hành vật lí.
II. Chuẩn Bò:
- Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g.
- Một bcđ có GHĐ 100 cm
3
và có ĐCNN 1 cm
3
- Một cốc nước.
- 15 hòn sỏi cùng một loại
- giấy lau hoặc khăn lau.
- Một đôi đũa.
III. Lên lớp:
1. Ổn đònh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3
321 DDD
++
=
3m
kg
- Đọc tài liệu
- Điền thông tin từ 1 5.
- Thực hành theo các bước dưới sự hướng
dẫn của Giáo viên.
* Tiến hành đo:
- Ghi vào báo cáo.
- Tính giá trò trung bình.
Hoạt động 3: Tổng kết – Đánh giá
Trang 25
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 13 Tuần 13