ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Lê Việt Hùng
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn
nhân lực thể thao ở Trường Đại học Thể dục Thể
thao trung ương I Từ Sơn Bắc Ninh
Luận văn Thạc sĩ Triết học
Mã số: 60 22 85
Người hướng dẫn: TS. Phạm Công Nhất
Hà Nội - 2008
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong các nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội thì nguồn lực con
người có một vai trò hết sức đặc biệt, bởi nó vừa là chủ thể của quá trình sản
xuất đồng thời nó còn là yếu tố quyết định sự phát triển của một xã hội. Tuy
nhiên trong thực tế việc xây dựng và phát triển nguồn lực con người phải phù
hợp với quá trình phát triển chung của vấn đề kinh tế, xã hội. Nếu không nó
sẽ dẫn tới 2 khả năng: Một là, số lượng nguồn nhân lực tăng quá nhanh sẽ dẫn
tới tỡnh trạng thừa nhõn lực và gia tăng tỷ lệ thất nghiệp đối với nguồn lao
động, từ đó gây khó khăn và ảnh hưởng tới đời sống dân cư và sự phát triển
kinh tế - xó hội. Hai là, quỏ trỡnh xõy dựng và phỏt triển nguồn nhõn lực diễn
ra với tốc độ chậm, hoặc năng lực nội tại của nguồn nhân lực không đáp ứng
được nhu cầu phát triển kinh tế - xó hội của đất nước. Thực tế phát triển của
xã hội nhằm chăm lo, bồi dưỡng nguồn lực con người. Khi phân tích về
nguồn lực để phát triển đất nước Đảng ta xác định. Nguồn lực con người là
nguồn lực quan trọng nhất. Đồng thời cũng chỉ rõ: Người Việt Nam đang có
những hạn chế về thể lực, kiến thức và tay nghề. Khắc phục được những
nhược điểm đó thì nguồn nhân lực mới thực sự trở thành thế mạnh của đất
nước. Như vậy có thể khẳng định phát triển TDTT để tăng cường sức khoẻ,
nâng cao thể lực của nhân dân là một yêu cầu khách quan trong thời kỳ phát
triển mới của đất nước.
Từ các cơ sở đã trình bày ở trên có thể khẳng định, trong bất kỳ điều
kiện nào cũng cần chủ động phát triển những hoạt động TDTT trong nhân dân
và hướng hoạt động TDTT vào những mục tiêu chủ yếu nhằm nâng cao sức
khoẻ, xây dựng con người mới làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của
nhân dân, góp phần mở rộng giao lưu quốc tế phục vụ các nhiệm vụ phát triển
Kinh tế - Xã hội, quốc phòng của đất nước.
Trường đại học Thể dục thể thao I - Từ Sơn - Bắc Ninh là nơi đào tạo
và cung cấp chủ yếu đội ngũ cán bộ, giáo viên, huấn luyện viên, vận động
viên trẻ cho toàn ngành TDTT và phục vụ sự nghiệp phát triển TDTT của tất
cả mọi miền của đất nước, là cái nôi giáo dục, đào tạo đầu tiên của ngành
TDTT.
3
Sự nghiệp TDTT của đất nước có phát triển được hay không phụ thuộc
rất nhiều vào chất lượng giáo dục, đào tạo của trường. Xuất phát từ yêu cầu
khách quan đó, để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đối với nguồn
nhân lực thể thao phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của nước ta
hiện nay đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Chúng tôi chọn vấn đề: “Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
nguồn nhân lực thể dục thể thao ở Trường đại học thể dục thể thao I” làm
Năm 1999, tác giả Mai Quốc Chánh trong cuốn: “Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
(Sách tham khảo), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, đó nờu lờn vai trũ của
nguồn nhõn lực và sự cần thiết phải nõng cao chất lượng nguồn nhân lực;
Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và những giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.
Năm 2001, tác giả Phạm Minh Hạc trên cơ sở kết quả nghiên cứu của
đề tài Khoa học cấp Nhà nước, đã viết cuốn: “Nghiên cứu con người và
nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, (Nxb. Chính trị quốc
gia, Hà Nội). Trong cuốn sách này tác giả đã trình bày khái quát lịch sử hình
thành và phát triển của ngành khoa học xã hội nghiên cứu con người trên thế
giới và Việt Nam. Một số kết quả trong công trình nghiên cứu con người và
nguồn nhân lực, đề xuất và kiến nghị về chiến lược và chính sách nhằm phát
triển toàn diện con người và nguồn nhân lực Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay.
Năm 2003, tác giả Lê Ái Lâm trong cuốn: “Phát triển nguồn nhân lực
thông qua giáo dục và đào tạo: Kinh nghiệm các nước khu vực Đông Á”,
(Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội) đã nêu lên một số luận giải lý thuyết cùng
những thực tiễn Đông Á và bài học kinh nghiệm trong phát triển nguồn nhân
lực thông qua giáo dục và đào tạo.
Năm 2004 tác giả Phạm Minh Hạc (chủ biên) Phạm Thành Nghị, Vũ
Minh Chi, trong cuốn: “nghiên cứu con người và nguồn nhân lực”, (Nxb.
