Nghiên cứu đặc điểm hình thái và xác định một số trình tự gen phân loại cây sói rừng (sarcandra glabra (thunb ) nakai) - Pdf 47

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
----------

MAI HOÀNG OANH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ XÁC
ĐỊNH MỘT SỐ TRÌNH TỰ GEN PHÂN LOẠI
CÂY SÓI RỪNG (Sarcandra Glabra (Thunb.) Nakai)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Thái Nguyên – 2016


ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
----------

MAI HOÀNG OANH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ XÁC
ĐỊNH MỘT SỐ TRÌNH TỰ GEN PHÂN LOẠI
CÂY SÓI RỪNG (Sarcandra Glabra (Thunb.) Nakai)

Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học
Mã số: 60.42.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG

tiếp giảng dạy truyền đạt những kinh nghiệm, kiến thức khoa học quý báu.
Cảm ơn các thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện
tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi luôn trân trọng và biết ơn sự giúp
đỡ hết mình đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các cán bộ của cơ sở đào tạo
thuộc Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình
thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn

Mai Hoàng Oanh


v

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3
1.1. Tổng quan về cây sói rừng .......................................................................3
1.1.1. Phân loại học ......................................................................................... 3
1.1.2. Thành phần hóa học của cây sói rừng ................................................. 4
1.1.3. Tác dụng sinh học của cây sói rừng .................................................... 4
1.2. Tổng quan về mã vạch DNA....................................................................7
1.2.1. Giới thiệu về DNA Barcode ................................................................ 7
1.2.2. Các đặc điểm cơ bản của trình tự barcode .......................................... 8
1.2.3. Một số locus được sử dụng trong phương pháp DNA barcode
ở thực vật .......................................................................................................... 9
1.2.3.1. Trình tự gen nhân.................................................................................. 9

3.1. Đặc điểm thực vật học của cây sói rừng thu tại Lạng Sơn ...................30
3.2. Phân lập gen từ mẫu cây sói rừng ..........................................................32
3.2.1. Tách chiết DNA tổng số..................................................................... 32
3.2.2. Khuếch đại vùng gen nghiên cứu bằng phản ứng PCR ................... 33
3.2.3. Kết quả ghép nối gen vào vector tách dòng ...................................... 35
3.2.4. Kết quả chọn dòng tế bào mang gen tái tổ hợp ................................ 36
3.2.5. Kết quả tách chiết plasmid tái tổ hợp ................................................ 37
3.3. Kết quả xác định trình tự đoạn các đoạn gen nghiên cứu.....................38
3.3.1. Phân tích trình tự đoạn gen rpoC1 ..................................................... 39
3.3.2. Phân tích vùng ITS ............................................................................. 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 48


vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tên tiếng Anh

bp

Base pair

CBOL

Consortium for the Barcode of Life

CTAB


ITS-rDNA

Internal Transcribed Spacer-rDNA

Kb

Kilobase

OD

Optical density

PCR

Polymerase Chain Reaction

RNA

Ribonucleic acid

rDNA

Ribosome deoxyribonucleic acid

Rnase

Ribonuclease

SDS


Bảng 1.1. Thông tin của một số mồi DNA Barcode thiết kế cho hệ gen lục
lạp .................................................................................................................. 111
Bảng 2.1. Các máy móc và các thiết bị sử dụng trong thí nghiệm ..................... 19
Bảng 2.2. Thành phần dung dịch đệm rửa ...................................................... 200
Bảng 2.3. Thành phần dung dịch đệm tách ................................................... 200
Bảng 2.4. Thành phần của phản ứng PCR ........................................................ 22
Bảng 2.5. Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR nhân gen ITS.............................. 23
Bảng 2.6. Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR nhân gen rpoC1 ......................... 23
Bảng 2.7. Trình tự mồi dùng trong phản ứng PCR ........................................... 23
Bảng 2.8. Thành phần phản ứng ghép nối đoạn gen vào vector tách dòng .... 25
Bảng 2.9.Thành phần môi trường chọn lọc tế bào vi khuẩn mang ................. 26
Bảng 2.10. Thành phần phản ứng colony - PCR ............................................ 27
Bảng 2.11. Chu trình nhiệt của phản ứng colony-PCR................................... 27
Bảng 2.12. Thành phần hóa chất tách plasmid ............................................... 28
Bảng 3.1. Các vị trí sai khác giữa trình tự nucleotide của đoạn gen rpoC1 ... 41
Bảng 3.2. Hệ số tương đồng và hệ số sai khác về trình tự nucleotide của gen
rpoC1 phân lập từ mẫu sói rừng thu tại lạng sơn ............................................ 41
Bảng 3.3. Mức độ tương đồng của gen ITS của mẫu sói rừng nghiên cứu với
một số trình tự trên ngân hàng gen thế giới (NCBI) ....................................... 44
Bảng 3.4. Các vị trí sai khác giữa trình tự nucleotide của đoạn gen ITS ........ 46
Bảng 3.5. Hệ số tương đồng và hệ số sai khác về trình tự nucleotide của gen
ITS phân lập từ mẫu sói rừng thu tại lạng sơn ................................................ 46


