GIÁO án NGỮ văn 7 1 - Pdf 47

Trường THCS Ngư Thủy Trung

Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn: 20/08/2016
Ngày dạy: 22/08/2016

Tiết 1: Văn bản:

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
- Lý Lan -

I.Mức độ cần đạt:
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình
huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ
em - tương lai của nhân loại.
- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật
dụng.
1.Kiến thức:
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà
trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
2.Kỹ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của một
người mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm
chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS biết và hiểu được tình cảm thiêng liêng, cao cả của cha mẹ đối với
con cái.

làm cha làm mẹ thì sao? Họ có những tâm trạng gì trong ngày ấy? Văn bản "Cổng
trường mở ra" mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của
học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc
và tìm hiểu chung (10 phút)

Nội dung ghi bảng
I.Đọc và tìm hiểu chung:

1. Tác giả, tác phẩm:
? Nêu những hiểu biết của em HS trung bình, - Là văn bản nhật dụng viết về nhà
về văn bản?
khá trả lời
trường.
- Là bài ký của Lý Lan trích từ báo
"Yêu trẻ".
+GV hướng dẫn giọng đọc: HS trung bình, 2. Đọc và tìm hiểu chú thích:
đọc chậm rãi, trong sáng.
khá đọc bài
+GV nhận xét giọng đọc.
HS lắng nghe
+GV lưu ý thêm các chú thích HS lắng nghe
mà HS chưa hiểu.
3. Bố cục:
? Tâm tư của người mẹ được HS khá, giỏi - Phần 1: Từ đầu.... bước vào: Nỗi
biểu hiện như thế nào? Hãy chia bố cục


Giáo án Ngữ văn 7

Thảo luận nhóm nhỏ (3 phút) HS thảo luận
? Tại sao người mẹ lại không nhóm. Đại diện
ngủ được?
nhóm trình bày,
nhóm
khác
nhận xét, bổ
sung.

? Tâm trạng của người mẹ cho HS trung bình,
thấy tình cảm của mẹ đối với khá trình bày
con như thế nào?

GV: Nguyễn Thị Thanh Lài

3

con. Tự bảo mình đi ngủ sớm nhưng
lại trằn trọc.
+ Mẹ không lo nhưng cũng không ngủ
được.
=> Thao thức không ngủ, suy nghĩ
triền miên.
- Người mẹ không ngủ được vì:
+ Mẹ thương yêu con, thấy con lo
lắng, hồi hộp nên mẹ không ngủ được
+ Người mẹ đang nôn nao nghĩ về

Năm học: 2016-2017


Trường THCS Ngư Thủy Trung

Giáo án Ngữ văn 7

? Trong câu chuyện người mẹ HS trung bình,
có trò chuyện trực tiếp với đứa khá phát hiện
con của mình hay không?

? Cách trò chuyện như vậy có HS tranh luận.
tác dụng gì?
HS khá, giỏi
trả lời

? Em có cảm nhận gì về nhân HS khá, giỏi
vật đứa con?
trả lời
-

+ Hiểu biết về vai trò, vị trí của nhà
trường đối với tòan xã hội và cuộc đời
của mỗi con người.
c. Cách trò chuyện của mẹ
- Trong câu chuyện, bà mẹ không trò
chuyện trực tiếp với con. Bà ngồi nhìn
con ngủ, bồi hồi nhớ lại tuổi thơ của
mình, trong lòng trào dâng tình yêu
thương tha thiết và nghĩ đến vai trò, vị

trả lời
- Lựa chọn hình thức tự bạch như
chuyện là gì?
dòng nhật kí của người mẹ đối với
con.
GV: Nguyễn Thị Thanh Lài

4

Năm học: 2016-2017


Trường THCS Ngư Thủy Trung

Giáo án Ngữ văn 7

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm.
2. Nội dung:
Giáo dục có vai trò to lớn đối với sự
HS trung bình, phát triển của xã hội Việt Nam ngày
nay, giáo dục đã trở thành sự nghiệp
? Câu chuyện trên có những ý yếu trả lời
của toàn xã hội
nghĩa nào?
GV treo bảng phụ phần tổng HS quan sát
kết
4.Củng cố: (2 phút)
- GV khái quát lại nội dung bài học.
- Qua văn bản em hiểu được gì về vai trò của người mẹ và nhà trường đối với
cuộc đời của mỗi con người?

Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu
thương, kính trọng cha mẹ là những tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người.
1.Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lý và có tình của người cha khi
con mắc lỗi.
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
2.Kỹ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và
người mẹ nhắc đến trong thư.
3. Thái độ:
- Hiểu và thấm thía được những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ dành
cho con cái và con cái dành cho cha mẹ.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Nghiên cứu soạn bài.
- SGK, SGV, bảng phụ.
2. Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học.
- SGK.
GV: Nguyễn Thị Thanh Lài

6

Năm học: 2016-2017


Trường THCS Ngư Thủy Trung


dục, được nhiều trẻ em yêu thích.
- "Mẹ tôi" là một trong các đoạn trích
của tác phẩm.
+GV hướng dẫn giọng đọc: HS lắng nghe, - Đọc và tìm hiểu chú thích.
đọc to, rõ ràng, diễn cảm, thể đọc bài.
hiện đúng tâm tư, tình cảm
của người cha trước lỗi lầm
của con, sự trân trọng của ông
đối với người vợ.
+ GV lưu ý thêm các chú thích HS lắng nghe
mà HS chưa hiểu.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết:
và tìm hiểu chi tiết (22 phút)
? Tình cảm của người cha đối HS trung bình 1. Tình cảm của người cha đối với Envới En-ri-cô được thể hiện qua phát hiện chi ri-cô.
những chi tiết nào? Những chi tiết. HS khá, - Trước lỗi lầm của con.
tiết đó giúp em thấy được tình giỏi nhận xét
+ Bố không thể nén cơn tức giận đối với
cảm gì của người cha?
con -> tức giân
+ Sự hỗn láo của con là một nhát dao
đâm vào tim bố -> Buồn bã
GV: Nguyễn Thị Thanh Lài

7

Năm học: 2016-2017


Trường THCS Ngư Thủy Trung

nhận xét, bổ
.
sung,
? En-ri-cô có tâm trạng như HS trung bình, 3.Tâm trạng của En-ri-cô khi đọc bức
thế nào khi đọc thư cha?
yếu trả lời
thư của người cha.
(HS yếu)
- Xúc động vô cùng vì:
? Vì sao En-ri-cô lại có thái độ HS khá phát + Cha gợi lại những kỉ niệm của En-rinhư thế?
hiện
cô với mẹ
+ Thái độ nghiêm khắc, tình cảm chân
thành và lời lẽ thấm thía của cha.
- Hối hận vì đã xúc phạm mẹ
+ Hiểu được những hy sinh lớn lao của
mẹ
+ Hiểu mẹ có ý nghĩa đặc biệt đối với
cuộc đời mình.
+ Trân trọng, thấm thía những tình cảm
của cha mẹ dành cho cuộc đời mình.
? Vì sao người bố không trực HS thảo luận - Hình thức viết thư:
tiếp nói với con mình mà lại nhóm. Đại diện + Tình cảm sâu sắc, kín đáo, tế nhị
dung hình thức viết thư.
nhóm trả lời, thường khó có thể nói trực tiếp được.
GV: Nguyễn Thị Thanh Lài

8

Năm học: 2016-2017

trả lời
- Người mẹ vô cùng quan trọng đối với
gia đình.
- Tình yêu thương và lòng kính trọng
cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất là
đối với con người..
GV treo bảng phụ phần tổng HS quan sát
kết
4.Củng cố: (2 phút)
- GV khái quát lại nội dung bài học.
- Tại sao tác giả lại đặt nhan đề là "Mẹ tôi" trong khi người mẹ không trực tiếp
xuất hiện trong câu chuyện? (GV định hướng: bà mẹ tuy không xuất hiện trực tiếp
nhưng lại là tiêu điểm mà các nhân vật và chi tiết hướng tới để làm sáng tỏ)
5. Dặn dò: (1 phút)
- Bài cũ:
+ Nắm được kiến thức bài học
+ Nội dung, nghệ thuật văn bản.
+ Sưu tầm những câu ca dao, bài thơ nói về tình cảm của con cái dành cho cha
mẹ hoặc cha mẹ dành cho con cái.
- Bài mới: Chuẩn bị "Từ ghép".
+ Đọc ví dụ SGK.
+ Trả lời các câu hỏi vào vở soạn.

