NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN SỚM LÂM SÀNG, XÉT NGHIỆM Ở 5 BỆNH NHÂN
U LYMPHO KHÔNG HODGKIN GHÉP TẾ BÀO GỐC MÁU NGOẠI VI TỰ THÂN
TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Nguyễn Tuấn Tùng*, Nguyễn Văn Hưng*, Phạm Quang Vinh**
TÓM TẮT
Hóa trị liệu liều cao kết hợp với ghép tế bào gốc tạo máu tự thân điều trị NHL tái phát, dai dẳng
và những thể tiến triển nhanh là phương pháp điều trị hiện đại có hiệu quả cao. Mục tiêu: Đánh giá
diễn biến sớm về lâm sàng, xét nghiệm và kết quả bước đầu ghép tế bào gốc máu ngoại vi tự thân điều
trị 5 bệnh nhân NHL. Đối tượng và phương pháp: 5 BN (3 NHL tế bào B tái phát, 2 NHL tế bào T).
Can thiệp lâm sàng không đối chứng. Kết quả và kết luận: 5/5 BN có nôn và buồn nôn; viêm loét
miệng và tiêu chảy là 4/5 BN, 1/5 BN (20%) có độc tính độ I trên Gan và Thận.Thời gian nằm viện
trung bình là: 28,6 ngày, số ngày sử dụng G-CSF trung bình là 10,5 ngày. Bạch cầu giảm thấp nhất ở
các ngày D5 – D9, tiểu cầu giảm thấp nhất ngày D6- D10. Hemoglobin giảm trung bình là 20,2 g/l,
thấp nhất ngày D6 - D7. Thời gian mọc mảnh ghép của bạch cầu đoạn trung tính là 11,0 ngày, với tiểu
cầu là 13,4 ngày. Sau ghép TBG tạo máu 30 ngày, tỷ lệ ĐƯHT là 5/5 BN (trước ghép: 4/5 BN). Thời
gian theo dõi đến thời điểm nghiên cứu: 3 BN ổn định (dài nhất 17 tháng), 1 BN tái phát sau 13 tháng,
1 BN tử vong sau ghép 2 tháng do nhiễm khuẩn.
Từ khóa: u lympho non Hodgkin, ghép tế bào gốc máu ngoại vi tự thân, Bệnh viện Bạch Mai
* Bệnh viện Bạch Mai, ** Trường Đại học Y Hà Nội
RESEARCH EARLY DEVELOPMENTS CLINICAL, LABORATORY OF THE 5 NON
HODGKIN LYMPHOMA PATIENTS AFTER AUTOLOGOUS PERIPHERAL BLOOD STEM
CELLS TRANSPLANTATION AT BACH MAI HOSPITAL
SUMMARY
Autologous transplantation of peripheral blood stem cells (PBSC) after high-dose
chemotherapy for relapse, refactory and high garde non Hodgkin lymphoma is high effective treatment.
Objective: To evaluate early developments about clinical, laboratory and initial results after auto- PBSC
transplantation of 5 patients non Hodgkin lymphoma. Subjects and Methods: 5 patients (3 B - cell
NHL relapse, 2 T-cell high garde NHL). Clinical intervention. Results and conclusion: 5/5 patients got
nausea and vomiting, mouth ulcers and diarrhea was 80%, 1/5 patient (20%) got toxicity grade one on
liver and kidney. Average hospital stay: 28.6 day, number of days used G-CSF average: 10.5 days,
leukopenia was the lowest in the days D5 - D9, thrombocytopenia was the lowest in the days D6 - D10,
- 5 bệnh nhân được chẩn đoán NHL điều trị bằng phương pháp ghép tế bào gốc máu ngoại vi tự
thân tại khoa Huyết học – Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai từ năm 2013 – 2016, bao gồm:
- 3 BN chẩn đoán NHL tế bào B tái phát.
- 2 BN chẩn đoán NHL tế bào T độ ác tính cao (nguyên bào miễn dịch mạch và Anaplastic)
- Không mắc các bệnh lý nội khoa: Tim mạch, Gan, thận, các bệnh về thần kinh
- BN và gia đình ký cam kết đồng ý điều trị bằng phương pháp ghép tế bào gốc tạo máu tự thân
2.2. Phương pháp nghiên cứu: can thiệp lâm sàng không đối chứng
2.2.1 Các chỉ tiêu nghiện cứu
Đặc điểm chung bệnh nhân: tuổi, chẩn đoán, yếu tố tiên lượng.
Đặc điểm về huy động và thu gom tế bào gốc máu ngoại vi
Thời gian mọc mảnh ghép (bạch cầu, tiểu cầu).
Một số tác dụng phụ trong quá trình ghép tế bào gốc tạo máu.
