XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÁI SINH IN VITRO VÀ NGHIÊN CỨU CHUYỂN NẠP GEN KHÁNG THUỐC DIỆT CỎ GLUFOSINATE TRÊN CÂY ĐẬU XANH (Vigna radiata (L.) Wilczek) BẰNG VI KHUẨN Agrobacterium tumefaciens Chuyên ngành: Trồng trọt Mã số: 60.62.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************

HÀ TRẦN MINH DŨNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÁI SINH IN VITRO VÀ
NGHIÊN CỨU CHUYỂN NẠP GEN KHÁNG THUỐC
DIỆT CỎ GLUFOSINATE TRÊN CÂY ĐẬU XANH
(Vigna radiata (L.) Wilczek) BẰNG VI KHUẨN
Agrobacterium tumefaciens

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Hướng dẫn khoa học:

TS. BÙI MINH TRÍ

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 4/2010


SỰ HIỆN DIỆN, PHÂN BỐ NẤM MYCORRHIZAE TRONG
RỄ-VÙNG RỄ MÍA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NẤM ĐẾN
SINH TRƯỞNG CÂY MÍA (Saccharum officinarum L.)

NGUYỄN THỊ THÚY LIỄU




LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Hà Trần Minh Dũng, sinh ngày 04 tháng 10 năm 1980 tại huyện
Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Con ông Hà Văn Mẫn và Bà Trần Huệ Thư.
Tốt nghiệp Tú tài tại trường Trung học phổ thông Lý Thường Kiệt, tỉnh Tây
Ninh, năm 1997.
Tốt nghiệp Đại học ngành Nông học hệ chính quy tại Đại học Nông Lâm,
thành phố Hồ Chí Minh.
Theo học tiếng Pháp tại Viện trao đổi văn hóa với Pháp (Idecaf), TP. HCM
từ 2003 - 2007.
Tháng 9 năm 2005 theo học Cao học ngành Trồng trọt tại Đại học Nông
Lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Tình trạng gia đình: chưa lập gia đình.
Địa chỉ liên lạc: ấp Khởi Hà, xã Cầu Khởi, huyện Dương Minh Châu, tỉnh
Tây Ninh.
Điện thoại: 0903318373
Email:

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.

Hà Trần Minh Dũng


Giống đậu xanh được sử dụng trong thi nghiệm là giống đậu xanh thương
phẩm NP-305 của Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Nông Phát và chủng vi
khuẩn Agrobacterium tumefaciens EHA101pIB-GUS do Jabcobsen cung cấp với
plasmid mang gen bar kháng thuốc diệt cỏ, gen P-mannop, gen luc và gen chỉ thị
gusA.
Chúng tôi đã xây dựng được quy trình tái sinh cây đậu xanh in vitro từ nốt
lá mầm, cây đậu xanh có thể phát triển tốt trong môi trường dinh dưỡng B5 không
có chất điều hòa sinh trưởng, đã xác định được các ngưỡng gây chết của PPT là 1
mg/l để phục vụ cho công tác chọn lọc.
Quá trình kiểm tra vi khuẩn cho thấy có sự hiện diện của plasmid và gen
mục tiêu trên plasmid chứng tỏ vi khuẩn đạt yêu cầu để thực hiện việc chuyển gen.
Quá trình nhuộm GUS cho thấy tỷ lệ dương tính đối với thuốc thử X-gluc
khá cao ở tất cả các nghiệm thức biến thiên từ 60 – 73%, tuy nhiên sự khác biệt này
không có nghĩa thống kê (P > 0,05).
Các loại kháng sinh cefotaxime, meropenem không có khả năng loại bỏ vi
khuẩn dẫn đến tình trạng tái nhiễm sau khi đồng nuôi cấy. Tuy nhiên, việc sử dụng
cyprofloxacin nồng độ 50 mg/l cho thấy có khả năng loại bỏ được vi khuẩn.
Hiệu suất chuyển gen còn thấp mà nguyên nhân có thể là do sự im lặng của
gen hoặc do giống NP-305 ít mẫn cảm với vi khuẩn. Cuối thí nghiệm, chúng tôi thu
được 2 dòng đậu xanh in vitro có khả năng sống được trong môi trường chọn lọc
với PPT và kết quả PCR từ mẫu lá 2 dòng này đã xác nhận sự có mặt của gen bar
trong bộ gen của cây đậu.

