I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
NGUYN BèNH AN
HOàN THIệN PHáP LUậT
Về BảO ĐảM QUYềN CủA NGƯờI LAO ĐộNG
THEO TINH THầN CủA HIếN PHáP NĂM 2013
LUN N TIN S LUT HC
H NI - 2017
I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
NGUYN BèNH AN
HOàN THIệN PHáP LUậT
Về BảO ĐảM QUYềN CủA NGƯờI LAO ĐộNG
THEO TINH THầN CủA HIếN PHáP NĂM 2013
Chuyờn ngnh: Lý lun v lch s nh nc v phỏp lut
Mó s: 62 38 01 01
LUN N TIN S LUT HC
NGI HNG DN KHOA HC:
GS.TS. NGUYN NG DUNG
H NI - 2017
Nguyễn Bình An
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng số liệu
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU ....... 7
1.1.
Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài .........................................7
1.1.1.
Nhóm các công trình nghiên cứu những vấn đề chung về bảo đảm
quyền con ngƣời theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013 .......................... 7
1.1.2.
Nhóm các công trình nghiên cứu những vấn đề về bảo đảm quyền
của ngƣời lao động theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013 ...................... 9
1.1.3.
Nhóm các công trình ở nƣớc ngoài nghiên cứu những vấn đề về bảo
đảm quyền của ngƣời lao động .................................................................. 20
1.2.
động ở Việt Nam .......................................................................................33
2.2.1.
Hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của ngƣời lao động theo tinh
thần của Hiến pháp năm 2013 là nhu cầu tất yếu khách quan cấp bách
hiện nay ...................................................................................................... 33
2.2.2.
Những yêu cầu đặt ra của Hiến pháp 2013 với việc hoàn thiện pháp
luật về bảo đảm quyền của ngƣời lao động ở Việt Nam ........................... 62
2.2.3.
Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền
của ngƣời lao động ..................................................................................... 67
2.3.
Hiến pháp và pháp luật về bảo đảm quyền của ngƣời lao động của
một số nƣớc trên thế giới và những giá trị tham khảo cho Việt Nam ....71
2.3.1.
Hiến pháp và pháp luật về bảo đảm quyền của ngƣời lao động của
một số nƣớc trên thế giới ........................................................................... 71
2.3.2.
Những giá trị tham khảo cho Việt Nam..................................................... 74
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.......................................................................................... 75
2.2.
Chƣơng 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT
VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY THEO TINH THẦN CỦA HIẾN PHÁP NĂM 2013.............. 76
3.1.
Khái quát quá trình phát triển pháp luật Việt Nam về bảo đảm
quyền của ngƣời lao động .......................................................................77
3.1.1.
Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1985 .......................................................... 77
Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ
BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG THEO TINH
THẦN CỦA HIẾN PHÁP NĂM 2013........................................................... 123
4.1.
4.1.1.
4.1.2.
4.1.3.
Quan điểm hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của ngƣời
lao động theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013 ..............................123
Hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của ngƣời lao động bảo đảm tính
toàn diện, thống nhất và khả thi, đồng thời nâng cao kỹ thuật lập pháp........ 123
Bảo đảm quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ giữa ngƣời sử
dụng lao động và ngƣời lao động ............................................................ 126
Thể chế hóa các quyền của ngƣời lao động bảo đảm yêu cầu hội
nhập quốc tế ............................................................................................. 127
Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của ngƣời lao
động theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013 ....................................129
4.2.1.
Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật ghi nhận quyền của ngƣời lao động ..... 129
4.2.2.
Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật thúc đẩy, bảo vệ quyền của
ngƣời lao động ......................................................................................... 138
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4........................................................................................ 154
4.2.
