BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯƠNG TUẤN ĐẠT
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI
DỰ ÁN: ĐẦU TƯ NÂNG CẤP ĐƯỜNG CAO TỐC
PHÁP VÂN CẦU GIẼ THEO HÌNH THỨC BOT
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
MÃ SỐ: 60.58.02.05.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.VŨ ĐỨC SỸ
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại Học Giao
thông vân tải.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu, Phòng
Đào tạo Đại học và sau Đại học, Khoa Công Trình, Bộ môn Đường Ô tô và Đường
Thành Phố Trường Đại Học Giao thông vận tải , đặc biệt là những thầy cô đã tận
tình dạy bảo giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn Tiến Sỹ Vũ Đức Sỹ
- Bộ môn Đường ô tô và Sân Bay- Khoa công trình Trường Đại Học Giao thông vân
1.1.2. Các quy định hiện hành...................................................................................7
1.2. Nhu cầu thu hồi đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ đô thị hạ tầng kinh
tế - xã hội.................................................................................................................. 9
1.2.1. Sự cần thiết thu hồi đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị, hạ tầng
kinh tế - xã hội...........................................................................................................9
1.2.2. Nhu cầu đất đai và vấn đề thu hồi đất............................................................10
1.3. Những bất cập về bồi thường hỗ trợ và tái định cư trong công tác giải
phóng mặt bằng ở Việt Nam hiện nay..................................................................11
1.4. Nội dung chủ yếu về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất từ khi có Luật đất đai 2003 cho đến nay........................................................11
1.4.1. Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và sự chuyển đổi về chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất cho đến nay........................................................................................................12
1.4.2. Các chính sách của Nhà nước về thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư
từ khi có Luật đất đai 2003 đến nay.........................................................................12
1.5. Quan điểm khoa học về đổi mới việc thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất.................................................................................13
iii
1.6. Kinh nghiệm quốc tế về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư và khả
năng ứng dụng vào Việt Nam...............................................................................15
1.6.1. Kinh nghiệm quốc tế về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư...............15
1.6.2. Cơ chế thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Việt Nam..............28
1.7. Khả năng ứng dụng các kinh nghiệm quốc tế vào Việt Nam.......................33
1.7.1. Những cơ chế thực hiện chuyển đổi đất đai ở các nước cần nghiên cứu áp
dụng vào Việt Nam..................................................................................................33
1.7.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam...............................................................34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI
THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN: ĐẦU TƯ NÂNG CẤP
3.2.2. Giải pháp tạo nguồn vốn hình thành quỹ cho công tác giải phóng mặt bằng. 83
3.2.3. Giải pháp về hỗ trợ và tái định cư phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng.
................................................................................................................................. 84
3.2.4. Giải pháp định hình phương pháp tính giá trị đất đai trong khu vực giải phóng
mặt bằng.................................................................................................................. 85
3.2.5. Giải pháp về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất................................89
3.2.6. Giải pháp tăng cường tổ chức thực hiện........................................................89
3.2.7. Giải pháp tăng cường vai trò của cộng đồng trong việc tham gia công tác giải
phóng mặt bằng.......................................................................................................90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................94
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Đặc trưng chế độ nhiệt (oC).....................................................................38
Bảng 2.2: Đặc trưng chế độ mưa.............................................................................39
Bảng 2.3: Danh sách các đơn vị hành chính cấp quận, huyện của Hà Nội..............43
Bảng 2.4: Khối lượng bồi thường đất nông nghiệp của dự án.................................61
Bảng 2.5: Khối lượng bồi thường đất phi nông nghiệp của dự án...........................62
Bảng 2.6: Kết quả hỗ trợ di chuyển mồ mả của dự án.............................................67
Bảng 2.7: Thống kê các công trình hạ tầng ngầm nổi cần di chuyển.......................68
Bảng 2.8: Đề xuất sửa đổi nguyên tắc định giá đất..................................................86
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ. Ảnh: Huy Hùng................................36
Hình 2.2: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm tại trạm Hà Nội.................38
Hình 2.3: 1 Lượng mưa trung bình tháng và năm tại trạm Hà Nội..........................39
5.
GPMB
Giải phóng mặt bằng
6.
ĐS
Đời sống
7.
SX
Sản xuất
8.
VKT
Vật kiến trúc
9.
TĐC
Tái định cư
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc
di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một
phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một
công trình mới. Thực tế, tại nhiều địa phương trên cả nước nổi lên nhiều vướng
mắc, bất cập trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Nhiều dự án, công
trình dây dưa, kéo dài hàng chục năm do khâu giải phóng mặt bằng chậm chễ.
