DSpace at VNU: Liên thông đào tạo trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC QIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHẠM VĂN LÂM

LIÊN THÔNG ĐÀO TẠO TRONG VIỆC NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI, NĂM 2008

1


ĐẠI HỌC QUỐC QIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHẠM VĂN LÂM

LIÊN THÔNG ĐÀO TẠO TRONG VIỆC NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ngành: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mã số : 603472

HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. NGUYỄN VĂN KHÁNH


1.2.5. Cách kế thừa ..................................................................................................... 24
1.2.6. Tổ chức quản lý đào tạo liên thông. ......................................................... 24
1.2.7. Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực KH&CN .............................................. 26
1.2.8. Lợi ích của liên thông đào tạo......................................................................... 27
3


1.2.9. Phát triển nguồn nhân lực KH&CN ở tỉnh Hải Dương............................. 27
Tiểu kết Chƣơng 1.........................................................................................................29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG LIÊN THÔNG ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI NGUỒN
NHÂN LỰC KH&CN . ................................................................................................. 30
2.1. Thực trạng nguồn nhân lực KH&CN ở Hải Dƣơng ...................................... 30
2.1.1. Số lượng và cơ cấu phân theo trình độ đào tạo ............................................ 30
2.1.2. Phân theo hình thức đào tạo........................................................................... 31
2.1.3. Nhận xét và đánh giá chung .. ...................................................... 32
2.2. Liên thông đào tạo đối với nguồn nhân lực KH&CN ở tỉnh Hải Dƣơng.... 35
2.2.1. Số lƣợng và cơ cấu nguồn nhân lực KH&CN qua liên thông đào tạo .. 35
2.2.2. Nguồn nhân lực qua liên thông đào tạo phân theo hình thức đào tạo ..... 40
2.3. Thực trạng đào tạo liên thông ở Trƣờng Cao đẳng nghề Hải Dƣơng và
Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ...................................................................... 43
2.3.1. Một số nét về Trường Cao đẳng nghề Hải Dương ..................................... 43
2.3.2. Thực trạng đào tạo liên thông từ trình độ Trung cấp nghề lên trình độ Cao
đẳng nghề, nghề Điện công nghiệp của Trường Cao đẳng nghề Hải Dương ........ 47
2.3.3. Một số nét về Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ................................ 58
2.3.4. Đào tạo liên thông từ trình độ Trung cấp nghề lên Cao đẳng nghề, ngành
Công nghệ cơ khí của Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ ................................ 62
2.3.5. Nhận xét, đánh giá ........................................................................................... 72
2.4. Đánh giá của thị trƣờng lao động về nguồn nhân lực KH&CN qua đào tạo
liên thông ở tỉnh Hải Dƣơng .......................................................................................... 74
Tiểu kết Chƣơng 2........................................................................................................ 77

những cơ hội và thách thức mới. Phát triển kinh tế - xã hội bền vững là nhiệm
vụ trọng tâm, phấn đấu đến năm 2020 đất nước ta trở thành nước công
nghiệp. Với vai trò to lớn của KH&CN cùng với giáo dục và đào tạo, Đại hội
X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Phát triển KH&CN cùng với phát triển giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực cho công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế, nước ta có cơ hội thuận lợi để tận
dụng những thành tựu của cách mạng KH&CN hiện đại, tiếp thu tri thức, các
nguồn lực và kinh nghiệm của nước ngoài; đi thẳng vào những công nghệ
hiện đại để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Hơn 20 năm đổi
mới, nền kinh tế nước ta đã liên tục có tốc độ tăng trưởng cao. Đây là điều
kiện thuận lợi để tăng đầu tư cho phát triển KH&CN, đồng thời thúc đẩy đổi
mới công nghệ và ứng dụng thành tựu KH&CN trong nền kinh tế.
Tuy nhiên, thách thức lớn nhất đối với sự phát triển KH&CN nước ta
hiện nay là phải nhanh chóng phát triển nguồn nhân lực KH&CN cả về số
lượng và chất lượng để nâng cao năng lực KH&CN, rút ngắn quá trình CNH,
HĐH đất nước. Hiện nay, trình độ chuyên môn, khả năng nghiên cứu, hiệu
quả sử dụng nhân lực khoa học công nghệ còn hạn chế.
Nghiên cứu khoa học và tham gia đào tạo là chức năng, nhiệm vụ chính
của đội ngũ cán bộ KH&CN chất lượng cao. Nhưng tỷ lệ nhân lực tham gia
trực tiếp vào quá trình nghiên cứu khoa học còn thấp. Cụ thể: ở đề tài cấp nhà
nước chỉ có 30% cán bộ được tham gia, tương ứng đề tài cấp bộ có 48,1% và
6