GV: Nguyễn Thị Thanh Lài

9

Năm học: 2016-2017




Trường THCS Ngư Thủy Trung

Giáo án Ngữ văn 7

1.Giáo viên:
-Nghiên cứu soạn bài.
- SGK, SGV, bảng phụ.
2. Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học.
- SGK.
III.Các bước tiến hành:
1.Ổn định lớp học: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài mới (1 phút): Ở lớp 5 chúng ta đã học về "Cấu tạo của từ" qua đó phần
nào các em đã hiểu được khái niệm từ ghép (là những từ phức được tạo ra bằng cách
ghép các tiếng với nhau). Để giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo, trật
tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép chúng ta sẽ tìm hiểu bài "Từ ghép".
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Nội dung ghi bảng
học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
I. Các loại từ ghép:
tìm hiểu các loại từ ghép
(10 phút)
+ GV treo bảng phụ.
HS quan sát. 1. Ví dụ:
+ Gọi HS đọc ví dụ (HS yếu) HS yếu đọc

? Từ sự so sánh đó, em hãy
xác định trong hai từ được
gạch bằng phấn màu trên (bà
ngoại, thơm phức), tiếng nào
là tiếng chính, tiếng nào là
tiếng phụ? (HS yếu)
+ GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2
bảng phụ
? Trong hai từ quần áo, trầm
bổng, tiếng nào là tiếng chính,
tiếng nàop là tiếng phụ?
? Từ hai ví dụ trên, em có
nhận xét gì về hai loại từ ghép
trên?

Giáo án Ngữ văn 7

HS trung bình,
yếu trả lời

Từ ghép

Tiếng

Bà ngoại
Thơm phức

HS trung bình, * Ví dụ 2:
yếu đọc
HS trung bình - Từ "quần áo" và "trầm bổng" không

trình bày
- Người sinh ra ba hoặc mẹ
Nghĩa của từ "bà ngoại" hẹp hơn nghĩa của từ

Thơm
- Có mùi như hương của hoa, dễ chịu và
làm cho thích ngửi
Nghĩa của từ "thơm phức" hẹp hơn nghĩa của t
b. Ví dụ 2
- Quần áo: Quần và áo nói chung
- Trầm bổng: âm thanh lúc trầm, lúc bổng
GV: Nguyễn Thị Thanh Lài

12

Năm học: 2016-2017


Trường THCS Ngư Thủy Trung

Giáo án Ngữ văn 7

2. Nhận xét:
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân
? So sánh nghĩa của từ:
HS trung bình, nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp
+ Quần áo - quần, áo
khá trình bày
hơn nghĩa của từ ghép chính
+ Trầm bổng - trầm, bổng.

HS thảo luận - vui tai, vui mắt,...
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đại diện - nhát gan,...
nhóm, mỗi nhóm một mục
nhóm trả lời, Bài tập 3:
nhóm khác bổ - Núi đồi, núi sông
sung
- Xinh đẹp, xinh tươi
- Học hành, học hỏi
+ GV gọi HS đọc và nêu yêu HS trung bình, - Ham thích, ham muốn
cầu bài tập 3.
yếu làm bài - Mặt mày, mặt mũi,
+ GV gọi HS làm bài tập 3
tập.
- Tươi vui, tươi sáng
4.Củng cố: (2 phút)
- Thế nào là từ ghép đẳng lập?
- Thế nào là từ ghép chính phụ?.
5. Dặn dò: (1 phút)
- Bài cũ: HS nắm được những kiến thức cơ bản sau:
GV: Nguyễn Thị Thanh Lài