Những vướng mắc, bất cập trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tóm tắt
như sau:
-
Thứ nhất: Giá đất bồi thường thiệt hại chưa phù hợp.
-
Thứ hai: Chính sách hỗ trợ.
-
Thứ ba: Cơ quan giải phóng mặt bằng chưa tuân thủ đúng quy trình pháp
-
Thứ tư: Vấn đề tái định cư còn chậm, chưa được quan tâm.
-
1. Thông qua phân tích, đánh giá kết quả công tác giải phóng mặt bằng, ảnh
hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến đời sống của người dân tại dự án: Đầu
tư nâng cấp tuyến đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ theo hình thức BOT. Qua đó,
chỉ ra các cơ chế, chính sách phù hợp, chưa phù hợp cũng như những tồn tại, vướng
mắc từ thực tiễn thực hiện chính sách và nêu nguyên nhân của tình trạng này.
2. Đề xuất các giải pháp để khắc phục các tồn tại, hạn chế nhằm nhằm
tăng cường công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng tại
dự án: Đầu tư nâng cấp tuyến đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ theo hình thức
BOT nói riêng và các dự án của đất nước nói chung.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Điều tra, thu thập số liệu về công tác giải phóng mặt bằng tại dự án: Đầu tư
nâng cấp tuyến đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ theo hình thức BOT, trong đó có
sử dụng nguồn dữ liệu do các cơ quan, chức năng quản lý, thực hiện về công tác thu
hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Trên cơ sở số liêu đã thu thập được, thực hiện phân tích, đánh giá công tác
thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng để làm rõ được những ưu điểm, thuận
lợi và những khó khăn, tồn tại, hạn chế.
Từ kết quả phân tích, đánh giá đưa ra các đề xuất khắc phục những khó khăn,
tồn tại, hạn chế giúp hoàn thiện tốt hơn trong công tác thu hồi đất, bồi thường, giải
phóng mặt bằng.
Tham khảo kiến thức trong các quy trình, quy phạm, tài liệu tham khảo, sách
tham khảo, đúc kết, áp dụng vào thực tiễn; tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn của
cơ quan, đơn vị trong quá trình làm việc trực tiếp tại địa phương.
3
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết
cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề bồı thường, hỗ trợ và táı định cư trong công
Cho đến nay, về cơ bản, mọi khoảnh đất có thế sử dụng vào phát triển kinh tế
(trừ phần mặt biển sở hữu chung) đều đã có chủ. Theo cách hiểu thông dụng truyền
thống, người chủ đất có mọi quyền đối với đất thuộc sở hữu của mình, đặc biệt là
quyền sử dụng, thu lợi và trao đối. Trong xã hội hiện đại, do đất vừa là tài sản, vừa
là môi trường sống chung nên chủ sở hừu đất đã bị Nhà nước lấy bớt một số quyền
đối với đất, ví dụ như quyền tùy ý sử dụng đất đã bị bó hẹp trong quy hoạch không
gian chung, trong các quy định về bảo vệ môi trường. Tuy bị thu bớt một số quyền
như thế, người nắm giữ quyền sở hữu đất vẫn có nhiều đặc quyền, trong đó các
quyền cơ bản là: Sử dụng phục vụ nhu cầu của mình, thu lợi trên đất, trao đổi với
người khác với tư cách hàng hóa độc lập.
Ớ các nước duy trì sở hữu tư nhân đối với đất đai, người chủ đất nắm toàn bộ
5
các quyền về đất. Khi đó, nếu Nhà nước hoặc cá nhân khác muốn sử dụng đất đó
phải mua hoặc thuê lại. Ở các nước này không có khái niệm Nhà nước thu hồi lại
đất.
Ở các nước duy trì sở hữu toàn dân đối với đất đai như nước ta, xuất hiện
khái niệm giao và thu hồi đất. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992 nêu rõ: " Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng
đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa,... đều thuộc sở hữu toàn dân. Nhà nước
giao đất cho các tố chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài"
Điều 5, Luật Đất đai (2003) quy định:
- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
- Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai như sau:
+ Quyết định mục đích sử dụng đất.
+ Quy định về hạn mức giao đất và thời gian sử dụng đất.
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyến mục đích
sử dụng đất.
là phải giải quyết một cách hài hòa giữa các đối tượng tham gia.