đề tài cấp cơ sở là 65,1%. Điều này hợp lý ở chỗ cấp đề tài càng cao, càng đòi hỏi
khả năng nghiên cứu của số cán bộ có trình độ chuyên môn cao. Tuy nhiên, xét
tổng thể thì số lượng cán bộ KH&CN được tham gia nghiên cứu khoa học mới đạt
65,1%, còn lại 34,9% không tham gia, đó là sự lãng phí rất lớn.
Các đề tài nghiên cứu KH&CN của nước ta còn nhiều điểm chưa tiếp

cao chất lượng nguồn nhân lực sẽ không có khả năng cạnh tranh với các nước
trong khu vực về thu hút đầu tư và các công nghệ tiên tiến từ bên ngoài.
Trước những cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập, nếu không có
những quyết sách đột phá về đổi mới giáo dục, đặc biệt là giáo dục nghề
nghiệp để tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và những biện pháp mạnh mẽ
tăng cường năng lực KH&CN quốc gia, thì nguy cơ tụt hậu về kinh tế - xã hội
ngày càng xa là khó tránh khỏi.
Chất lượng nguồn nhân lực KH&CN được đánh giá qua hệ thống giáo
dục: Giáo dục yếu kém, lạc hậu không thể tạo ra nguồn nhân lực KH&CN
chất lượng cao. Vì vậy, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KH&CN rất
cần phải đổi mới và phát triển giáo dục, đặc biệt là giáo dục nghề nghiệp.
Liên thông đào tạo trong giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực KH&CN đã được các nước phát triển thực hiện và có hiệu quả từ nhiều
năm. Sự kế thừa kiến thức, kỹ năng, phương pháp... ở các bậc học đã được
thực hiện hoàn hảo, nên chất lượng và hiệu quả của giáo dục rất cao.
Ở Việt Nam, liên thông đào tạo đã được triển khai và thực hiện từ lâu,
nhưng chất lượng và hiệu quả còn rất thấp và có quá nhiều vấn đề bất cập.
Tác giả của luận văn cũng như rất nhiều người khác đã trải qua quá trình giáo
dục ở Việt nam từ mầm non đến sau đại học, có rất nhiều lý do để khẳng định
tính kế thừa của quá trình giáo dục không tốt, kỹ năng và phương pháp đều
lạc hậu. Chẳng hạn: môn Chính trị, được đề cập đến từ chương trình THPT,
trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, các lớp lý luận trung cấp, cao
cấp đều dập khuôn một chương trình và lý luận gần như tương tự. Những lý
luận đó sau 20, 30 năm thay đổi không đáng là bao. Kết quả là người học khó
tiếp thu, nhàm chán với những lý luận lạc hậu, chất lượng đào tạo không cao.
Môn ngoại ngữ, được giảng dạy từ THCS đến sau đại học, ở cấp học nào
8