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 156
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN
Công ƣớc Quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966 (The
International Covenant on Civil and Political Rights)
ICESCR:
Công ƣớc Quốc tế về các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966
(The International Covenant on Economic, Social and Cultural Rights)
IFC:
Tổ chức Tài chính Quốc tế (The International Finance Corporation)
ILO:
Tổ chức Lao động Quốc tế (The International Labour Organization)
LCĐ:
Luật Công đoàn
LĐTBXH:
Lao động – Thƣơng binh và xã hội
LVL:
Luật Việc làm
NĐ:
Nghị định
NLĐ:
Ngƣời lao động
NSDLĐ:
Ngƣời sử dụng lao động
NXB:
Nhà xuất bản
PGS.:
Phó Giáo sƣ
TLĐLĐVN: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
TPP:
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (The Trans-Pacific Partnership)
Tr.:
Trang
118
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên biểu đồ, hình vẽ
Trang
Biểu đồ 3.1: Thống kê số giờ làm việc tối đa theo tuần chia theo khu vực
84
Biểu đồ 3.2: Quảng cáo việc làm có yêu cầu về giới theo nghề nghiệp
95
Biểu đồ 3.3: Quảng cáo việc làm có yêu cầu về giới theo vị trí
95
Biểu đồ 3.4: Kết quả giải quyết tranh chấp
102
Biểu đồ 3.5: Thống kê các cuộc đình công theo năm
102
trọng, bảo vệ và bảo đảm. Trong chế định về quyền con ngƣời tại Chƣơng II Hiến pháp năm 2013, các quyền của NLĐ đã đƣợc ghi nhận, cụ thể nhƣ quyền
làm việc, quyền đƣợc bảo đảm an sinh xã hội, bảo đảm các điều kiện làm việc
công b ng, an toàn, đƣợc hƣởng lƣơng, chế độ nghỉ ngơi
Hiến pháp năm 2013
dành riêng Điều 57 khẳng định trách nhiệm của Nhà nƣớc phải bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của NLĐ, NSDLĐ và tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến
bộ, hài hòa và ổn định.
Nội dung của Hiến pháp năm 2013 đã thể hiện những cam kết của Đảng và
Nhà nƣớc ta về việc đề cao, tôn trọng, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng
của NLĐ; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ. Tuy nhiên, thực tiễn phản
ánh những bức xúc của NLĐ thông qua các cuộc đình công lớn thời gian gần đây đã
cho thấy pháp luật hiện hành chƣa theo kịp những yêu cầu của Hiến pháp năm 2013
nên quyền của NLĐ chƣa thực sự đƣợc đảm bảo; điển hình là trƣờng hợp Luật
BHXH năm 2014, mặc dù đƣợc thông qua ngày 20/11/2014 - thời điểm Hiến pháp
năm 2013 đã có hiệu lực, nhƣng đã bị NLĐ đình công phản đối Điều 60 của Luật
này vào tháng 3/2015 - thời điểm Luật này chƣa có hiệu lực thi hành.
1
Vậy nên, việc nghiên cứu triển khai Hiến pháp năm 2013 về bảo đảm quyền
của NLĐ làm nền tảng pháp lý hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của NLĐ là
việc cần thiết và cấp bách bởi vì (i) tuân thủ mục tiêu chung về bảo đảm các quyền
con ngƣời theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013, trong đó “tinh thần của Hiến pháp
năm 2013” đƣợc hiểu: Trƣớc tiên, đó là các quy định của Hiến pháp, không phụ
thuộc vào một vài điều khoản cụ thể mà xuyên suốt trong toàn bộ nội dung của Hiến
pháp năm 2013; sau đó là các quan điểm, tƣ tƣởng thể hiện, phản ánh các quy định
của Hiến pháp năm 2013; (ii) là sự đòi hỏi tất yếu từ xã hội bởi nó đảm bảo cuộc sống
của NLĐ đi từ pháp luật vào thực tiễn cuộc sống đã đƣợc xây dựng và phát huy hiệu
quả nhất định nhƣng vẫn còn tồn tại những hạn chế, bất cập chƣa theo kịp những
yêu cầu đặt ra từ Hiến pháp năm 2013 nhƣ là: còn có một số quy phạm pháp luật
chƣa rõ ràng, minh bạch; còn chứa đựng nhiều quy định thiếu hợp lý; còn tồn tại
một số quy định chƣa khả thi, chƣa phù hợp với thực tiễn; còn một số quy định
chƣa đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất. Những điều này đòi hỏi phải có sự sửa đổi,
bổ sung nh m hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của NLĐ, phù hợp với những
yêu cầu theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở nhận thức rõ về tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu của
Luận án là nghiên cứu lý luận từ Hiến pháp năm 2013 và thực trạng pháp luật bảo đảm
quyền của NLĐ, đề xuất những quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo đảm
những quyền đó.