v


SUMMARY
This research was carried out at the Institute of Biotechnology and
Environment, Nông Lâm university, Hồ Chí Minh city from 7/2007 – 7/2009.
In this study, we used the seeds of a commercially grown genotype NP-305

MỤC LỤC
Trang tựa
Trang chuẩn y ……………………………………………………………………... i
Lý lịch cá nhân…………………………………………………………………… ii
Lời cam đoan…………………………………………………………………….. iii
Cảm tạ …………………………………………………………………………… iv
Tóm tắt…………………………………………………………………………… v
Mục lục………………………………………………………………………….. vii
Danh sách các chữ viết tắt………………………………………………………
Danh sách các hình, biểu đồ và sơ đồ…………………………………………

xi
xiii

Danh sách các bảng ……………………………………………………………. xiv
Chương 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................................1 
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................1 
1.2 Mục tiêu đề tài .......................................................................................................1 
1.3 Giới hạn đề tài .......................................................................................................1 
Chương 2 TỔNG QUAN ............................................................................................3 
2.1 Nguồn gốc cây đậu xanh và tình hình sản xuất đậu xanh trên thế giới ................3 
2.2 Tình hình sản xuất đậu xanh ở Việt Nam .............................................................4 
2.3 Sự cạnh tranh giữa cỏ dại và cây trồng .................................................................5 
2.3.1 Cạnh tranh về dinh dưỡng ........................................................................................ 5 
2.3.2 Cạnh tranh về nước.................................................................................................... 6 
2.3.3 Cạnh tranh về ánh sáng ............................................................................................. 6 
2.3.4 Hiện tượng allelopathy.............................................................................................. 6 
2.4 Những thiệt hại do cỏ dại gây ra ...........................................................................6 
2.4.1 Tác động làm giảm năng suất cây trồng ................................................................. 6 
2.4.2 Ảnh hưởng đến chất lượng nông sản ...................................................................... 7 

2.7.4 Chuyển nạp gen bằng phương pháp bắn gen (biolistic) ..................................... 22 
2.8 Các gen kháng thuốc diệt cỏ phổ biến và cơ chế kháng thuốc diệt cỏ của gen bar
đối với hoạt chất trừ cỏ glufosinate ................................................................................. 23 
2.8.1 Gen bxn ..................................................................................................................... 23 
2.8.2 Gen bar ..................................................................................................................... 24 

viii


2.8.3 Tình hình chuyển gen bar trên cây trồng.............................................................. 27 
2.9 Hoạt chất diệt cỏ glufosinate ...............................................................................28 
2.9.1 Cơ chế tác động của glufosinate ............................................................................ 28 
2.9.2 Sự chuyển hóa của glufosinate–ammonium trong cây trồng biến đổi di truyền
và cây trồng không biến đổi di truyền ............................................................................ 30 
2.10 Tình hình trồng cây chuyển gen trên thế giới ...................................................31 
2.11 Tình hình trồng cây chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ trên thế giới ...................33 
2.12 Tình hình nghiên cứu cây trồng chuyển gen tại Việt Nam ...............................35 
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................38 
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.......................................................................38 
3.2 Vật liệu thí nghiệm ..............................................................................................38 
3.2.1 Giống đậu xanh ........................................................................................................ 38 
3.2.2 Vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens và các gen chuyển nạp .......................... 38 
3.2.3 Hoá chất .................................................................................................................... 39 
3.2.4 Thiết bị dùng trong thí nghiệm .............................................................................. 40 
3.3 Phương pháp thí nghiệm .....................................................................................41 
3.3.1 Khảo sát các quy trình khử trùng hạt .................................................................... 41 
3.3.2 Xây dựng hệ thống tái sinh cây đậu xanh in vitro thông qua nốt lá mầm
(Cotyledonary node) ......................................................................................................... 43 
3.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của hoạt chất diệt cỏ phosphinothricin (PPT) đến sự tái
sinh của cây đậu xanh in vitro ......................................................................................... 45 

