Phỏp lut v hn ch cnh tranh trong u thu
xõy lp cỏc cụng trỡnh s dng vn nh nc
Trn Huy Cng
Khoa Lut
Lun vn ThS ngnh: Lut Kinh t; Mó s: 60 38 50
Ngi hng dn: PGS.TS. Phm Duy Ngha
Nm bo v: 2007
Abstract: Nghiờn cu nhng vn lý lun liờn quan n hnh vi hn ch cnh tranh
trong u thu xõy lp cỏc cụng trỡnh s dng vn nh nc, cỏc khỏi nim khoa hc v
cnh tranh, u thu, u thu xõy lp, hnh vi hn ch cnh tranh. Nghiờn cu thc trng
cụng tỏc u thu xõy lp cỏc cụng trỡnh s dng vn nh nc Vit Nam v cỏc quy
nh phỏp lut v hnh vi lm hn ch cnh tranh trong u thu xõy lp, phõn tớch cỏc
quy nh ca Lut Cnh tranh, Lut u thu, Lut xõy dng v hn ch cnh tranh trong
u thu, ỏnh giỏ cỏc quy nh ny tỡm ra nhng bt cp, hn ch ng thi a ra
nhng phng hng hon thin nhng quy nh ny
Keywords: Cnh tranh; Lut kinh t; Vn nh nc; u thu
Content
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Từ khi Đảng và Nhà n-ớc ta khởi x-ớng, lãnh đạo thực hiện việc chuyển đổi và phát triển
nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế
giới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt đ-ợc những thành tựu đáng khích lệ. Tuy nhiên, khi chuyển đổi
nền kinh tế sang vận hành theo cơ chế thị tr-ờng, Việt Nam phải thừa nhận những quy luật, thuộc
tính vốn có và nguyên tắc hoạt động của nó. Trong đó, cạnh tranh là một quy luật, là thuộc tính
của kinh tế thị tr-ờng. Xét ở mặt tích cực, cạnh tranh là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Song ở ph-ơng diện khác, chính cạnh tranh tự do là yếu tố đ-a đến những hậu quả tiêu cực về
kinh tế, đặc biệt là khi cơ chế pháp luật để điều tiết sự tự do đó còn ch-a đ-ợc chặt chẽ thì tất yếu
sẽ dẫn tới các hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hạn chế cạnh tranh xuất hiện. Các hành vi
này nảy sinh do các chủ thể cạnh tranh nhận thấy có thể đem lại lợi nhuận lớn trong kinh doanh,
Xuất phát từ những vấn đề mang tính chất cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn trên, tôi đã
lựa chọn đề tài "Pháp luật về hạn chế cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp các công trình sử
dụng vốn nhà n-ớc" để làm luận văn thạc sĩ của mình. Đề tài đ-ợc thực hiện với mong muốn đề
xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm ngăn ngừa những hành vi hạn chế cạnh tranh nói chung
và trong đấu thầu xây lắp nói riêng.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Pháp luật về hạn chế cạnh tranh trong đấu thầu không phải là vấn đề quá mới mẻ ở Việt
Nam. Đã có nhiều bài báo cũng nh- những công trình nghiên cứu về vấn đề này nh-ng chủ yếu
đề cập đến các hành vi hạn chế cạnh tranh nói chung, cũng có bài viết về một số hiện t-ợng tiêu
cực trong đấu thầu xây lắp, nh-ng ch-a có một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu về
hạn chế cạnh tranh trong đấu thầu nói chung hay đấu thầu xây lắp nói riêng. Các giáo trình, sách
chuyên khảo về hạn chế cạnh tranh trong đấu thầu hầu nh- không có, mà chỉ có xuất bản tập hợp
các văn bản pháp quy về xây dựng, sách về quản lý đầu thầu
Cho đến nay, đây là đề tài thạc sĩ đầu tiên nghiên cứu "Pháp luật về hạn chế cạnh tranh
trong đấu thầu xây lắp các công trình sử dụng vốn nhà n-ớc". Để hoàn thành đề tài này, tôi đã
s-u tầm nhiều sách, bài báo của n-ớc ngoài cũng nh- trong n-ớc, các thông tin trên mạng
Internet
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
* Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là nghiên cứu về thực trạng và đặc tr-ng của các
hành vi hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực đấu thầu xây lắp các công trình sử dụng vốn nhà n-ớc,
kinh nghiệm đấu thầu của một số tổ chức và quốc gia trên thế giới, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện pháp luật về cạnh tranh trong lĩnh vực đấu thầu, giảm thiểu thất thoát vốn cho Nhà
n-ớc.