13

Năm học: 2016-2017


Trường THCS Ngư Thủy Trung

Giáo án Ngữ văn 7



Trường THCS Ngư Thủy Trung

Giáo án Ngữ văn 7

- Có ý thức vận dụng những kiến thức đã học để xây dựng văn bản có tính liên
kết.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Nghiên cứu soạn bài.
- SGK, SGV, bảng phụ.
2. Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học.
- SGK.
III.Các bước tiến hành:
1.Ổn định lớp học: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu 1: Bằng những kiến thức đã học ở lớp 6, em hãy cho biết thế nào là văn bản?
Đáp án: - Văn bản là chuỗi lưòi nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có
liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích
giao tiếp.
Câu 2: Có những kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt tương ứng nào?
Đáp án: Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng:
Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính - công vụ.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài mới (1 phút): Ở lớp 6 chúng ta đã được tìm hiểu về "Văn bản và
phương thức biểu đạt". Qua đó ta hiểu văn bản phải có chủ đề thống nhất, có tính liên
kết và mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp. Vậy như thế nào là một văn bản có tính
liên kết. Chúng ta cùng tìm hiểu bài "Liên kết văn bản"
Hoạt động của giáo viên


Trường THCS Ngư Thủy Trung
thế hay không?
+ GV định hướng kiến thức
đúng: Các câu văn đều viết
đùng ngữ pháp.
? Văn bản cũng sẽ không hiểu
rõ khi nội dung, ý nghĩa của
các câu văn chưa thật chính
xác, rõ ràng. Trường hợp này
có phải như thế hay không?
+GV định hướng: Nội dung, ý
nghĩa của các câu văn chính
xác, rõ ràng.
? Nếu En-ri-cô chưa hiểu rõ
thì theo em đó là lí do nào?
? Muốn cho đoạn văn có thể
hiểu được thì nó phải có tính
chất gì?
? Tính liên kết trong văn bản
có vai trò như thế nào?
+ GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn
văn trên và cho biết thiếu ý gì
mà trở nên khó hiểu. Hãy sửa
lại đoạn văn để En-ri-cô hiểu
được ý bố?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn
văn b.
? Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết
giữa các câu văn? Sửa lại

trình bày
HS đọc
HS trung bình,
khá trả lời

HS khá, giỏi
nêu nhận xét
b. Nhận xét:
- Nội dung các câu (đoạn) thống nhất và
gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Sử dụng các phương tiện liên kết của
ngôn ngữ để nối các đoạn (Phép lặp, phép
thế, phép nối, phép liên tưởng)
? Có mấy hình thức dùng để HS khá, giỏi c. Kết luận
GV: Nguyễn Thị Thanh Lài

16

Năm học: 2016-2017


Trường THCS Ngư Thủy Trung

Giáo án Ngữ văn 7

liên kết văn bản?

khái quát nội - Liên kết nội dung.
dung. HS yếu + Liên kết chủ đề
kém nhắc lại

2. Bà
nhân và trình
3. Cháu
bày
4. Bà
+GV treo bảng phụ phần bài HS quan sát
5. Bà
tập 3
6. Cháu
7. Thế là.
+ GV yêu cầu HS đọc và xác HS thảo luận Bài tập 4:
định yêu cầu của bài tập 4
nhóm, đại diện - 2 câu trên nếu tách khỏi văn bản thì có
Thảo luận nhóm (3 phút) 2 nhóm trả lời, vẻ như rời rạc.
bạn cùng bàn thảo luận
nhóm khác bổ - Khi đặt vào văn bản thì thành thể thống
sung
nhất.
-> Không cần sửa chữa.
4.Củng cố: (2 phút)
- GV khái quát lại nội dung bài học.
- Nêu vai trò và các hình thức liên kết.
5. Dặn dò: (1 phút)
- Học bài cũ: HS nắm được những kiến thức cơ bản sau:
+ Tính liên kết của văn bản
GV: Nguyễn Thị Thanh Lài

17

Năm học: 2016-2017


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status