5.2 Đề nghị ................................................................................................................70 
PHỤ LỤC ..................................................................................................................76 

x


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABA: acid abscisic
ALS: acetolactate synthase
AS: acetosyringone
B1: thiamin
B3: acid nicotinic
B5-Co: Co-culture medium
B5-i: Inoculation medium
B5-Pre: Pre-culture medium
B6: pyridoxine
BA: benzyl adenin
Bt: Bacillus thuringiensis
bxn: bromoxynil nitrilase
bromoxynil: 3,5–dibromo–4–hydroxybenzonitrile
C: carbon
CP: coat protein
DHPS: dihydropteroate synthase
EPSPS: 3-enoyl pyruvyl shikimate 5-phosphate synthase
glufosinate: DL–homoalanin–4-yl (methyl) phosphinic acid
GNA: Galantus nivalis agglutinin
gusA: β–glucuronidase
GS: glutamine synthetase
ha: hectare
hph: hygromycin phospho transferase

Trang
Biểu đồ 2.1: Những nước sản xuất đậu xanh chủ yếu trên thế giới ............................4
Hình 2.1: Thành phần của một gen chuyển nạp........................................................14
Hình 2.2: Ti-plasmid của vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens ..............................20
Hình 2.3: Hoạt động của các gen vir trong quá trình xâm nhiễm của T-DNA vào tế
bào thực vật. .......................................................................................................21
Hình 2.4: Cấu trúc hóa học của Bialaphos ................................................................26
Hình 3.1: Plasmid pGII0229 Trgus cp148 luc ..........................................................39
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ vùng T-DNA của plasmid pGII0229 Trgus cp148 luc..................39
Sơ đồ 3.2: Quy trình kiểm tra plasmid và gen bar trên vi khuẩn Agrobacterium
tumefaciens ........................................................................................................46
Sơ đồ 3.3: Các bước của quy trình nhuộm GUS mô đậu xanh sau 2 ngày đồng nuôi
cấy với vi khuẩn .................................................................................................50
Sơ đồ 3.4: Quy trình ly trích DNA cây đậu xanh......................................................51
Hình 4.1: Sự tạo chồi và tạo rễ cây đậu xanh in vitro giống NP-305 .......................56
Hình 4.2: Khả năng tái sinh chồi từ nốt lá mầm ở các nồng độ PPT 0; 0,5; 1; 2 mg/l
...........................................................................................................................58
Hình 4.3: Plasmid li trích từ vi khuẩn .......................................................................59
Hình 4.4: Kết quả kiểm tra gen bar trên plasmid......................................................59
Hình 4.5: Một số hình ảnh kết quả nhuộm GUS tiêu biểu ........................................61
Hình 4.6: Hai dòng đậu xanh in vitro M1 và M2 giả định chuyển gen trong môi
trường chọn lọc với 1 mg/l PPT ........................................................................65
Hình 4.7: Kết quả điện di DNA tổng số từ mô lá cây đậu xanh ...............................65
Hình 4.8: Sản phẩm gen bar trong bộ gen cây đậu xanh ..........................................66
Sơ đồ 4.1: Tóm tắt quy trình xây dựng hệ thống tái sinh và chuyển gen. ................67
Hình 4.9: Mô tả một số bước trong quy trình chuyển gen ........................................68