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Hình ảnh cây sói rừng trong tự nhiên ............................................... 3
Hình 2.1. Sơ đồ vector pBT ............................................................................ 25

nhằm nâng cao thể trạng, khắc phục hậu quả do khối u gây ra, kéo dài thời
gian sống cho người bệnh. Tuy nhiên, phương pháp này rất tốn kém về mặt
kinh tế [3], [9].
Ngày nay việc sử dụng các loại thuốc thảo dược theo cách cổ truyền
hay các hợp chất được tổng hợp từ các chất có nguồn gốc thiên nhiên có xu
hướng ngày càng tăng và chiếm một vị trí quan trọng trong nền y học, bởi
chúng có khả năng chữa trị bệnh cao, an toàn và ít tác dụng phụ. Ở Việt Nam
tính đến 2005 đã xác định được 3948 loài thực vật và nấm, 52 loài tảo biển,
408 loài động vật và 75 loại khoáng vật có công dụng làm thuốc. Đa số các cây
thuốc mọc tự nhiên, tập trung chủ yếu trong các quần xã rừng, chỉ có gần 10 %
trong số đó là cây thuốc trồng [1]. Kết quả này cũng đã cho thấy nguồn dược
liệu ở nước ta rất phong phú đa dạng về chủng loại.
Các nghiên cứu khoa học gần đây cho thấy cây Sói rừng (Sarcandra
Glabra (Thunb.) Nakai) là dược liệu có khả năng chữa trị các bệnh cảm mạo,
viêm phổi, viêm ruột thừa, đau lưng và một số bệnh ung thư như ung thư tụy,
ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư trực tràng, ung thư cuống họng… [2],
[12], [21]. Tuy nhiên việc nghiên cứu sử dụng cây thuốc còn chưa được quan
tâm đúng mức đã và đang làm cho khu vực phân bố của loài bị thu hẹp và trữ
lượng của loài suy giảm một cách nghiêm trọng.


2
Hiện nay thị trường về các nguồn nguyên liệu thảo dược dùng trong sản
xuất dược phẩm có tiềm năng lớn và đang tiếp tục phát triển. Tuy nhiên cùng
với sự phát triển đó, sự giả mạo các nguyên liệu thảo dược thuốc cũng trở
thành vấn đề toàn cầu. Các nguyên liệu thảo dược có thể được thay thế bằng
các loại thảo mộc khác có quan hệ họ hàng gần gũi.
DNA barcode là một trong những phương pháp phục vụ định danh loài
chính xác, nhanh chóng, tự động hóa bằng cách sử dụng một vùng DNA
chuẩn hay còn gọi là chỉ thị DNA hay mã vạch DNA (DNA barcode). Việc

Loài: S. glabra.
Ngoài ra còn có tên khác như: Chloranthus brachystachys Blum,
Chlorathus glaber (Thunb.) Makino, Sarcandra Chloranthus Gardeno, thuộc
họ Hoa sói Chloranthaceae.
Ở Việt Nam cây sói rừng còn
có một số tên gọi khác như sói lãng,
sói nhẵn, cửu tiết kim túc lan, cửu
tiết trà, cửu tiết phong, trúc tiết trà,
tiếp cốt liên, thảo sách hồ, tiếp cốt
mộc [5].
Cây Sói rừng phân bố ở nhiều
nước: Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật
Bản, Ấn Độ, Việt Nam và Malaysia.
Ở Việt Nam, cây mọc hoang ở vùng