Khoa học xã hội, Hà Nội) đã công bố quyết định của Chính phủ về việc thành
lập Viện Nghiên cứu con người. Một vài quan niệm và phương pháp nghiên
cứu.
5
6
học Thể dục thể thao Trung ương I - Từ Sơn, Bắc Ninh hiện nay. Đề tài luận
văn này được đặt ra và nghiên cứu nhằm bổ sung vào phần khiếm khuyết đó.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích:
Trên cơ sở luận giải và làm rõ vai trò của giáo dục và đào tạo trong
việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thể thao, và qua khảo sát tại Trường
Đại học TDTT I - Từ Sơn - Bắc Ninh. Tác giả muốn đề xuất một số giải pháp
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực này ở một trường đại
học cụ thể nói riêng, và tại các trường đào tạo nguồn nhân lực thể thao trong
cả nước nói chung.
* Nhiệm vụ:
Để đạt được mục đích nêu trên luận văn cần tập trung giải quyết các
nhiệm vụ sau: (3 nhiệm vụ)
- Làm rõ những vấn đề lý luận có liên quan đến khái niệm nguồn nhân
lực thể thao và vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo đối với nguồn
nhân lực thể thao ở nước ta hiện nay.
- Phân tích khảo sát thực trạng đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực
thể thao ở nước ta qua khảo sát thực tế tại Trường Đại học TDTT I Từ Sơn Bắc Ninh.
- Bước đầu đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng
công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực thể thao ở nước ta hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nguồn nhân lực thể dục
thể thao ở Trường Đại học TDTT I Từ sơn Bắc Ninh hiện nay.
* Phạm vi nghiên cứu:
8
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Đặng Nguyên Anh (2006), “Biến đổi dân số thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước”, Tạp chí Khoa học xã hội, (3).
2.
Phạm Ngọc Anh (1995), “Quyền lực con người - nhân tố quyết định quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, (2).
3.
Alvin Toffler (1992), Cú sốc tương lai, Nxb. Thông tin lý luận, Hà Nội.
4.
Bàn về chiến lược phát triển con người (1990), Nxb. Sự thật, Hà Nội.
5.
Hoàng Chí Bảo (1998), “Con người mới xã hội chủ nghĩa - lý luận và
phương pháp nghiên cứu”, Tạp chí Triết học, (2).
6.
Vũ Đình Cự (29/7/2007), “Tri thức phục vụ phát triển”, Báo Nhân Dân,
(18975).
9
13.
Nguyễn Trọng Chuẩn (1990), “Nguồn lực con người trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của nước ta”, Tạp chí Triết học, (4).
14.
Nguyễn Trọng Chuẩn (2002), Một số vấn đề về triết học con người - xã
hội, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội.
15.
Chương trình KHCN cấp nhà nước KX – 07, Đề tài KX07 - 08 Viện
khoa học Giáo dục (1995), Kết quả điều tra về vai trò của nhà trường
trong việc hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam, Hà
Nội.
16.
Ngô Cương (2001), Cơ sở đánh giá giáo dục hiện đại, Nxb. Học Lâm Trung Quốc (Tiếng Trung).
17.
K.L. Jones, LW. Shainberg, C.O.Byber (1968), Health Science, New
York (Bản Tiếng Anh).
24.
Lê Thanh Hà (2001), Nguồn nhân lực, tập bài giảng dùng cho sinh viên
hệ Cao đẳng chuyên ngành Quản lý lao động, Nxb. Lao động, Hà Nội.
10
25.
Bùi Thanh Hà (2003), Công nhân công nghiệp trong các doanh nghiệp
liên doanh ở nước ta thời kỳ đổi mới, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội.
26.
Phạm Minh Hạc (chủ biên, 1996), Vấn đề con người trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
27.
Phạm Minh Hạc (7/1999), Chăm sóc, đào tạo, phát huy nguồn lực con
người phục vụ công nghiệp hoá, Đặc san báo Công an Tp. Hồ Chí Minh.
28.
Lê Quang Hoan (2002), Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người với việc
Hồ Chí Minh với sự nghiệp hoá giáo dục (1990), Nxb. Sự thật, Hà Nội.
35.
Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 4, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội..
36.
Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 7, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
37.
Nguyễn Thế Nghĩa (1996), Nguồn nhân lực- động lực công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
11
38.
Phạm Công Nhất (2007), Phát huy nhân tố con người trong phát triển
lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay, Sách chuyên khảo. Nxb. Chính
trị quốc gia, Hà Nội.
39.
Phạm Công Nhất (2007), “Công tác phát triển, bồi dưỡng và phát huy
nhân tài ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Lao động và Công đoàn, (392 11), (kỳ 2), tr.10-13.
40.
46.
Quyền con người trong thế giới hiện đại (1995), Viện Thông tin khoa
học xã hội, Hà Nội.
47.
Phan Thanh Tâm (2000), Các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội.
48.
Lê Hữu Tầng (1997), Về động lực phát triển kinh tế - xã hội, Nxb. Giáo
dục, Hà Nội.
12
49.