Để đạt đƣợc những mục đích nêu trên, Luận án sẽ phải thực hiện những
nhiệm vụ cụ thể sau đây:
Thứ nhất, phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài,
những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu; đƣa ra giả thiết nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu để làm sâu sắc thêm lý luận hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của
NLĐ từ nền tảng pháp lý quan trọng là Hiến pháp năm 2013.
Thứ hai, nghiên cứu cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền
của NLĐ: làm rõ vai trò, những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về bảo đảm
quyền của NLĐ; những yêu cầu đặt ra của Hiến pháp năm 2013 với việc hoàn thiện
pháp luật về bảo đảm quyền của NLĐ ở Việt Nam; những tiêu chí đánh giá mức độ
hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của NLĐ; tham khảo Hiến pháp và pháp
luật một số quốc gia trên thế giới về bảo đảm quyền của NLĐ, rút ra bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam.
Thứ ba, khái quát quá trình phát triển, đánh giá thực trạng pháp luật về bảo
đảm quyền của NLĐ ở Việt Nam. Qua đó, khẳng định những bƣớc phát triển,
những ƣu điểm phù hợp với tinh thần của Hiến pháp năm 2013 cần đƣợc phát huy,
đồng thời, tìm ra những hạn chế, bất cập của pháp luật hiện hành về bảo đảm quyền
nghiên cứu trong nƣớc và nƣớc ngoài dựa trên các mốc thời gian, lĩnh vực pháp luật
nh m lựa chọn, tập hợp một cách đầy đủ nhất các tài liệu liên quan đến đề tài ở các
nguồn khác nhau. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để tổng quan tình hình nghiên
cứu đề tài và đƣợc kết hợp với các phƣơng pháp khác trong quá trình tìm hiểu các
vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền của NLĐ.
+ Phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng để ghi chép, cập nhật số liệu, các
thông tin, sự kiện
theo trình tự, cách thức nhất định. Phƣơng pháp này đƣợc áp
4
dụng cho những vấn đề cần chứng minh từ số liệu, sự kiện đƣợc tập hợp và có độ
tin cậy xác định.
+ Phƣơng pháp phân tích đƣợc sử dụng ở tất cả các nội dung của luận án
nh m để phân tích và tìm hiểu các vấn đề lý luận, các quy định của Hiến pháp cũng
nhƣ thực trạng pháp luật, các giải pháp hoàn thiện quy định của pháp luật về bảo
đảm quyền của NLĐ theo mục đích và nhiệm vụ mà luận án đã đặt ra.
+ Phƣơng pháp chứng minh đƣợc sử dụng ở hầu hết các nội dung luận án,
nh m đƣa ra các dẫn chứng (các quy định, tài liệu, số liệu, vụ việc thực tiễn...) làm
rõ các luận điểm, luận cứ trong các nội dung về lý luận ở chƣơng 1, chƣơng 2, các
nhận định trong các nội dung ở chƣơng 3 và đặc biệt là những giải pháp hoàn thiện
các quy định của pháp luật về bảo đảm quyền của NLĐ trong chƣơng 4 của luận án.
+ Phƣơng pháp so sánh đƣợc dùng ở hầu hết các nội dung của luận án nh m
đối chiếu các quan điểm khác nhau giữa các nhà khoa học trong các công trình
nghiên cứu; giữa quy định của Hiến pháp n m 2013 về bảo đảm quyền của NLĐ
với quy định của Luật Nhân quyền Quốc tế và ILO.