Một số kết quả điều trị bước đầu
2.2.2. Các bước tiến hành
* Chẩn đoán xác định: dựa vào kết quả sinh thiết và hóa mô miễn dịch tổ chức hạch, khối U
* Chẩn đoán giai đoạn: theo Ann Arbor
* Chỉ số tiên lượng: theo chỉ số tiên lượng quốc tế IPI
* Đánh giá đáp ứng: dựa vào tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng của quốc tế năm 2006 [ 6 ]
* Điều trị trước ghép tế bào gốc tạo máu tự thân
a, Đối với bệnh nhân NHL tế bào T tiến triển nhanh mới: theo hướng dẫn NCCN
- Phác đồ điều trị: CHOP, CHOP- E tùy theo tuổi BN và độ mô học.
- Đánh giá đáp ứng: sau 3 chu kỳ điều trị
+ Nếu không đáp ứng chuyển điều trị phác đồ hàng 2 là DHAP
+ Nếu có đáp ứng một phần trở lên, tiến hành ghép tế bào gốc tự thân
b, Đối với bệnh nhân tái phát: Theo hướng dẫn NCCN
- Điều trị phác đồ GDP ± R
- Đánh giá đáp ứng điều trị sau 2 đợt
- Ghép tế bào gốc máu ngoại vi tự thân nếu có đáp ứng một phần trở lên
* Ghép tế bào gốc máu ngoại vi tự thân
- Huy động, thu gom và bảo quản tế bào gốc máu ngoại vi (CD34+): huy động bằng G-CSF
BN 4
BN 5
Tuổi
56
53
42
20
48
Giới
Nữ
Nam
Nam
Nữ
Nam
TB B thể
1
2
Phác đồ điều trị
trước ghép
R- GDP
R- GDP
R- GDP
CHOP
3 CHOP-E
DHAP
Kết quả điều trị
ĐƯHT
ĐƯHT
ĐƯHT
ĐƯHT
ĐƯMP
41,2 ± 8,8
26,0
48,1
Số lượng tế bào CD34+/µl) trước thu gom
30,8 ± 26,9
14,0
78,0
2,0
1 (2 bệnh nhân)
3 (2 bệnh nhân)
4,31 ± 1,61
3,05
7,04
Số lần thu gom
Số lượng tế bào gốc thu gom x106/ kg cân nặng
4 bệnh nhân (80%)
Độ 1
1 bệnh nhân (20%)
Độ 0
4 bệnh nhân (80%)
Độ 1
1 bệnh nhân (20%)
0
Thời gian nằm viện trung bình (ngày)
28,6 ± 6,6
Thời gian sử dụng G- CSF (ngày)
10,5 ± 1,4
Số đơn vị khối hồng cầu sử dụng
4,2 ± 2,3 (từ 2 – 8 đơn vị)
Số đơn vị khối tiểu cầu gạn tách sử dụng
8,6 ± 3,87 (từ 3 – 15 đơn vị)
9,0
12,0
Đối với tiểu cầu
13,4 ± 6,52
10,0
17,0
Nhận xét: Thời gian mọc mảnh ghép với bạch cầu trung tính là: 11,0 ngày (từ 9 đến 12 ngày), với tiểu
cầu là: 13,40 (từ 10 – 17 ngày).
3.3.2. Đánh giá đáp ứng điều trị sau ghép tế bào gốc tạo máu 30 ngày
Bảng 5. Kết quả sau ghép tế bào gốc tạo máu tự thân 30 ngày
Kết quả
Trước ghép
Sau ghép 30 ngày
Đáp ứng hoàn toàn
4/5 bệnh nhân
5 bệnh nhân
Đáp ứng một phần
BN 4
13 tháng
Ổn định
BN 5
2 tháng
Tử vong do nhiễm khuẩn tại nhà
Nhận xét: 1 bệnh nhân tử vong sau 2 tháng, 3 bệnh nhân ổn định, 1 bệnh nhan tái phát sau 13 tháng.
IV. BÀN LUẬN
Hóa trị liệu liều cao kết hợp với ghép TBG máu ngoại vi tự thân được đánh giá là phương pháp
điều trị hiện đại được áp dụng nhiều trên thế giới, có khả năng kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh
nhân NHL tái phát hoặc các trường hợp có độ ác tính cao.
