Tổ chức, quản lý công tác văn thư, lưu trữ tại UBND huyện Tĩnh Gia - Pdf 47

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thức tập tại UBND huyện Tĩnh Gia, được sự ch ỉ bảo,
hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị, cán bộ nhân viên cơ quan. Bằng việc
vận dụng những kiến thức, kỹ năng thu thập được tôi đã thực hiên một đ ề
tài nghiên cứu về “Tổ chức, quản lý công tác văn thư, lưu tr ữ tại UBND
huyện Tĩnh Gia”. Tuy còn có nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu, áp dụng
những kiến thức đã học vào thực tế, song nhờ sự chỉ bảo tận tình của th ầy
giáo, sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên tại UBD huy ện Tĩnh gia và
sự cố gắng của bản thân, tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu c ủa mình
hiệu quả và học hỏi được nhiều kinh nghiệm bổ ích từ th ực tế trách
nhiệm tổ chức, quản lý công tác văn thư, lưu trữ UBND huyện Tĩnh Gia
noschung và của nhà lãnh đạo văn phòng nói riêng.
Là một nội dung rất quan trọng và cũng rất phức tạp trong tổ chức
thực hiện. Đối với bản than, tôi cần tiếp tục tìm hiểu, phân tích, nghiên cứu
sâu sắc toàn diện hơn nữa để có thể hiểu thấu đáo và áp dụng vào thực tiễn
những kiến thức cơ bản về tổ chức, quản lý công tác văn thư, lưu trữ.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài này, tôi chỉ nêu lên được những vấn đề
mang tính khái quát, trên cơ sở kết hợp những kiến thức về lý luận tổ chức,
quản lý công tác văn thư, lưu trữ của UBND huyện Tĩnh Gia . Đồng thời có
tiếp thu, kế thừa những kết quả nghiên cứu cùng vấn đề từ các tài liệu khác
của những người đi trước, đó là cố gắng của bản thân và cũng là cơ sở cho
việc vận dụng vào công tác sau này. Nội dung của bài viết sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót, hạn chế kính mong quý thầy, cô, bạn đọc thông cảm,
và cho ý kiến đóng góp.
Nhân dịp này tôi xin một lần nữa chân thành cảm ơn quý anh chị,
lãnh đạo, nhân viên tại cơ quan thực tập. Cảm ơn quý thầy, cô trường Đại
học Nội Vụ Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, tạo điều ki ện cho tôi hoàn
thành đề tài nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!



doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh. Hoạt động văn thư góp phần đáng
kể vào sự thành công của các cơ quan nhà nước, các tổ chức, các doanh
nghiệp. Vì vậy, công tác văn thư cần phải được tổ chức, quản lý và điều hành
một cách khoa học và hiệu quả, điều đó sẽ giúp đơn vị triển khai công việc
được thuận lợi về mọi mặt.
Hoạt động trong mỗi quốc gia hàng năm sản sinh một lượng tài li ệu
vô cùng lớn và cũng không một nước nào có kh ả năng lưu tr ữ tất cả nh ững
tài liệu đó, mặc dù khối tài liệu đó chứa đựng nh ững thông tin v ề cu ộc
sống con người, về sự phát triển nhiều mặt của xã hội. Vấn đề được đặt ra
là làm sao hạn chế đến mức thấp nhất khối tài liệu cần lưu giữ, nh ưng l ại
giữ được tối đa những thông tin lịch sử có giá trị, xuất phát t ừ th ực t ế đó
mỗi một cơ quan, đơn vi cụ thể đều cần phải có một đội ngũ quản lý vững
mạnh cho công tác văn thư, lưu trữ. Việc thực hiện tốt công tác l ưu trữ m ột
cách khoa học, lô gíc, chính xác để lựa chọn nh ững tài liệu có giá tr ị n ộp vào
lưu trữ là một việc làm bắt buộc đối với mỗi một cán bộ lưu tr ữ. Tài liệu
lưu trữ có ý nghĩa to lớn đối với tất cả hoạt xã h ội. Chính vì v ậy chúng ta
càn phải đề cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo trong công tác t ổ ch ức,
quản lý công tác văn thư, lưu trữ cho cơ quan đó, đơn vị đó.
Nhận thức được tầm quan trọng của văn thư lưu trữ, đặc biêt là v ơi
hệ thống văn bản của Đảng và Nhà nước. Lưu tr ữ học được ví nh ư một
6