+ Phƣơng pháp tổng hợp đƣợc sử dụng để tổng hợp các số liệu tri thức có từ
hoạt động phân tích tài liệu, tham khảo ý kiến của chuyên gia. Việc tổng hợp nh m
Về mặt lý luận: Luận án là công trình chuyên khảo cấp độ luận án tiến sỹ
nghiên cứu pháp luật về bảo đảm quyền hiến định của NLĐ ở Việt Nam, là công
trình nghiên cứu các vấn đề lý luận hiến định về bảo đảm quyền của NLĐ, đánh giá
thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền của NLĐ, kiến nghị giải pháp hoàn thiện
pháp luật về bảo đảm quyền của NLĐ ở Việt Nam theo tinh thần của Hiến pháp
năm 2013. Luận án có thể đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu,
giảng dạy, học tập của sinh viên, học viên luật trong các cơ sở đào tạo luật.
Về mặt thực tiễn: Những nghiên cứu, kết luận, đề xuất của luận án có ý
nghĩa quan trọng đối với việc triển khai Hiến pháp năm 2013 nh m xây dựng và
hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của NLĐ ở Việt Nam; góp phần phát triển
lý luận pháp luật về bảo đảm quyền con ngƣời trong lao động theo tinh thần của
Hiến pháp năm 2013.
7. Bố cục của Luận án
Luận án này bao gồm phần Mở đầu và bốn (4) chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những
vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.
Chương 2: Hiến pháp năm 2013 và tinh thần của Hiến pháp là cơ sở lý luận
hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của ngƣời lao động.
Chương 3: Quá trình phát triển và thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền của
ngƣời lao động ở Việt Nam hiện nay theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền
của ngƣời lao động theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013.
6
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
Con ngƣời khác loài vật ở chỗ phải lao động, đồng thời lao động cũng là yếu
2013” đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 24 năm 2014, tác giả Hoàng Văn
Nghĩa cũng đƣa ra biện pháp rà soát hệ thống pháp luật và chính sách, bao gồm việc
sửa đổi, bổ sung BLLĐ, Luật BHXH
và nhấn mạnh trách nhiệm thi hành Hiến
pháp và tôn trọng, bảo đảm và thực hiện quyền con ngƣời nói chung trƣớc hết thuộc
về các cơ quan nhà nƣớc [77, tr.14].
Theo tác giả Chu Hồng Thanh trong bài Hiến pháp năm 2013 với việc thực
thi các điều ước quốc tế về quyền con người của Việt Nam, Hiến pháp năm 2013 đã
củng cố hầu hết các quyền, trong đó gồm có quyền về lao động – việc làm (Điều
35), quy định rõ hơn hoặc tách thành các điều riêng cho phù hợp với các quy định
trong các điều ƣớc quốc tế về nhân quyền [96, tr.23].
TS. Hoàng Hùng Hải nhận định trong bài Bảo đảm quyền con người: Tư
tưởng chủ đạo của Hiến pháp năm 2013, Hiến pháp năm 2013 lấy tƣ tƣởng, quyết
tâm bảo đảm ngày càng tốt hơn quyền con ngƣời làm tƣ tƣởng chủ đạo, xuyên suốt
trong quá trình sửa đổi, xây dựng Hiến pháp. Đi đôi với củng cố, phát triển quyền
con ngƣời trong xây dựng Hiến pháp, Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân ta đang nỗ lực
phấn đấu đƣa những quy định của Hiến pháp vào thực hiện trong thực tiễn cuộc
sống [47, tr.73].
Trong bài Quy định hiến pháp năm 2013 về khiếu nại, tố cáo & những yêu
cầu đặt ra trong việc hoàn thiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo của GS.TS. Nguyễn
Đăng Dung, hoạt động giải quyết khiếu nại của công dân, cơ quan, tổ chức chính là
biện pháp hữu hiệu nh m bảo đảm quyền khiếu nại của nhân dân đƣợc thực hiện
trên thực tế, qua đó bảo vệ, khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi bị
xâm hại bởi các quyết định hành chính, hành vi hành chính của các chủ thể quản lý
hành chính nhà nƣớc. Đồng thời, thực hiện tốt hoạt động này còn giúp các cơ quan
nhà nƣớc phát hiện những sai lầm, hạn chế trong hoạt động của mình để kịp thời
pháp năm 2013. Các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu về quyền của
ngƣời lao động theo Hiến pháp năm 2013, về quyền của ngƣời lao động theo các
công ƣớc của ILO.