Hình 1.1. Hình ảnh cấy Sói rừng

núi đất, ở bìa rừng và ven đồi ẩm

trong tự nhiên

nhiều nơi như: Cao Bằng, Lạng Sơn,
Hòa Bình đến Kon Tum, Lâm Đồng. Thu hái toàn cây vào mùa hạ, dùng tươi


4
hay phơi khô trong râm. Rễ thu hái quanh năm, rửa sạch cắt đoạn, phơi khô
trong râm hoặc dùng tươi [5].
1.1.2. Thành phần hóa học của cây sói rừng
Trong thành phần cây Sói rừng có chứa một số hợp chất có hoạt tính sinh

quả [6], [12].
Theo các tài liệu thu thập được, các nhà khoa học còn tìm hiểu tác dụng
lên hệ miễn dịch của cây sói rừng.
Nghiên cứu về tác dụng kháng u, Zhong L. và cộng sự nghiên cứu ảnh
hưởng của Sói rừng trên phòng và chữa bệnh giảm tiểu cầu sau hóa trị liệu. Kết
quả thí nghiệm đã chứng minh S.glabra có tác dụng rõ rệt trong điều trị giảm
tiểu cầu và có thể ngăn ngừa chứng giảm tiểu cầu gây ra bởi 5-FU.
Wen J. và cộng sự (2003) đã sử dụng dịch chiết Sarcandra glabra
(Thunb.) Nakai tiêm cho chuột được cấy ghép tế bào ung thư gan Hep-A22
đồng thời cũng quan sát tác dụng của dịch chiết trên sự phát triển in vitro của
dòng tế bào này. Kết quả cho thấy dịch chiết đã làm giảm sự phát triển của tế
bào ung thư Hep-A22 cả trên in vitro và in vivo [47].
Trong một nghiên cứu khác của Zhenzhen Z., chất SGP-2, một
polysaccharide chiết xuất từ Sacandra glabra đã ức chế sự tăng sinh và di căn
của tế bào ung thư MG-63 in vitro [55]. Các kết quả nghiên cứu trên đã tạo tiền
đề xây dựng cơ sở khoa học cho những nghiên cứu chống ung thư tiếp theo của
các thành phần có hoạt tính sinh học trong cây sói rừng [29].
Kang và cộng sự [28] nghiên cứu tác dụng ức chế khối u của dịch chiết S.
glabra và gây chết tế bào theo chương trình của dòng tế bào gây ung thư biểu
mô mũi - họng ở người. Kết quả cho thấy dịch chiết Sói rừng ngăn cản sự phát
triển khối u invivo.
Yuan K., Zhu J.X. và cộng sự nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn dịch
chiết n - butanol của Sói rừng. Kết quả cho thấy đường kính vòng vô khuẩn theo


6
mm của các hợp chất kaempferol-3-O-beta-D-glucoronid, isofraxidin-7-O-betaD-glucopyranosid, kaempferol được ghi lại có thứ tự là 14,67±0,08; 11,14±1,06;
8,26 ±1,26 [52].
Xu X.D., Hu X.R. và cộng sự [49] nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của
Sói rừng. Kết quả thực nghiệm cho thấy phân đoạn chloroform và EtOAc của

nhau, càng gần nhau thì tính chất giống nhau càng nhiều. Trong đó phương
pháp phân loại hình thái có lịch sử phát triển lâu đời và đã xây dựng được một
hệ thống phân loại sinh vật nói chung và thực vật nói riêng tương đối đầy đủ
và toàn diện. Tuy nhiên phương pháp phân loại này chủ yếu dựa vào sự khác
biệt về hình thái của các cơ quan trong cơ thể thực vật, đặc biệt là cơ quan
sinh sản (hoa) nên cũng gặp rất nhiều khó khăn khi cần xác định những mẫu
vật đang trong giai đoạn phát triển (chưa ra hoa), những mẫu thực vật có đặc
điểm giống nhau do cùng thích nghi với điều kiện môi trường hoặc khó nhận
biết do có nhiều điểm tương đồng ở bậc phân loại thấp như loài và dưới loài
[24], các mẫu thực vật cần giám định không còn nguyên vẹn, mất hình thái
bên ngoài. Ngoài ra, phương pháp phân loại hình thái thường chỉ thực hiện
được bởi các chuyên gia hình thái học, việc phân loại tốn nhiều thời gian và
công sức [22]. Do vậy, việc định danh dựa trên quan sát hình thái và kinh
nghiệm dân gian sẽ được hỗ trợ chính xác hơn nếu sử dụng các kỹ thuật sinh
học phân tử hiện đại.
Năm 2003, khái niệm mã vạch DNA được Paul Heber, nhà nghiên cứu
tại Đại học Guelph, Ontario đưa ra lần đầu tiên, nhằm giúp nhận diện các mẫu
thực vật [31]. Mã vạch DNA là một phương pháp định danh mà nó sử dụng
một đoạn DNA chuẩn ngắn (400 - 800 bp) nằm trong bộ genome của sinh vật
đang nghiên cứu nhằm xác định sinh vật đó thuộc về loài nào.
Kỹ thuật DNA mã vạch giúp các nhà phân loại học trong công tác phân
loại và xác định loài. Nâng cao năng lực kiểm soát, hiểu biết và tận dụng sự
đa dạng sinh học. Ngoài ra, kỹ thuật này có triển vọng nghiên cứu và ứng
dụng trong khoa học cuộc sống, trong khoa học pháp y, y tế, nghiên cứu y
dược, sản xuất và kiểm soát chất lượng thực phẩm. Phương pháp này vô cùng