Lương Thị Hải Thảo (2006), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ
trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Bình Dương, Luận
văn Thạc sĩ triết học, Hà Nội.
50.
Trần Thị Thuỷ (2000), Nhân tố con người và những biện pháp phát huy
nhân tố con người trong điều kiện mới ở Việt Nam hiện nay, Luận án
Tiến sĩ Triết học, Hà Nội.
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
57.
Trường Đại học Thể dục thể thao I (1997), Hội thảo khoa học đào tạo
vận động viên trẻ.
58.
Trương Quốc Uyên (1996), Mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số với
phát triển kinh tế, Luận văn Thạc sĩ Triết học, Hà Nội.
59.
Trương Quốc Uyên (2003), Chủ tịch Hồ Chí Minh với thể dục thể thao,
Nxb. Thể dục thể thao, Hà Nội.
60.
Trương Quốc Uyên (2005), Tư tưởng Hồ Chí Minh về thể dục thể thao,
Nxb. Thể dục thể thao, Hà Nội.
13
61.
Uỷ ban Thể dục thể thao (1999), Xây dựng và phát triển nền Thể dục thể
thao Việt Nam, dân tộc, khoa học, và nhân văn, Nxb. Thể dục thể thao,
Hà Nội.
Phiếu 1. Phỏng vấn các trưởng bộ môn về việc số lượng giảng viên áp
dụng các phương pháp giảng dạy.
Phiếu 2. Tổng hợp kết quả phỏng vấn các trưởng bộ môn về việc số
lượng giảng viên áp dụng các phương pháp giảng dạy.
Phiếu 3. Phỏng vấn các giảng viên lựa chọn các giải pháp nâng cao
chất lượng giáo dục - đào tạo.
Phiếu 4. Tổng hợp kết quả phỏng vấn các giảng viên về lựa chọn các
giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo.
Ảnh 1. Công sở trường đại học Thể dục thể thao I.
Ảnh 2. Một góc sân tập của Nhà Trường.
Ảnh 3. Bác Hồ về thăm trường.
Ảnh 4. Đài tưởng niệm.
Ảnh 5. Văn phòng đoàn.
Ảnh 6. Một góc giảng đường.
Ảnh 7. Giờ học Sinh lý của sinh viên trên lớp.
Ảnh 8. Giờ học Vi tính của sinh viên trên lớp.
Ảnh 9. Giờ học Thể dục của sinh viên trong Nhà tập.
Ảnh 10. Giờ học Bóng đá của sinh viên nữ ngoài sân tập.
Ảnh 11. Giờ học thực nghiệm Sinh lý của sinh trong phòng thí nghiệm.
Ảnh 12. Sinh viên học môn Võ.
Ảnh 13. Sinh viên học môn Ngoại ngữ trên giảng đường.
Ảnh 14. Sinh viên học môn Bóng chuyền.
Ảnh 15. Sinh viên học Bắn súng thể thao trong trường bắn.
Ảnh 16. Sinh viên học môn Vật.
Ảnh 17. Bể bơi của Trường.
Ảnh 18. Ký túc xá Sinh viên.
Ảnh 19. Nhà thi đấu của trường.
Ảnh 20. Lễ đón nhận chức danh khoa học.
Ảnh 21. Phó chủ tịch nước : Trương Mỹ Hoa trao tặng Huân chương
lao động hạng 3 cho Bộ môn Thể dục.
Đại học Thể dục thể thao I, thu về 18 phiếu trả lời, đạt tỷ lệ 100%. Sau khi xử
lý có được kết quả như bảng dưới đây:
Các phương pháp giảng dạy
Tỷ lệ giảng
viên áp
dụng (%)
Phương pháp giảng dạy tích cực (nêu vấn đề kết hợp diễn
20
TT
1
giảng)
2
Phương pháp giảng dạy thông báo
18
3
Phương pháp đọc chép xen kẽ giảng giải
42
7
Tăng cường cơ sở vật chất cho công tác giáo dục đào tạo.
8
Thành lập Trung tâm khảo thí và kiểm định chất
lượng.
9
10
Tăng cường quản lý học tập đối với sinh viên.
Tăng cường xây dựng và phát triển các bộ môn vững
mạnh.
Bắc Ninh, ngày 1 tháng 8 năm 2007
Người phỏng vấn
Lê Việt Hùng
PHIẾU SỐ 4
19
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN
Chúng tôi phát tra 170 phiếu phỏng vấn tất cả (100%) giảng viên của
Trường Đại học Thể dục thể thao I, thu về được 150 phiếu trả lời, đạt tỷ lệ
88,2%. Đây là tỷ lệ cao, đảm bảo cho độ tin cậy. Chúng tôi lựa chọn để xuất 7
6
Tích cực phát hiện và giáo dục đào tạo nhân tài thể
thao trẻ.
7
Tăng cường cơ sở vật chất cho công tác giáo dục đào tạo.
8
Thành lập Trung tâm khảo thí và kiểm định chất
lượng.
9
Tăng cường quản lý học tập đối với sinh viên.
10
Tăng cường xây dựng và phát triển bộ môn vững
mạnh
20
Số giảng viên
đồng ý
Người
%
80
150/150
100
150/150
100