Đề tài nghiên cứu khoa học: “Hoàn thiện pháp luật lao động Việt Nam trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” năm 2007 do PGS.TS. Lê Thị Hoài Thu làm chủ
nhiệm đã nghiên cứu những nội dung cơ bản của pháp luật lao động Việt Nam trong
tiến trình hội nhập kinh tế thế giới. Trên cơ sở đó, đề tài chỉ ra lợi ích của các bên
trong quan hệ lao động và đƣa ra thực trạng pháp luật lao động Việt Nam trong
những năm qua để từ đó thấy đƣợc sự bất cập cả về mặt lập pháp cũng nhƣ thực tiễn
thực hiện. Đồng thời đƣa ra một số nhận xét và phƣơng hƣớng khắc phục những bất
hợp lý trong quy định hiện hành, bổ sung, sửa đổi hoặc tách BLLĐ thành những đạo
luật riêng, xây dựng LCĐ nh m hoàn thiện pháp luật lao động và quyền công đoàn
của NLĐ trong xu thế hội nhập khu vực và thế giới.
Đề tài khoa học cấp trƣờng (Đại học luật TP. Hồ Chí Minh): “Quyền con người
của NLĐ trong Luật lao động Việt Nam” nghiệm thu vào tháng 12/2010 do TS. Lê Thị
9
Thúy Hƣơng làm chủ nhiệm đã nghiên cứu, phân tích thực trạng về sự bảo đảm
quyền con ngƣời của NLĐ, chỉ ra những hạn chế, bất cập còn tồn tại cần khắc phục.
Từ những nghiên cứu đó, đề tài đã đƣa ra những kiến nghị nh m hoàn thiện pháp
luật lao động ở góc độ bảo đảm quyền con ngƣời của NLĐ.
Đề tài nghiên cứu khoa học với mã số QG.10.33: “Pháp luật về quan hệ lao
động Việt Nam - thực trạng và phương hướng hoàn thiện” năm 2012 do PGS.TS. Lê
Thị Hoài Thu làm chủ nhiệm đã nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơ bản
về quan hệ lao động nhƣ: cách tiếp cận, quan niệm hiện nay, chủ đề, đặc điểm, điều
kiện tồn tại và phát triển, yêu cầu của việc điều chỉnh pháp luật. Đề tài cũng đã tham
khảo các công ƣớc, khuyến nghị có liên quan của ILO, qui định của pháp luật một số
nƣớc về quan hệ lao động làm cơ sở cho việc hoàn thiện pháp luật về quan hệ lao
2013 đã có sự hội nhập quốc tế sâu rộng, thể hiện hoàn chỉnh các nội dung mà
Việt Nam đã nhất trí về 8 mục tiêu trong Tuyên ngôn Thiên niên kỷ của Hội nghị
thƣợng đỉnh Thiên niên kỷ Đại Hội đồng Liên hiệp quốc tháng 9/2000 tại
NewYork, Hoa Kỳ [94, tr.19-25].
Về quyền đƣợc bảo đảm an sinh xã hội trong Hiến pháp năm 2013, TS.
Lƣơng Minh Tuân nhận định trong bài Quyền được bảo đảm an sinh xã hội, quyền
được sống trong môi trường trong lành trong Hiến pháp năm 2013: Khả năng thực
hiện và kiến nghị, Nhà nƣớc phải có nghĩa vụ tôn trọng và bảo đảm thực hiện quyền
đƣợc bảo đảm an sinh xã hội. Nghĩa vụ này của Nhà nƣớc đƣợc thực hiện bởi các
cơ quan nhà nƣớc khi thực hiện quyền lập pháp, quyền hành pháp và cả khi thực
hiện quyền tƣ pháp [112, tr.692-693].