xiii




Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cỏ dại luôn là một trong những vấn đề quan trọng mà người nông dân phải
đối mặt trong sản xuất. Cỏ dại cạnh tranh nước, dinh dưỡng, không gian sống với
cây trồng và từ đó làm giảm năng suất và chất lượng nông sản. Theo Winch (2006),
năng suất cây trồng bị tổn thất do cỏ dại gây ra là 16% ở châu Phi, 14% ở châu Á,
8% ở vùng Bắc, Nam và Trung Mỹ, 7% ở châu Âu. Trong canh tác đậu xanh theo
Kolar và Dhingra (1986) (trích dẫn bởi Sonia và ctv, 2006) cỏ dại có thể làm tổn thất
đến 30 – 40% năng suất.
Trong quá trình canh tác, nông dân thường kiểm soát cỏ dại bằng cách cày
xới, nhổ cỏ bằng tay, phun thuốc diệt cỏ hay kết hợp tất cả những biện pháp này.
Tuy nhiên, việc cày xới sẽ làm tăng tốc độ xói mòn đất do gió và nước, gây hậu quả
nghiêm trọng cho môi trường. Tương tự, biện pháp nhổ cỏ bằng tay cũng tỏ ra
không hiệu quả trên đồng ruộng có diện tích lớn. Vì có nhiều loại cỏ dại trên đồng
ruộng nên nông dân phải sử dụng nhiều loại thuốc diệt cỏ khác nhau. Biện pháp diệt
cỏ này rất tốn kém và gây ô nhiễm môi trường. Nhằm giải quyết hạn chế này các
nhà khoa học đã đề nghị biện pháp kiểm soát cỏ dại một cách đơn giản hơn là chỉ
phun thuốc diệt cỏ kết hợp với việc trồng cây mang tính trạng kháng thuốc diệt cỏ.
Cây trồng mang gen kháng thuốc diệt cỏ đã trở thành một công cụ hữu hiệu
trong việc kiểm soát cỏ dại và phù hợp với xu hướng canh tác làm đất tối thiểu hiện
nay. Cây trồng kháng thuốc diệt cỏ tạo sự tiện lợi trong canh tác cho người nông
dân do họ chỉ sử dụng thuốc diệt cỏ khi cần thiết mà không cần phải phun phòng
như trước đây. Họ chỉ cần sử dụng duy nhất một loại thuốc đặc hiệu nên có
thể kiểm soát được lượng thuốc sử dụng và vì vậy ít gây ô nhiễm môi trường. Mặt
khác, với xu hướng thiếu lao động thủ công trong ngành nông nghiệp trong tương

1




Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Nguồn gốc cây đậu xanh và tì nh hình sản xuất đậu xanh trên thế giới
Cây đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) thuộc bộ Fabales, họ Fabaceae,
chi Vigna, là một loại cây trồng cổ truyền của nhân loại. Theo Vavilop (1951) (trích
dẫn bởi Nguyễn Thế Côn, 1996), trung tâm khởi nguyên của cây đậu xanh có thể là
ở vùng đồng bằng Burma của Ấn Độ. Tuy nhiên, người ta cũng tìm thấy dạng Vigna
radiata (L.) Wilczek hoang dại mọc ở vùng ven Ấn Độ Dương thuộc Đông Phi.
Hiện nay, đậu xanh được trồng ở 23 nước trên thế giới, từ 300 vĩ Bắc đến 300 vĩ
Nam, tập trung chủ yếu ở vùng Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á. Đậu xanh đứng
đầu trong số các cây trồng thuộc chi Vigna về diện tích với khoảng 3,4 – 3,6 triệu ha
và sản lượng 1,4 – 1,8 triệu tấn. Hạt đậu xanh là nguồn thực phẩm giàu đạm vì
protein trong hạt chứa đủ 8 amino acid thiết yếu. Trong 100 g hạt đậu xanh chứa 64
mg Ca, 377 mg P và các loại vitamin quan trọng như vitamin B1 (0,72 mg), vitamin
B2 (0,15 mg), vitamin PP (2,4 mg), vitamin C (4 mg) (Nguyễn Thế Côn, 1996). Ở
châu Á có đến hàng trăm loại thực phẩm được chế biến từ đậu xanh trong đó có các
loại rất phổ biến trong đời sống hàng ngày như giá đậu, miến, bột dinh dưỡng. Ở
Việt Nam người ta thường sử dụng đậu xanh để làm xôi, nấu chè, làm bánh chưng,
bánh tét.
Các nước sản xuất đậu xanh chính trên thế giới là Ấn Độ (2,8 triệu ha),
Trung Quốc (772.000 ha), Myanmar (650.000 ha), Indonesia (324.000 ha), Thái
Lan (289.000 ha). Ấn Độ sản xuất hơn 50 % sản lượng đậu xanh của thế giới nhưng
chủ yếu là tiêu thụ trong nước (Vijayalakshmi và ctv, 2003) (trích dẫn bởi
Lambrides và Godwin, 2007) trong khi đó Thái Lan chỉ với diện tích 289.000 ha
nhưng lại là nước xuất khẩu đậu xanh lớn nhất thế giới. Trong 2 thập niên từ 1980 -