8
có ý nghĩa trong các trường hợp các mẫu vật sinh học cần giám định loài đã
được qua xử lý, chế biến như các dạng chế phẩm thuốc hay thực phẩm đã qua

khiển và không tái tổ hợp được coi là một công cụ hữu hiệu trong nghiên cứu
tìm ra nguồn gốc các loài.
Quá trình tìm kiếm một chỉ thị DNA chung cho các loài thực vật gặp
nhiều khó khăn. Ở thực vật hệ gen lục lạp mang nhiều đặc điểm thích hợp đối
với chỉ thị DNA và hệ gen nhân, vùng DNA nằm giữa các gen hay còn gọi
ITS (Internal Transcribed Spacer) thường được sử dụng làm DNA chỉ thị
trong một số nghiên cứu [15], [35], [41]. Trong vòng 5 năm qua, nhiều vùng
gen đã được nghiên cứu và đề xuất là chỉ thị DNA cho thực vật [16], [27],
[41]. Tuy nhiên chưa có chỉ thị DNA nào được đa phần các nhà phân loại học
thực vật hoàn toàn chấp nhận [16], [30], [34]. Mặc dù vậy, các nhà nghiên
cứu cũng đã đi tới một quan điểm thống nhất là sẽ cần không chỉ một mà
nhiều vùng DNA chỉ thị để định danh loài đối với thực vật [16], [27], [39].
Theo Taberlet P. và cộng sự (2007), hệ thống mã vạch DNA lý tưởng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Thứ nhất, đoạn DNA chỉ thị phải đủ độ biến thiên để phân biệt giữa
các loài nhưng cũng phải không khác nhau quá mức giữa các cá thể trong
cùng loài.
- Thứ hai, hệ thống định danh bằng DNA phải được chuẩn hóa, với
cùng một vùng DNA có thể được sử dụng cho các nhóm phân loại khác nhau.
- Thứ ba, đoạn DNA chỉ thị cần chứa đủ thông tin phát sinh loài để có
thể dễ dàng định danh loài vào các nhóm phân loại (chi, họ,…).
- Thứ tư, có khả năng áp dụng với các mẫu vật thô, với vị trí cặp mồi
nhân gen có độ bảo thủ cao, dễ dàng thực hiện phản ứng khuếch đại và đọc
trình tự DNA [39].
1.2.3. Một số locus được sử dụng trong phương pháp DNA barcode ở
thực vật
1.2.3.1. Trình tự gen nhân
Các trình tự barcode được nhân bản từ DNA hệ gen của bố mẹ dự kiến
sẽ cung cấp nhiều hơn thông tin về các loài cần xác định. Tuy nhiên khó khăn
trong việc khuếch đại PCR từ gen nhân vì gen nhân chủ yếu là đơn gen hoặc

1.2.3.3. Trình tự gen lục lạp
Hệ gen lục lạp của thực vật gồm phân tử DNA mạch vòng có kích
thước 120 - 160 kb chia làm hai bản sao đơn là bản sao đơn lớn (large singlecopy region) và bản sao đơn nhỏ (small single-copy region). Hai bản sao được