mắt xích không thể thiếu trong hoạt động của bộ máy Nhà n ước. Chính vì
vậy qua bài luận đưới đây tôi xin được bàn về đề tài: “Kh ảo sát, đánh giá
trách nhiệm của lãnh đạo văn phòng trong công tác tổ ch ức, qu ản lý công
tác văn thư, lưu trữ tại UBND Huyên Tĩnh Gia”
2. Lịch sử nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về UBND Huyện Tĩnh Gia ( cơ c ấu
tổ chức, chức năng nhiệm vu ),


trữ tại UBND Huyên Tĩnh Gia.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng hiệu quả về công
tác tổ chức, quản lý công tác văn th ư, lưu tr ữ tại UBND Huyên Tĩnh Gia.
5. Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử
dụng.
- Phương pháp thống kê: qua các báo cáo, thống kê, các tài liệu về
công tác văn thư, lưu trữ
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc, tham khảo các tài liệu có liên
quan đến công tác văn thư,lưu trữ và trách nhiệm của lãnh đạo văn phòng
trong công tác tổ chức, quản lý công tác văn th ư, lưu tr ữ. Đúc rút kinh
nghiệm qua các bài giảng, các luận văn nghiên cứu về đề tài có liên quan.
- Phương pháp phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng h ợp t ừ nh ững
thông tin tài liệu thu thập được , từ đó đưa ra nh ững ý ki ến nh ận xét, suy
luận của bản thân về đề tài nghiên cứu.
6. Giả thuyết khoa học
Trong hoạt động của cơ quan, từ việc đề ra các chủ trương, chính
sách, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cho đến ph ản ánh tình
hình, nêu đề xuất, kiến nghị với cơ quan cấp trên, chỉ đạo cơ quan cấp
dưới hoặc triển khai, giải quyết công việc... đều ph ải d ựa vào các ngu ồn
thông tin có liên quan. Thông tin tài liệu càng đ ầy đ ủ, chính xác và k ịp th ời
thì hoạt động của cơ quan càng đạt hiệu quả cao, bởi lẽ thông tin ph ục v ụ
quản lý được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó ngu ồn thông
tin chủ yếu nhất, chính xác nhất là thông tin t ừ văn bản vì văn b ản là
phương tiện chứa đựng, truyền đạt, phổ biến thông tin mang tính pháp lý.
Muốn một cơ quan,đơn vị hoạt động hiêu quả thì cần phải làm t ốt công
tác văn bản, giấy tờ nhằm đáp ứng kip thời và hiệu quả cho quá trình ho ạt
động của từng đơn vị. Chính vì vậy, công tác văn th ư, l ưu tr ữ lúc b ấy gi ừ là
vô cùng quan trọng và cấp thiết. Làm tốt công tác văn th ư bảo đ ảm cung
cấp đầy đủ thông tin, góp phần nâng cao năng suất, ch ất l ượng công tác

Chương 3. Giải pháp nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, nhâ viên trong
công tác tổ chức, quản lý công tác văn thư, lưu trữ tại UBND huyên Tĩnh
9


Gia.