3


dưỡng, nước và ánh sáng.
2.3.1 Cạnh tranh về dinh dưỡng
Đạm (N) là yếu tố cạnh tranh quan trọng giữa cỏ dại và cây trồng. Sự cạnh
tranh cũng xảy ra đối với các chất dinh dưỡng khác. Cỏ thường hấp thu chất dinh
dưỡng nhanh hơn nhiều loại cây trồng và tích lũy trong mô với hàm lượng cao.
Theo Dương Văn Chín (2005), cây rau dền Amaranthus spp. tích lũy trên 3% N
trong chất khô, cỏ chỉ tích lũy 3,36% P2O5 trong chất khô, Chenopodium sp. và
Portulaca sp. tích lũy trên 1,3% K2O trong chất khô. Nhìn chung, cỏ dại lấy đi
lượng dinh dưỡng gấp 2 lần cây trồng do quần thể cỏ dại rất đa dạng và có khả năng
tích lũy dinh dưỡng trong thân với hàm lượng lớn.
Bảng 2.1: Hàm lượng dinh dưỡng trong một số loài cỏ và cây trồng
Loài thực vật

Phần trăm (%) lượng chất khô
N

P2O5

K2O

Rau dền (Amaranthus viridis)

3,16

0,06

4,51

Rau muối trắng (Chenopodium album)


Mía (Saccharum officinarum L.)

0,33

0,19

0,67

Lúa mì (Triticum aestivum L.)

1,33

0,59

1,44

Cỏ dại

Cây trồng

(Nguồn: Theo Dương Văn Chín, 2005)

5


2.3.2 Cạnh tranh về nước
Cỏ dại cạnh tranh nước rất gay gắt với cây trồng nhất là ở những vùng khô
hạn. Để sản xuất ra cùng một lượng chất khô cỏ dại cần lượng nước cao hơn cây
trồng. Ở vùng khô hạn, cỏ dại sử dụng quá nhiều nước làm thiếu nước trầm trọng ở
giai đoạn ra hoa và tạo hạt của cây trồng dẫn đến giảm năng suất nghiêm trọng.

gây mùi lạ làm gia súc không thích ăn.
2.4.3 Ảnh hưởng đến sức khoẻ gia súc
Một số loài cỏ có hàm lượng alkaloids, tanin, oxalates, glucocides và nitrate
rất cao có thể gây ngộ độc cho gia súc. Ví dụ cỏ Oxytropis spp. có thể gây sẩy thai
trên cừu và bò. Một số loài cỏ như kinh giới (Chenopodium sp.), rau dền
(Amaranthus sp.) trong điều kiện bình thường thì không độc nhưng khi gặp điều
kiện môi trường bất lợi sẽ tích lũy nitrate ở nồng độ rất cao (1000 ppm). Khi ăn vào
cơ thể, nitrate sẽ biến thành nitrite và gây độc cho gia súc (Dương Văn Chín, 2005).
2.4.4 Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
Nhiều loài cỏ gây dị ứng hoặc gây thương tích cho con người khi tiếp xúc.
Nhiều người bị cảm cúm mãn tính do hít phải hạt phấn của các loài cỏ như
Ambrosia sp. và Frenseria sp., có người bị dị ứng khi tiếp xúc với cỏ Parthenium
sp. Cỏ cũng là nơi trú ẩn của các côn trùng gây bệnh cho con người như ruồi TseTse gây bệnh ngủ, muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết. Bèo (Pistia lanceolata)
là nơi trú ẩn và sinh sản của muỗi, lục bình (Water hyacinth) cung cấp oxy qua rễ
tạo điều kiện tốt cho lăng quăng phát triển.
2.4.5 Gây ô nhiễm, cản trở nguồn nước
Các loài cỏ thủy sinh làm cản trở giao thông thủy, làm giảm tốc độ chảy của
dòng nước. Cỏ thủy sinh làm tăng tốc độ bốc thoát hơi nước ở các ao hồ do hiện
tượng bốc thoát hơi nước. Tổng lượng nước bốc thoát hơi trên mặt hồ có lục bình
bằng 130 – 250% so với mặt hồ sạch cỏ (Dương Văn Chín, 2005). Cỏ làm ảnh
hưởng đến việc sản xuất thủy sản do rễ tiết ra các chất hữu cơ, do thân lá bị phân
hủy gây ô nhiễm nguồn nước. Việc thu hoạch thủy sản cũng sẽ khó khăn khi mặt
nước có nhiều cỏ. Tại bang West Bengal của Ấn Độ, việc thất thoát cá do cỏ dại
hàng năm khoảng 500 tấn (Ramachandran, 1969) (trích dẫn bởi Dương Văn Chín,