11
phân cách bởi hai chuỗi lặp lại đảo nhau (IRa và IRb) có độ dài trung bình 20
- 30 kb. Hệ gen lục lạp chứa tất cả các gen rRNA (4 gen ở thực vật bậc cao),
các gen tRNA (35 gen) và các gen khác mã hóa cho các protein tổng hợp
trong lục lạp (khoảng 100 gen) cần thiết cho sự tồn tại của chúng [8].
Bảng 1.1. Thông tin của một số mồi DNA Barcode thiết kế cho
hệ gen lục lạp [14], [26], [ 44]
Trình tự 5’→3’

Mồi
a-f
a-r
matK 1F
matK 1R
matK
matK 2F
matK 2R
rpoB 1
rpoB 2
rpoB
rpoB 3
rpoB 4
rpoC1 1
rpoC1 2
rpoC1

CCGTATGTGAAAAGAAGTATA
GATCCCAGCATCACAATTCC
GTGGATACACTTCTTGATAATGG
GGCAAAGAGGGAAGATTTCG
TGAGAAAACATAAGTAAACGGGC
CCATAAGCATATCTTGAGTTGG
















GGATTATTAGTCACTCGTTGG
ACTTTAGAGCATATATTAACTC
ACTTACGTGCATCATTAACCA
CCCAATACCATCATACTTAC





Trong các gen lạp thể, rbcL là trình tự gen đặc trưng nhất, mã hóa các
tiểu đơn vị lớn của rubilose - 1,5 - bisphosphate cacboxylase/ oxygenase
(RUBISCO). rbcL là gen đầu tiên được giải trình từ thực vật. rbcL đã được sử
dụng rộng rãi trong nghiên cứu phát sinh loài và phân loại thực vật với hơn
10000 trình tự rbcL có sẵn trong GenBank. Do sự dễ dàng trong khuếch đại
PCR ở một số nhóm thực vật, CBOL gần đây đã công nhận rbcL là một trong
những trình tự gen tiềm năng nhất cho các nghiên cứu DNA barcode ở thực
vật. Tuy nhiên, do khả năng phân biệt loài thấp, nên hầu hết các nhóm đều
cho rằng nên sử dụng kết hợp rbcL với các với các chỉ thị barcode khác, ví dụ
như matK là hai locus barcode chuẩn cho thực vật [43], [45], [50].
b. Trình tự gen matK
Trong số các gen lục lạp, matK là một trong những gen tiến hoá nhanh
nhất, có kích thước khoảng 1550 bp và mã hóa cho enzyme maturase liên quan
đến quá trình loại bỏ các intron loại 2 trong quá trình phiên mã RNA. Do matK
tiến hoá nhanh và có mặt hầu hết trong thực vật nên đã được sử dụng như một chỉ
thị trong nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài và phát sinh loài ở thực vật. CBOL
đã thử nghiệm matK trên gần 550 loài thực vật và thấy rằng 90% mẫu thực vật hạt
kín dễ dàng khuếch đại trình tự bằng cách sử dụng một cặp mồi đơn và đề nghị sử
dụng matK là một trong những locus barcode chuẩn cho thực vật [42], [50].
c. Trình tự gen rpoB và rpoC1
Gen rpoB, rpoC1, rpoC2 mã hóa ba trong 4 tiểu đơn vị của RNA
polymerase lục lạp. Khi nghiên cứu họ Dipterocarpaceae, Tsumura và cộng sự
(1996) đã nhận thấy gen rpoB là thích hợp để nghiên cứu phát sinh loài. Hiện
nay, rpoB là gen được sử dụng nhiều trong nghiên cứu phát sinh loài và xác
định các loài vi khuẩn, đặc biệt là khi nghiên cứu các chủng có quan hệ gần
gũi. Cùng với gen 16S rRNA, rpoB được sử dụng trong nhiều nghiên cứu để