Giải phóng mặt bằng không chỉ làm thay đổi chủ sử dụng đất mà còn làm
thay đổi cả mục đích sử dụng đất.
(c). Khái niệm hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua việc đào tạo nghề, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới.
(d). Khái niệm tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Tái định cư trong bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi đất được hiểu là
việc di chuyển người có đất bị thu hồi đến sinh sống ổn định tại một nơi ở mới
thông qua các hoạt động hỗ trợ của Nhà nước nhằm giúp người bị thu hồi đất ổn
định đời sống, sản xuất tại khu tái định cư.
- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở thì
được bố trí đất tái định cư bằng một trong các hình thức sau:
+ Bồi thường bằng nhà ở;
+ Bồi thường bằng việc giao đất ở mới;
+ Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới.
- Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí quan trọng trong
chính sách bồi thường GPMB. Các dự án bố trí tái định cư phải luôn đảm bảo về
điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
7
1.1.2. Các quy định hiện hành.
Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Điều 17: Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng
đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà
nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn
hoá, xã hội, khoa học, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà
pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân.
+ Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, “Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai”.
+ Chính phủ (2014). Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014,” Quy
định về giá đất”.
+ Chính phủ (2014). Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, “Quy
định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”.
+ Bộ xây dựng (2015). Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015, “Về
việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ
phận kết cấu công trình năm 2014”.
+ Sở xây dựng (2016). Quyết định số 159/QĐ-SXD ngày 04/02/2016, “Về
việc công bố chỉ số giá xây dựng công trình quý 4 năm 2015”.
- Các Quyết định:
+ UBND thành phố Hà Nội (2014), Quyết định số 22/2014 ngày 20/6/2014,
“ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố được
luật đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao về hạn mức giao đất; hạn
mức công nhận quyền sử dụng đất , kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép
tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội”. [18]
+ UBND thành phố Hà Nội (2014). Quyết định số 23/2014 ngày 20/6/2014,
“ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố được
luật đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao cho về bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội”. [19]
- Các Thông tư:
+ Bộ tài nguyên và môi trường (2014), Thông tư 36/2014/TT- BTNMT ngày
30/6/2014 của TP Hà Nội,“Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng,
điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất”. [2]
+ Bộ tài nguyên và môi trường (2014), Thông tư 37/2014/TT- BTNMT ngày
30/6/2014 của TP Hà Nội,“Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất”. [37]
+ Bộ tài chính (2015), Thông tư số 74/2015/TT- BTC, “Hướng dẫn việc lập
trọng GDP phi nông nghiệp cả nước tăng 2,9%, cơ cấu đất phi nông nghiệp
tăng 0,5%, tương đương tăng 166.049 ha; trong giai đoạn 2001 - 2005, tỷ trọng
GDP phi nông nghiệp tăng 3,4%, cơ cấu đất phi nông nghiệp tăng 1%, tương
10
đương tăng 375.442 ha. So sánh tốc độ tăng diện tích các nhóm đất với tốc độ tăng
trưởng kinh tế trong giai đoạn 1996 - 2000, tăng 1% GDP phi nông nghiệp thì đất
phi nông nghiệp tăng 0,15%. Trong giai đoạn 2001 - 2005, tăng 1% GDP phi nông
nghiệp thì đất phi nông nghiệp tăng 0,29%. Như vậy, từ các phân tích so sánh cho
thấy khi cơ cấu kinh tế thay đổi do tăng trưởng kinh tế thì diện tích các nhóm đất
cũng như cơ cấu sử dụng đất cũng thay đổi theo vì đất đai là phục vụ cho sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ là tư liệu sản xuất, là một thành phần trong hàm sản xuất, do
vậy khi mục tiêu kinh tế thay đổi (do tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế) thì
diện tích đất cũng thay đổi và được chuyển đổi mục đích sử dụng. Trong 8 năm qua,
từ 2001-2008 đã có khoảng 540 nghìn ha đất nông nghiệp (dự kiến từ 2001-2010 là
618 nghìn ha) chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp như xây dựng đường giao
thông, thủy lợi, khu đô thị, khu công nghiệp..., dự báo trong 10 năm tới (20112020), diện tích đất chuyển từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp sẽ là 750 nghìn
ha.
1.2.2. Nhu cầu đất đai và vấn đề thu hồi đất.
Quá trình biến động sử dụng đất đai giai đoạn 1990 - 2010. Theo kết quả
kiểm kê đất đai năm 2010 (tính đến thời điểm 01/01/2010) và thống kê tình hình sử
dụng đất trong năm 2010 (tính đến thời điểm 31/12/2010). Tổng diện tích đất tự
nhiên là 33.095 nghìn ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 26.226 nghìn ha, chiếm 79,24% diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp: 3.705 nghìn ha, chiếm 11,20% diện tích tự nhiên.