Trong cuốn chuyên khảo “Quyền an sinh xã hội và đảm bảo thực hiện trong
pháp luật Việt Nam” của Khoa Luật – ĐHQGHN do PGS.TS. Lê Thị Hoài Thu chủ
biên, in tại NXB ĐHQGHN năm 2014, PGS.TS. Lê Thị Hoài Thu khẳng định, mặc
dù hệ thống pháp luật tƣơng đối đầy đủ nhƣng khả năng xảy ra vi phạm, xâm hại
đến quyền của NLĐ (quyền an sinh xã hội) là điều khó tránh khỏi. Do đó, việc quy
định và áp dụng các biện pháp chế tài thích hợp đối với các chủ thể xâm hại quyền
của NLĐ là điều cần thiết [60, tr.309].
Trong bài Quyền tự do hiệp hội trên thế giới và gợi mở cho việc bảo đảm
quyền này theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013, các tác giả Lã Khánh Tùng và Vũ
Công Giao nhìn nhận, khái niệm “quyền lập hội” trong Hiến pháp năm 2013 hẹp hơn
khái niệm “quyền hiệp hội”; và hệ thống luật pháp về quyền tự do hiệp hội ở Việt
Nam mang nặng tính hành chính, coi trọng sự quản lý thuận tiện của nhà nƣớc và coi
nhẹ quyền tự do ý chí, tự do thỏa thuận, hợp đồng của ngƣời dân [111, tr.467-468].
Trong bài viết “Pháp luật chống phân biệt đối xử về giới tại nơi làm việc ở
Việt Nam và Australia – Nghiên cứu so sánh” đăng trên Tạp chí Khoa học pháp lý
số 1 năm 2010, theo tác giả Đỗ Hải Hà, căn cứ theo quy định của Ðạo luật phân biệt
giới tính năm 1984 thì ở Australia, việc đối xử thiếu thiện cảm với một ngƣời vì
giới tính, tình trạng hôn nhân hoặc thai nghén của họ, đƣợc coi là một hành vi phạm
Luận án Tiến sĩ luật học “Pháp luật công đoàn trong điều kiện phát triển
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” (năm 2012) của tác giả
Trần Thị Thanh Hà, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh đã tập
trung nghiên cứu về pháp luật công đoàn. Tác giả đã nêu quan điểm, giải pháp hoàn
thiện pháp luật công đoàn ở Việt Nam nhƣ sau: Sửa đổi, bổ sung LCĐ năm 1990
nh m nâng cao vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi của NLĐ; sửa đổi,
bổ sung pháp luật về lao động, việc làm, về giải quyết tranh chấp lao động; tăng
cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật công đoàn; nâng cao chất
lƣợng xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp với chính quyền chuyên môn cùng
12
cấp; tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện LCĐ; đổi mới tổ chức và
hoạt động của công đoàn [44].
Trong bài “Kinh nghiệm từ các quy định về thành lập và tổ chức đại diện lao
động của một số nước” đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 8 năm 2015, tác
giả Đào Mộng Điệp đã trình bày các nguyên tắc thành lập, gia nhập tổ chức đại diện
lao động và chủ thể có quyền thành lập, gia nhập tổ chức đại diện lao động, cũng
nhƣ các thủ tục, cơ cấu tổ chức có liên quan, trong đó nhấn mạnh tính độc lập của tổ
chức đại diện lao động và đƣa ra một số kinh nghiệm cho Việt Nam [35, tr.59-62].