13
xác định loài vi khuẩn mới, do vậy các gen này được đề xuất là chỉ thị

Locus trnL (UAA) - trnF (FAA) chứa gen trnL (UAA), vùng intron và
vùng nằm giữa hai gen trnL (UAA) và trnF (GAA). Taberlet và đtg là nhóm
nghiên cứu đầu tiên sử dụng trnL trong các nghiên cứu hệ thống học thực vật.
Vùng không mã hoá trnL(UAA) và trnF (GAA) không phải là vùng có sự
biến đổi lớn nhất của DNA lục lạp nhưng có ưu thế như cấu trúc bậc 2 với
vùng biến đổi và vùng bảo thủ xen kẽ nhau. Điều này tạo thuận lợi cho các
nghiên cứu tìm kiếm trình tự nucleotide ở các vùng bảo thủ để thiết kế mồi và
sử dụng kỹ thuật PCR để khuếch đại các đoạn gen ở vùng biến đổi. Trong
nghiên cứu để xác định trnL (UAA) intron có nên được sử dụng làm vùng
DNA barcode, Taberlet (2007) đã sử dụng 100 loài thực vật và kết luận rằng
trnL intron có thể sử dụng như là một barcode của thực vật, trnL-trnF là một
barcode tiềm năng cho phân tích, xác định các loài thực vật [39], [43], [51].
1.3. Ứng dụng của mã vạch DNA trong nhận biết cây dược liệu
Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên sinh vật rất đa dạng và
phong phú với nhiều loài động vật, thực vật, nấm có giá trị kinh tế cao. Trong
đó, thực vật là giới sinh vật có tính đa dạng rất cao về loài. Đến nay, có
khoảng 350.000 loài thực vật đã được nhận dạng. Vậy bằng cách nào để phân
biệt được sự khác nhau hay giống nhau và mối quan hệ giữa các loài, các cá
thể sinh vật. Từ thời thượng cổ, các Nhà khoa học đã biết cách sắp xếp cây cỏ
theo những trật tự nhất định để có thể nhận biết chúng một cách dễ dàng. Con
người đã cố gắng tìm những đặc điểm giống nhau để sắp xếp cây cỏ vào từng
nhóm, nhưng lại dựa vào những đặc điểm sai khác để phân biệt nhóm này với
nhóm kia. Như vậy, theo phương pháp truyền thống, việc phân loại hay giám
định sinh vật chủ yếu dựa trên chỉ thị về hình thái hoặc các đặc tính sinh lý
sinh hóa bên trong nhờ vào bảng hướng dẫn định danh có sẵn. Phương pháp
phân loại truyền thống này trong nhiều trường hợp còn gặp nhiều khó khăn và
hạn chế, như: nhiều sinh vật có hình thái rất giống nhau nhưng thực tế lại rất


15

16
của sự đa dạng di truyền, phát sinh loài và phát sinh vùng địa lý cũng như
bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Cùng với sự phát triển của thị trường
thảo dược, sự giả mạo các nguyên liệu thảo dược thuốc cũng trở thành vấn đề
toàn cầu. Các nguyên liệu thảo dược này có thể được thay thế bằng các loại
thảo mộc khác có quan hệ họ hàng gần gũi, thậm chí từ những nguyên liệu giả
mạo. Việc giả mạo các nguyên liệu thảo dược thường là do:
- Vật liệu không phân biệt được bằng các đặc điểm hình thái
- Những vật liệu có tên tương tự nhau
- Việc thay thế những nguyên liệu có giá trị kinh tế bằng các nguyên
liệu khác rẻ tiền hơn.
Tuy nhiên, việc xác định chính xác các nguyên liệu thảo dược làm
thuốc theo phương pháp truyền thống như sự đánh giá cảm quan và phương
pháp hóa học đôi khi gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là những nguyên liệu có
nguồn gốc từ thực vật đã được chế biến một phần hoặc ở dạng bột. Vì vậy,
phương pháp sử dụng các dấu chuẩn phân tử rõ ràng là chính xác và phổ biến
hơn. Việc nhận biết các nguyên liệu thảo dược sử dụng phương pháp mã vạch
DNA có thể bảo vệ người dùng tránh khỏi tác dụng độc hại của các loại thuốc
giả mạo, đặc biệt trong nhiều trường hợp có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Dưới đây trình bày một số mã vạch ADN đã được nghiên cứu và ứng dụng
trong các cây dược liệu.
Vùng ITS cung cấp số lượng thông tin đặc trưng lớn nhất và khả năng
xử lý tốt nhất 6 mẫu của Hedyotis L có họ với Rubiaceae. ITS đã được sử
dụng thành công để phân biệt 14 loài Hedyotis L, bao gồm cả loài chính
thống trong phương thuốc điều trị khối u “Baihuasheshecao” có nguồn gốc từ
H. diffusa Willd, và cả loài giả mạo có nguồn gốc từ H. corymbosa (L.) Lam.
Maturase K trình tự này đã thành công trong việc xác định các loại
thuốc thảo dược "Dahuang" có nguồn gốc

từ Rheum palmatum L


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status