7


2005). Ngoài ra cỏ dại còn ảnh hưởng đến các công trình công cộng, gây khó khăn
trong công tác phòng cháy, chữa cháy, gây thiệt hại cho rừng và giảm vẻ mỹ quan


đường tái sinh này khi ta đưa một đoạn T-DNA mang gen có ích vào tế bào thực
vật, ta có thể thu nhận cây tái sinh mang gen này. Trong quá trình xây dựng hệ
thống tái sinh cần xác định các chất điều hòa sinh trưởng phù hợp, nồng độ các chất
này, vật liệu tái sinh, thời điểm tái sinh. Khi đã xác định được bộ phận nuôi cấy tốt
nhất, môi trường nuôi cấy thích hợp nhất thì hầu hết các thực vật đều có khả năng
tái sinh.
Theo Gulati và Jaiwal (1994), nốt lá mầm (cotyledonary node) ở một số cây
họ Đậu như đậu nành (Glycine max), đậu cô ve (Phaseolus vulgaris), đậu ngựa
(Vicia faba) và đậu Hà Lan (Pisum sativum) đã được sử dụng làm vật liệu nuôi cấy
mô in vitro khá thành công. Những nghiên cứu về mô học (histology) của các tác
giả này trên đậu xanh cho thấy ở vị trí điểm nốt này có sự phân chia tế bào rất mạnh
và ở đây hình thành những vùng mô phân sinh (meristematic regions). Tương tự,
các nghiên cứu trên đậu cô ve (McClean và Graton, 1989), Phaseolus acutifolius và
Phaseolus coccineus (Malik và Saxena, 1992) (trích dẫn bởi Gulati và Jaiwal, 1994)
cũng cho thấy có các vùng mô phân sinh có khả năng phân chia mạnh ở điểm nốt lá
mầm.
2.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh
Thành công của việc nuôi cấy mô – tế bào thực vật phụ thuộc rất nhiều vào
sự lựa chọn môi trường dinh dưỡng, bao gồm cả chủng loại và nồng độ hóa chất sử
dụng. Theo Murashige và Skoog (1962), nhu cầu dinh dưỡng cho việc sinh trưởng
tối ưu của các loài thực vật là không giống nhau, ngay cả giữa các bộ phận trong
cùng một cơ thể cũng có ít nhiều sự khác nhau (trích dẫn bởi Vũ Văn Vụ, 1999).
2.5.3.1 Các hợp chất cung cấp nitơ (N)

Các hợp chất vô cơ chứa N được bổ sung vào môi trường in vitro dưới 2
dạng nitrate (NO3-) và amon (NH4+). Lượng NO3- trong hầu hết các môi trường là
nhiều hơn NH4+. Ngoài ra, người ta còn bổ sung thêm nguồn N hữu cơ là các amino
acid như L–glutamin hay L–asparagin (Narayanaswamy, 1994) (trích dẫn bởi Vũ
Văn Vụ, 1999).

10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status