Tác giả Đào Mộng Điệp viết bài “Đại diện lao động trong BLLĐ” đăng trên
Tạp chí Khoa học ĐHQGHN - Luật học số 28 năm 2012 cho r ng, nội dung BLLĐ
sửa đổi gồm rất nhiều vấn đề về thƣơng lƣợng tập thể, thỏa ƣớc lao động tập thể;
HĐLĐ; tiền lƣơng; kỷ luật lao động
đặc biệt là chế định đại diện lao động. Những
cơ sở pháp lý điều chỉnh về đại diện lao động trong BLLĐ tạo ra một “rào chắn an
toàn” để bảo đảm quyền lợi của tập thể lao động trong quan hệ lao động, xác lập vị
không bị phân biệt đối xử [67, tr.40-41]. Tác giả Nguyễn Duy Phƣơng kiến nghị về
giải quyết việc làm: giải quyết việc làm phải thực hiện một nguyên tắc cơ bản là
đảm bảo công b ng xã hội; nhà nƣớc hỗ trợ về tài chính để xúc tiến việc làm, đào
tạo nghề cho NLĐ; cụ thể hóa các điều 12, 13, 14 của BLLĐ [83, tr.44-45].
Trong bài viết “Thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về quan hệ lao động để bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công nhân lao động” của TS. Bùi Ngọc Thanh
đƣợc đăng trên Tạp chí Nhà nƣớc và Pháp luật số 4 năm 2007, tác giả đã phân tích
quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật của ba chủ thể: Nhà nƣớc – NLĐ –
NSDLĐ, chỉ ra những khuyết nhƣợc điểm chủ yếu. Từ đó, tác giả nêu lên những
giải pháp cho cả ba bên nh m mục đích thực thi nghiêm chỉnh các quy định pháp
luật về quan hệ lao động [95, tr.33-35].
Tác giả Lê Thị Hoài Thu cũng có nhận định cần xây dựng các đạo luật
chuyên biệt để giải quyết từng nhóm vấn đề lớn liên quan đến các quyền an sinh xã
hội, việc làm, ATVSLĐ
trong bài “Quan hệ lao động và những vấn đề đặt ra
trong việc điều chỉnh pháp luật ở Việt Nam” đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp
số 23 năm 2013 [102, tr.47].
Tác giả Lƣu Bình Nhƣỡng đã chỉ ra hàng loạt những hạn chế của thực trạng
lao động, việc làm trong hệ thống pháp luật lao động trong bài viết “Thực tiễn áp
dụng BLLĐ và hướng hoàn thiện pháp luật lao động” đăng trên Tạp chí Nghiên cứu
lập pháp số 5 năm 2009, gồm có: thiếu tính pháp điển, thiếu những định nghĩa cơ
bản, chính xác, chƣa tiếp thu hết những quy tắc căn bản của quan hệ lao động trong
kinh tế thị trƣờng, có quy định chƣa chuẩn hợp với các đạo luật liên quan, vai trò
của Nhà nƣớc chƣa rõ ràng, chƣa tiếp cận, tiếp nhận và thích ứng mạnh với các tiêu
chuẩn lao động quốc tế [79, tr.38-40].
Tác giả Bùi Sỹ Lợi phân tích khái quát thực trạng bất cập trong BLLĐ hiện
hành trong bài Những bất cập của BLLĐ hiện hành và một số quan điểm sửa đổi
BLLĐ trong Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 1+2 năm 2012. Theo đó, tác giả nhấn
sự tham gia của NLĐ trong quá trình chuẩn bị thƣơng lƣợng và trong quá trình
thông qua thỏa ƣớc. Tuy nhiên, BLLĐ năm 2012 lại chƣa có những quy định về sự
tham gia của NLĐ trong chính quá trình thƣơng lƣợng. Vì vậy, tác giả Nguyễn Huy
Khoa kiến nghị cần quy định cụ thể hơn về vai trò của công đoàn cấp trên trực tiếp
trong thƣơng lƣợng tập thể tại doanh nghiệp đã có công đoàn cơ sở theo hƣớng
công đoàn cấp trên trực tiếp có quyền thƣơng lƣợng trực tiếp và đầy đủ đối với
thƣơng lƣợng tập thể ở những doanh nghiệp đã có tổ chức công đoàn [57, 58]. Với
những quan điểm tƣơng đồng với tác giả Nguyễn Huy Khoa, các tác giả Hoàng Thị
Minh đề cập trong luận án tiến sĩ của mình, tác giả Đỗ Thị Dung với bài “Hoàn
15