- Đất chưa sử dụng: 3.164 nghìn ha, chiếm 9,56% diện tích tự nhiên.
Mục tiêu sử dụng đất trong giai đoạn 2011-2020:
- Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai, mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2020 của cả nước; quy hoạch, chiến
trình, dự án...kèm theo đó là chỗ ở của các người dân có đất bị thu hồi không thể
không có chỗ ở hoặc chỗ ở kém hơn nơi ở cũ dù đó là một gia đình.
Xuất phát từ yêu cầu đó chúng ta cần hiểu rõ bản chất của việc bồi thường hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Đó là việc Nhà nước bảo đảm cho lợi
ích của những người dân phải di chuyển: phải được có chỗ ở ổn định, có điều kiện
sống và tiện nghi bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ tạo điều kiện cho người dân sống ổn
định và phát triển.
1.4. Nội dung chủ yếu về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất từ khi có Luật đất đai 2003 cho đến nay.
Nước ta là nước duy nhất trên thế giới thực hiện chế độ sở hữu toàn dân đối
12
với đất đai, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước là đại diện chủ sở hữu thống
nhất quản lý: bao gồm quản lý theo quy hoạch và theo pháp luật. Vì vậy phải giải
quyết hài hoà lợi ích của người bị thu hồi đất, chủ đầu tư và nhà nước. Chính sách
bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất mà cụ thể ở đây là đất nông nghiệp,
đất ở nằm trong tổng thể và đồng bộ với hệ thống các văn bản pháp quy hiện hành
của nhà nước.
1.4.1. Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và sự chuyển đổi về chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất cho đến nay.
Luật đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực ngày 01
tháng 7 năm 2004. Để hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy định của Luật
đất đai năm 2003, một số văn bản sau đã được ban hành:
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp
xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về
Về Nghị định 84/2007/NĐ/CP tập trung vào việc làm rõ, bổ sung Nghị định
197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP về một số những vấn đề cơ bản
chính sách bồi thường, trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ, trình tự thủ tục bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
1.5. Quan điểm khoa học về đổi mới việc thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Thu hồi đất không chỉ làm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai (làm chấm dứt
quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất) mà còn
“đụng chạm” đến lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan: Lợi ích của người bị
thu hồi đất; lợi ích của Nhà nước, của xã hội; lợi ích của người hưởng lợi từ việc thu
hồi đất (các nhà đầu tư, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân …).
Do vậy trên thực tế việc giải quyết hậu quả của việc thu hồi đất (thực chất là
xử lý hài hòa lợi ích kinh tế giữa các bên) gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp. Việc
giải quyết tốt vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sẽ
mang lại ý nghĩa to lớn trên nhiều phương diện.
Về phương diện chính trị:
- Các chính sách, pháp luật về đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định về
chính trị. Điều này có nghĩa là nếu chủ trương, chính sách pháp luật đất đai đúng
14
đắn, phù hợp với thực tiễn và được thực thi nghiêm túc sẽ góp phần vào việc duy trì
và củng cố sự ổn định chính trị. Ngược lại, sẽ làm phát sinh những điểm nóng tiềm
ẩn nguy cơ gây mất ổn định về chính trị.
- Với quan niệm truyền thống của người Việt Nam “cứ an cư mới lạc nghiệp”
thì việc bị mất đất đai, nhà cửa thực sự là một “cú sốc” đối với người bị thu hồi đất.
Do vậy, họ phản ứng rất gay gắt, quyết liệt thông qua việc khiếu kiện đông người,
khiếu kiện vượt cấp, kéo dài nếu không được bồi thường, tái định cư thỏa đáng. Các
khiếu kiện về đất đai nói chung và khiếu kiện về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất nói riêng tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định chính trị và dễ phát
đất, loại đất, và vấn đề sở hữu của khu vực bị ảnh hưởng.
Thứ hai, dự thảo kế hoạch thu hồi đất. Kế hoạch này là cơ sở để Chính phủ
phê duyệt công tác thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường và tái định cư. Công tác
này bao gồm trưng mua đất thuộc sở hữu hợp tác xã, mục đích sử dụng đất, vị trí
chính xác của khu đất bị trưng mua, chủ sở hữu và diện tích.