10


CHƯƠNG 1.
KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
UBND HUYỆN TĨNH GIA
1. Lịch sử hình thành
Tĩnh Gia là một huyện cực Nam của tỉnh Thanh Hoá, cách tỉnh Thanh
Hóa 41 km về phía Nam, có tổng diện tích tự nhiên là 458,28 km 2. Phía Nam
giáp tỉnh Nghệ An, phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp huy ện Qu ảng
Xương, phía Tây giáp huyện Nông Cống và huyện Nh ư Thanh. Tĩnh Gia h ội
tụ đồng thời cả 3 vùng sinh thái: vùng biển và ven biển; vùng đ ồng b ằng;
vùng trung du, miền núi. Đây là điều kiện thuận lợi đ ể Tĩnh Gia th ực hi ện
sự phát triển đa dạng, tổng hợp bao gồm cả các ngành công nghiệp, nông
nghiệp và dịch vụ; cả kinh tế miền núi bán sơn địa, đồng bằng và kinh t ế
biển. Quốc lộ 1A dài 35 km, chia Tĩnh Gia thành hai theo h ướng B ắc Nam,
nửa Tây thuộc đồng ruộng và núi, nửa phía Đông thuộc bi ển v ới b ờ bi ển
dài 42km. Vị trí này đã tạo cho huyện một thế “mở” khá đặc biệt là về phía
Nam tạo cơ hội cho sự hình thành các mô hình kinh tế liên tỉnh và th ực
hiện các dự án liên kết kinh tế, Khu kinh tế Nghi Sơn đã được ra đ ời và có
đầy đủ cơ sở để phát triển trở thành một khu công nghiệp sầm uất, th ịnh
vượng. Tính chất đa dạng của vị trí và tự nhiên là điều ki ện thu ận l ợi cho
việc thực hiện chiến lược mở cửa, phát triển kinh tế thị trường của huy ện

Thanh tra
huyện

Phòng y
tế

Phòng
Tài
chính Kế
hoạch

Phòng
Tư pháp

Phòng
Công
thương

Phòng
Nông
nghiệp và
phát triển
nông thôn

Phó chủ tịch UBND
phụ trách lĩnh vực
kinh tế - tài chính

Phòng
Giáo dục

cùng cấp thông qua cơ chế lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đ ối v ới
người giữ chức vụ do HĐND bầu.
Về số lượng Phó Chủ tịch UBND các cấp được quy định theo phân
loại đơn vị hành chính, theo đó đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh lo ại đ ặc
biệt (Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) có không quá 05 Phó Ch ủ t ịch, lo ại
I có không quá 04 Phó Chủ tịch, loại II và loại III có không quá 03 Phó Ch ủ
tịch. Đối với đơn vị hành chính cấp huyện loại I có không quá 03 Phó Ch ủ
tịch, loại II và loại III có không quá 02 Phó Chủ tịch.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ
1.2.1. Chức năng (Quy định tại Luật tổ chức chính quyền năm 2016)
Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là c ơ quan ch ấp hành
của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa ph ương, ch ịu
trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà n ước c ấp
trên.
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các
văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quy ết của Hội đ ồng nhân
dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát tri ển
kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và th ực hiện các chính sách
khác trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà n ước ở địa
phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nh ất trong bộ máy
hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.
1.2.2. Nhiệm vụ
14


- Trong lĩnh vực kinh tế: Uỷ ban nhân dân huy ện th ực hi ện nh ững
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình H ội
đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê


huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây d ựng quy ho ạch,
kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huy ện;
Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu th ủ công nghi ệp,
dịch vụ ở các xã, thị trấn;
Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truy ền
thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất kh ẩu; phát tri ển c ơ
sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự ch ỉ
đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
 Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải: Uỷ ban nhân dân huyện

thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch
xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huy ện; quản lý việc
thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt;
Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và k ết c ấu h ạ
tầng cơ sở theo sự phân cấp;
Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc th ực
hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở;
quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật li ệu xây d ựng theo
phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
 Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch: Uỷ ban nhân dân

huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và ki ểm
tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động th ương m ại, d ịch
vụ và du lịch trên địa bàn huyện;
Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt

động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; h ướng dẫn hoạt
động từ thiện, nhân đạo.
 Trong lĩnh vực khoa học, công ngh ệ, tài nguyên và môi tr ường: U ỷ

ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quy ền hạn sau đây:
17


Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục
vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục h ậu
quả thiên tai, bão lụt;
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo
lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá
trên địa bàn huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng gi ả, hàng
kém chất lượng tại địa phương.
 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật t ự, an toàn xã h ội: U ỷ ban

nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực l ượng vũ
trang và quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu v ực phòng
thủ huyện; quản lý lực lượng dự bị động viên; ch ỉ đạo vi ệc xây d ựng l ực
lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;
Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định vi ệc
nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân s ự và x ử lý
các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã h ội,
xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật
nhà nước; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội ph ạm, các t ệ
nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở đ ịa ph ương;


ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quy ền hạn sau đây:
Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng
nhân dân theo quy định của pháp luật;
Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo h ướng dẫn của
Uỷ ban nhân dân cấp trên;
Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân
cấp của Uỷ ban nhân dân cấp trên;
Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huy ện.
Tiểu kết:
Qua sơ đồ ta thấy mối quan hệ rõ ràng trong cơ cấu tổ ch ức: M ối
quan hệ giữa Ủy ban nhân dân huyện với Chủ tịch, các Phó chủ tịch, các Ủy
viên Ủy ban; giữa Chủ tịch, các Phó chủ tịch, các Ủy viên Ủy v ới các phòng
ban trực thuộc. Các phòng, ban trực thuộc có chức năng tham m ưu, giúp
việc cho Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huy ện th ực hiện
19


chức năng quản lý Nhà nước ở huyện, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo
lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
huyện và cơ quan chuyên môn cấp trên về lĩnh vực được phân công. S ự ra
đời của UBND huyện Tĩnh Gia gắn liền với sự ra đời của cơ quan UNBD
huyện. Cho tới hôm nay cơ quan UBND huyện Tĩnh Gia đã tr ải qua 70 năm
xây dựng và trưởng thành, 70 năm ấy gắn liền với quá trình phát tri ển đi
lên của phong trào cách mạng Tĩnh Gia, tiến trình xây d ựng và b ảo v ệ chính
quyền; gắn liền với tiến trình lịch sử vẻ vang của dân tộc. Vượt qua ch ặng
đường đầy gian lao, khó khăn, th ử thách. Cơ quan UBND huy ện đã đ ạt
được những thành quả rất đáng tự hào.


lý Nhà nước, là phương tiện thiết yếu giúp cho hoạt đ ộng c ủa các đ ơn v ị
được hiệu quả. Hiểu đúng về công tác văn thư sẽ giúp văn th ư ho ạt đ ộng
có hiệu quả , nếu hiểu không đúng sẽ kìm hãm sự phát tri ển c ủa nó , đi ều
này sễ ảnh hưởng đến năng suất lao động quản lý trong cơ quan Nhà n ước
.

Công tác văn thư đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác

những thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động quản lý Nhà n ước c ủa
mỗi cơ quan, đơn vị nói chung. Thông tin phục vụ quản lý đ ược thu th ập t ừ
nhiều nguồn khác nhau nhưng nguồn thông tin chủ yếu nhất, chính xác
nhất là nguồn thông tin từ văn bản.
Làm tốt công tác văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc cho c ơ
quan được nhanh chóng, chính xác, có năng suất, chất lượng, đúng chính
sách, đúng chế độ và giữ gìn được bí mật của Đảng và Nhà n ước, h ạn ch ế
bệnh quan liêu giấy tờ, giảm bớt được giấy tờ vô hiệu và việc lợi dùng văn
bản Nhà nước để làm trái pháp luật.
Công tác văn thư lưu trữ đảm bảo giữ lại đầy đủ ch ứng c ứ về hoạt
động của cơ quan. Nếu trong quá trình hoạt động của c ơ quan, các văn b ản
giữ lại đầy đủ, nội dung chính xác, phản ánh chân thực các hoạt động của
cơ quan thì khi cần thiết các văn bản sẽ là bằng chứng pháp lý ch ứng minh
cho hoạt động của cơ quan là sát thực và hiệu quả.
Công tác văn thư đảm bảo giữ gìn đầy đủ hồ sơ, tài liệu tạo điều
kiện làm tốt công tác lưu trữ. Nguồn bổ sung chủ yếu, th ường xuyên cho
tài liệu lưu trữ quốc gia là các hồ sơ, tài liệu có gia trị trong hoạt đ ộng c ủa
21


cơ quan được nộp vào lưu trữ cơ quan. Trong quá trình hoạt động của
mình, các cơ quan cần phải được tổ chức tốt việc lập hồ s ơ tài liệu vào l ưu