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi bao gồm 5 BN (3 Nam, 2 Nữ), tuổi trung bình là 43 tuổi,
cao nhất là 56 tuổi. 3 BN chẩn đoán NHL tế bào B tái phát và 2 BN chẩn đoán NHL tế bào T tiến triển
nhanh (Tế bào lớn bất thục sản và nguyên bào miễn dịch mạch). Lựa chọn ghép TBG của chúng tôi
cũng phù hợp với các chỉ định ghép trong điều trị NHL của các tác giả trên thế giới, đối với NHL tế
bào B ghép TBG ở giai đoạn tái phát hoặc kháng thuốc, với NHL tế bào T ghép TBG ngay với các thể
có độ ác tính cao [5]. Các bệnh nhân NHL tế bào B tái phát được điều trị bằng phác đồ R-GDP và đều
đạt đáp ứng hoàn toàn. Với bệnh nhân NHL tế bào T, chúng tôi điều trị theo hướng dẫn của NCCN, sử
dụng phác đồ CHOP hoặc CHOP-E điều trị hàng 1, BN có đáp ứng một phần trở lên, chuyển ghép
TBG máu ngoại vi tự thân, nếu không đáp ứng chuyển điều trị phác đồ hàng 2 là: DHAP, ICE, GDP…
Về huy động và thu gom TBG máu ngoại vi, theo kết quả ở bảng 2, thời gian huy động trung
bình là 6,4, dài nhất là 9 ngày. Trong NHL nhất là giai đoạn tái phát đã phải trải qua nhiều đợt đa hóa
trị liệu nên việc huy động và thu gom TBG máu ngoại vi gặp nhiều khó khăn, các tác giả khuyến cáo
Suy thận có 1/5 BN và cũng ở độ I, kết quả này cũng tương tự như một số nghiên cứu khác. Sốt và có
bằng chứng về nhiễm trùng (CRP, Procalcitonin tăng) gặp ở 3 BN, phải dùng kháng sinh đường tĩnh
mạch, đặc biệt có 2 BN không sốt trong suốt liệu trình ghép. Có được kết quả này do khâu vô trùng
khu ghép được xây dựng đồng bộ, thực hiện quy trình chăm sóc BN nghiêm ngặt, hệ thống áp lực
dương được duy trì trong suốt quá trình ghép do đó hạn chế được tình trạng nhiễm trùng mặc dù bạch
cầu trung tính giảm bằng 0 kéo dài.
Sự thay đổi tế bào máu ngoại vi thể hiện qua biểu đồ 1 và 2: số lượng tiểu cầu giảm sâu nhất
từ ngày D6 – D10, có 1 bệnh nhân giảm tới ngày D17, và nồng độ hemoglobin giảm nhiều nhất vào
ngày D6, lượng giảm trung bình là 20,2 g/L. Số lượng bạch cầu và bạch cầu trung tính giảm nhiều
nhất vào các ngày D5 - D9, bạch cầu trung tính giảm sâu nhất là 0, kéo dài trong 2-3 ngày
Kết quả ghép tế bào gốc tạo máu: thời gian mọc mảnh ghép đối với bạch cầu trung tính là
10,4 ngày, dài nhất là 14 ngày, với tiểu cầu là 13,4, dài nhất là 20 ngày. Kết quả này cũng tương
đương với nghiên cứu của Bạch Quốc Khánh [1] mặc dù phác đồ điều kiện hóa có khác nhau . Sau
ghép TBG 30 ngày, cả 5/5 BN (100%) đạt ĐƯHT tăng thêm 1 bệnh nhân so với trước ghép TBG.
Với thời gian theo dõi dài nhất l7 tháng, cho tới thời điểm hiện tại có 1 BN tái phát sau 13
tháng và 1 BN tử vong sau 2 tháng, nguyên nhân được xác định do nhiễm khuẩn Hô Hấp và Tiêu Hóa.
V. KẾT LUẬN
Qua kết quả bước đầu ghép TBG tạo máu tự thân điều trị cho 5 bệnh nhân NHL tái phát và thể
tiến triển nhanh, chúng tôi có một số kết luận sau:
- Thời gian mọc mảnh ghép của bạch cầu đoạn trung tính là 11,0 ngày, của tiểu cầu là 13,4
ngày. Sau ghép TBG tạo máu 30 ngày, tỷ lệ ĐƯHT là 5/5 BN (trước ghép: 4/5 BN). Thời gian theo dõi
đến thời điểm nghiên cứu: 3 bệnh nhân ổn định (dài nhất 17 tháng), 1 bệnh nhân tái phát sau 13 tháng
và 1 bệnh nhân tử vong sau ghép 2 tháng do nhiễm khuẩn.
- Tác dụng không mong muốn: 5/5 bệnh nhân có nôn và buồn nôn, viêm loét miệng và tiêu
chảy là 4/5 (80%), 1/5 bệnh nhân (20%) có độc tính độ I trên Gan và Thận.
- Số lượng bạch cầu và bạch cầu đoạn trung tính giảm thấp nhất ở các ngày D5 – D9. Số lượng
tiểu cầu giảm nhiều nhất vào các ngày D6- D10. Nồng độ hemoglobin giảm trung bình là 20,2 g/l, thấp
nhất ngày D6-D7.
- Thời gian nằm viện trung bình là: 28,6 ngày, số ngày sử dụng G-CSF trung bình là: 10,5 ngày
TÀI LIỆU THAM KHẢO