Thứ ba, báo cáo với chính quyền cấp địa phương. Cơ quan quản lý đất đai đệ
trình kế hoạch thu hồi đất và các tài liệu khác lên cấp cao hơn để kiểm tra, phê
duyệt.
Ngày công bố dự án (Ngày thông báo): Điều 46 Luật quy định: Ngày công
bố dự án là ngày công bố chính thức việc dự án được phê duyệt.
Việc công bố sẽ được thực hiện kịp thời, nêu cụ thể kế hoạch trưng mua và
bồi thương, các chính quyền địa phương sẽ nỗ lực để thông báo và giải thích các
vấn đề có liên quan. Sau ngày thông báo, các tài sản trong khu vực dự án sẽ không
được cải tạo, mở rộng.
Cơ sở bồi thường: Điều 47 của Luật và Điều 19 “Quy định về trưng mua nhà
trên đất thuộc sở hữu Nhà nước và bồi thường 2011” quy định:
+ Bồi thường không căn cứ giá thị trường, mức bồi thường phụ thuộc vào
mục đích sử dụng ban đầu của khu đất bị trưng mua, mức này thấp hơn nhiều so với
phí giao đất.
+ Trong trường hợp mức bồi thường không đủ để duy trì mức sống ban đầu,
có thể tăng thêm, tuy nhiên, tổng mức bồi thường không vượt quá 30 lần giá trị sản
lượng trung bình của 3 năm trước khi thực hiện trưng mua.
+ Bồi thường cho giá trị nhà ở không thấp hơn giá thị trường.
16
+ Cơ quan thẩm định giá bất động sản sẽ do chủ sở hữu lựa chọn.
Hình thức bồi thường: Có một số hình thức bồi thường và tái định cư cho
những hộ nông dân như sau:
+ Chỉ bồi thường tiền
Các hộ gia đình được cấp nhà: Nếu hộ gia đình có nhà ở đạt chuẩn, sẽ được
ưu tiên đền bù nhà ở như vậy.
+ Nếu như phải tái định cư do bị thu hồi, cơ quan phụ trách về thu hồi nhà ở
sẽ chi trả chi phí về tái định cư.
+ Nếu hộ gia đình lựa chọn cách đổi nhà, cơ quan phụ trách về thu hồi nhà sẽ
trả chi phí tái định cư tạm thời hoặc cung cấp chỗ ở tạm thời trước khi cấp nhà.
+ Bồi thường cho các hộ gia đình bị thu hồi không thấp hơn giá thị trường
của tài sản tương tự tại thời điểm trưng mua. Mức bồi thường bao gồm:
Cho giá trị nhà bị thu hồi;
Cho chi phí tái định cư hoặc nhà ở tạm thời;
Cho thiệt hại phát sinh từ việc phải đóng cửa hoạt động kinh doanh.
Các biện pháp phục hồi thu nhập: Điều 46 của Luật, Điều 13, 16 “Quy định
về trưng mua nhà trên đất thuộc sở hữu nhà nước và bồi thường 2011” quy định cụ
thể như sau:
Không có quy định rõ ràng trong luật về việc phục hồi thu nhập. Tuy nhiên,
các chính quyền địa phương đã chủ động đưa ra một số giải pháp.
Tái định cư bằng tiền: Theo đó các khoản hỗ trợ sẽ được cung cấp tới các cá
nhân (cộng thêm khoản bồi thường cho chi phí về đất đai trong một số trường hợp),
và sau đó, cá nhân sẽ tự chịu trách nhiệm. Khoảng hơn 90% số hộ nông dân bị ảnh
hưởng đã chọn cách này.
Tái định cư thông qua thỏa thuận chia sẻ cổ phần: Người được bồi thường sẽ
chuyển khoản tiền được bồi thường thành cổ phần của công ty được thành lập với
vốn đầu tư từ các khoản tiền bồi thường.
Thông qua việc thành lập cơ chế an sinh xã hội: Cơ chế này đã được áp dụng
ở một số địa phương có kinh tế phát triển. Theo cách này, tất cả các khoản trợ cấp
và một phần khoản bồi thường do mất đất được cho vào một quỹ an sinh xã hội bao
gồm lương hưu, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.
Giám sát: Khi kế hoạch thu hồi đã được phê duyệt, cơ quan quản lý đất đai
của tất cả các địa phương sẽ báo cáo về Bộ Tài nguyên và Đất đai về các khoản chi
cho bồi thường, tái định cư vào cuối mỗi năm. Bộ này sẽ chịu trách nhiệm xem xét