Trong nội dung văn bản đến, văn bản đi của c ơ quan có nhi ều v ấn
đề thuộc hạm vi bí mật của cơ quan, của Nhà nước. Vì vậy trong quá trình
tiếp nhận, sao gửi, phát hành, bảo quản các văn bản đều phải đảm b ảo bí
mật. Tức là chỉ những người có liên quan mới được biết về n ội dung văn
bản. Những văn bản đã có dấu mật thì phải chuyển đúng đ ối t ượng, không
để lọt vào tay người
 Hiện đại:

Tính hiên đại trrong công tác văn thư đó chnhs là ứng d ụng công
nghệ thông tin vào trong công tác này. Như vậy nhân viên văn th ư có th ể
soạn thảo trên máy vi tính bằng các phần mềm có sẵn vừa đame bảo chính
xác về hình thức và công việc soạn thảo cũng được tiến hành nhanh chóng
hơn so với phương pháp soạn thảo thủ công.
2.1.1.5. Nội dung của công tác văn thư
Công tác văn thư gồm có ba nội dung cơ bản sau:
23


 Xây dựng và ban hành văn bản như: soạn thảo văn bản, duy ệt văn bản,

đánh máy văn bản, ký và ban hành văn bản.
 Tổ chức quản lý và ban hành văn bản bao gồm: quản lý, tổ ch ức giải quy ết
văn bản đến và quản lý, tổ chức giải quy ết văn bản đi, văn b ản m ặt, văn
bản nội bộ, quản lý hồ sơ.
 Quản lý sử dụng con dấu.
Trong các cơ quan, tổ chức nhà nước văn bản s ử dụng nh ư m ột
phương tiện để ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý hoặc thông tin
cần thiết hình thành trong cơ quan, tổ chức, đảm bảo sự điều hành, nó
phản ánh đầy đủ tình hình, kết quả hoạt động , quan lý của c ơ quan t ổ

24


Nhà nước.
Ở nước ta công tác lưu trữ thực hiện hai nhiệm vụ sau:
- Thực hiện cxacs nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lưu trữ.
- Thực hiện các nhiệm vụ lưu trữ thu thập, bổ sung tài liệu lưu tr ữ ,
bảo quản bảo vệ an toàn và tổ chức sử dụng tài liệu lưu tr ữ.
Công tác lưu trữ là sự lựa chọn, giữ lại và tổ ch ức khoa học nh ững
văn bản, tài liệu có giá trị được hình thành trong quá trình hoạt đ ộng của
cơ quan, tổ chức để làm bằng chững tra cứu thông tin trong quá trình ho ạt
động

- Tài liệu lưu trữ là bản gốc, bản chính của nh ững tài li ệu có giá tr ị

được chọn từ trong toàn bộ khối tài liệu hình thành trong quá trình ho ạt
động của cơ quan, được bảo quản trong kho lưu trữ để khai thác ph ục v ụ
cho mục đích chính trị, văn hóa, khoa học, lịch sự của toàn xã h ội.
TÓM LẠI: Công tác lưu trữ là một lĩnh vực hoạt động quản lý Nhà
nước bao gồm tất cả những vấn đề lý luận thực tiễn và pháp chế liên quan
đến việc tổ chức khoa học tài liệu, bảo quản và tổ chức khai thác, sử d ụng
tài liệu lưu trữ phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và các nhu c ầu chính
đáng của công dân.
2.1.2.2. Vị trí, ý nghĩa của công tác lưu trữ.
Công tác lưu trữ là một khâu rất quan trọng trong quy trình x ử lý
thông tin, là một nội dung quan trọng trong hoạt động văn phòng. Công tác
này có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động quản lý của cơ quan.
Công tác lưu trữ ra đời là do đòi hỏi khách quan đối v ới vi ệc b ảo
quản và tổ chức sử dụng tài liệu. Ngày nay, những yêu cầu m ới của công
tác quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý sản xuất kinh doanh công tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status