Đề tài muốn đ-a đến một số thông tin về thực trạng đấu thầu xây lắp ở Việt Nam, sự cần
thiết của pháp luật điều chỉnh đối với cách thức đấu thầu đang đ-ợc sử dụng phổ biến song còn
thiếu một cơ chế quản lý chặt chẽ đồng bộ. Tác giả mong muốn sẽ giúp cho độc giả, các doanh
nghiệp, tổ chứcquan tâm đến đấu thầu có thêm sự hiểu biết, tham khảo khi tham gia những
ngừng, luôn đặt trong quan hệ tổng thể tác động qua lại giữa hiện t-ợng nghiên cứu với các hiện
t-ợng khác. Các hiện t-ợng luôn đ-ợc xem xét trong cả quá trình từ sự hình thành đến sự phát
triển qua các giai đoạn khác nhau. Một số ph-ơng pháp tiếp cận cụ thể đ-ợc áp dụng nh-: So
sánh, phân tích, tổng hợp
6. Kết cấn của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
gồm 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Những vấn đề chung của pháp luật liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh
trong đấu thầu xây lắp các công trình sử dụng vốn nhà n-ớc.
Ch-ơng 2: Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp các công trình sử dụng vốn nhà n-ớc ở
Việt Nam và hành vi hạn chế cạnh tranh phổ biến trong đấu thầu xây lắp.
Ch-ơng 3: Một số nguyên nhân cơ bản và giải pháp ngăn ngừa hạn chế cạnh tranh trong
đấu thầu xây lắp các công trình sử dụng vốn nhà n-ớc.
References
Các văn bản pháp luật của nhà n-ớc
1. Bộ Kế hoạch và Đầu t- (2000), Thông t- số 04/2000/TT-BKH ngày 26/05 h-ớng dẫn thực
hiện Quy chế Đấu thầu (Ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01
tháng 09 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2000 của
Chính
phủ),
Hà Nội.
2. Chính phủ (1996), Nghị định số 43/CP ngày 16/-07 về việc ban hành Quy chế đấu thầu, Hà
Nội.
3. Chính phủ (1997), Nghị định số 93/CP ngày 23/08 về việc bổ sửa đổi bổ sung Nghị định số
43/CP ngày 16 tháng 07 năm 1996, Hà Nội.
18. Luật mẫu của UNCITRAL về đấu thầu hàng hóa, xây lắp và dịch vụ kèm theo h-ớng dẫn ban
hành.
19. Nguyễn Hữu Mạnh (2002), "Hiện t-ợng bỏ giá dự thầu thấp trong đấu thầu xây lắp", Kinh tế
và phát triển, (66).
20. Hà My (2006), "Doanh nghiệp câu kết mua bán thầu dự án quốc lộ 27B", Báo Thanh niên,
ngày 11/05.
21. Trần Nguyên (2002), "Phá giá trong đấu thầu - một hiện t-ợng cần phải chấm dứt", Đặc san
của nhà thầu và thị tr-ờng xây dựng, (3).
22. "Nhiều vụ tham nhũng không thể truy cứu tr-ớc pháp luật" (2005), Thời báo Kinh tế Việt
Nam, ngày 18/11.
23. Vũ Gia Quỳnh (2001), "Bỏ giá thầu thấp - hiện t-ợng không bình th-ờng trong đấu thầu xây
dựng", Xây dựng, (7).
24. Thành Sinh (2003), "Khi t- vấn, giám sát, thi công cùng "họ"", Báo Pháp luật, (130).
25. Đức Sơn (2002), "Chống phá giá trong đấu thầu xây dựng: Giá bỏ thầu-điều gì chi phối", Báo
Pháp luật, ngày 16/10.
26. Minh Thắng (2002), ""ăn" một công trình nh- thế nào", Đặc san của nhà thầu và thị tr-ờng
xây dựng, (3).
27. Huyền Thi (2002), "Nghiến răng để làm thầu", Báo Đầu t-, (134).
28. Thái Thiện (2004), "Sai phạm tiền tỷ ở công trình SEA Games lớn nhất Thành phố Hồ Chí
Minh", Báo Vietnamnet, ngày 05/10.
29. Văn Tiến (2005), "Luật "hở" nhà thầu vẫn có thể "diễn kịch"", Báo Vietnamnet, ngày 08/11.
30. Phạm Tr-ờng (2004), "Thanh tra công trình Nhà thi đấu Phú Thọ - Hàng loạt sai phạm cố ý
làm trái", Báo Sài Gòn giải phóng, ngày 06/10.
31. Từ điển Anh- Việt, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
32. Trần Trịnh T-ờng (2002), "Chống phá giá trong đầu t- xây dựng", Xây dựng, (12).
33. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung -ơng, Quản lý đấu thầu, Nxb Giao thông vận tải,
Hà Nội.