cũng học ngoại ngữ, thời gian học mất trên chục năm, nhưng số đông vẫn



1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
* Ý nghĩa lý thuyết:
- Làm rõ ý nghĩa và triết lý của liên thông đào tạo đối với nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực KH&CN, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
- Bổ sung thêm lý luận về:
+ Liên thông đào tạo ở các cấp trình độ
+ Kế thừa trong liên thông đào tạo về chương trình, kiến thức, kỹ năng,
hành vi, tổ chức quản lý, phương pháp dạy, phương pháp học...
* Ý nghĩa thực tiễn:
Góp phần phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
KH&CN để đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KH&CN của các nước phát triển
có nền kinh tế thị trường năng động được thực hiện rất hiệu quả bằng biện
pháp liên thông đào tạo.
Liên thông trong đào tạo đã có lịch sử gần 100 năm. Xuất phát từ nhu
cầu người học muốn tiếp tục học lên mà không phải học lại những gì đã học.
Đây là một hình thức đào tạo tiết kiện thời gian, tiền bạc và công sức mà vẫn
đảm bảo chất lượng.
Trên thế giới, việc liên thông giữa các cơ sở đào tạo được ghi nhận ở
một số nước như: Anh, Đài loan, Nhật bản, New Zealand, Australia... và Hoa
kỳ. Lịch sử của sự liên thông đào tạo được nhắc đến Giáo sư William R.
Harper (1856 - 1906), Viện trưởng Đại học Chicago. Năm 1907 Đại học
California - Berkeley đào tạo liên thông “nới rộng”. Những năm tiếp theo liên
thông đào tạo được hoàn thiện và rộng khắp ở nhiều trường của Hoa kỳ và các
nước có nền giáo dục phát triển.
10




- Phạm vi nội dung:
+ Thực trạng của liên thông đào tạo
+ Giải pháp liên thông dựa trên chương trình đào tạo nhằm đạt mục tiêu
đào tạo gắn với nhu cầu thị trường lao động.
5. Mẫu khảo sát
Một số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Liên thông đào tạo như thế nào để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
KH&CN, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương ?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Liên thông phải được thực hiện dựa trên chương trình đào tạo nhằm đạt
mục tiêu đào tạo gắn với nhu cầu thị trường lao động. Được triển khai bằng
các biện pháp sau:
+ Đào tạo liên thông gắn với thị trường lao động;
+ Chương trình liên thông đào tạo xuất phát từ mục tiêu đào tạo;
+ Đổi mới liên thông đào tạo bắt đầu từ giảng viên;
+ Đổi mới quy trình đào tạo liên thông;
+ Đổi mới phương pháp dạy và học trong liên thông đào tạo;
+ Đổi mới cách đánh giá trong đào tạo liên thông;
+ Đổi mới về đầu tư và cơ chế tài chính trong liên thông;
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra dùng bảng câu hỏi
12



chương trình đào tạo nhằm đạt mục tiêu gắn với nhu cầu thị trường lao động.
- Kết luận:
- Khuyến nghị:
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục

14


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội: Chính sách mới về Đào tạo Dạy nghề xuất khẩu lao động và quy định mới nhất cần biết, NXB Lao động Xã hội, 2008
2. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội: Hội nghị phát triển nguồn nhân
lực qua đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của doanh nghệp trong vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ, Hải Phòng, 2008
3. Cục thống kê tỉnh Hải Dương: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương
2007, NXB Thống kê, 2008
4. Nguyễn Ngọc Dũng : Tìm hiểu Luật Giáo dục năm 2005, NBX
Chính trị Quốc gia, 2005
5. Vũ Cao Đàm: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học
và Kỹ thuật, 2005
6. Vũ Cao Đàm: Suy nghĩ về khoa học và giáo dục trong xã hội đương
đại Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2007.
7. Nhóm tác giả ELICOM: Công nghệ cao cơ hội không của riêng ai, NXB
Hà Nội, 2000
8. : Nguyễn Hùng, 5 điều cần biết về đào tạo
liên thông, 15/02/2008
9. Tạ Bá Hưng và cộng sự: Khoa học và công nghệ thế giới, xu thế và chính
sách những năm đầu thế kỷ XXI, NXB Trung tâm thông tin khoa học và công
nghệ Quốc gia, 2004

và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính
quy theo hệ thống tín chỉ
22.
/>16


021153060/attachments/2091_trang%2012.rtf: Diệp Văn Sơn, Đào tạo nguồn
nhân lực theo định hướng đầu ra
23. TS Lê Đình Tiến và cộng sự: Liên kết giữa nghiên cứu và triển khai với
đào tạo say đại học ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2001
24. Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/6/2008 của Bộ Lao
động - Thương binh và xã hội về việc Hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên
dạy nghề
25. TS Nguyễn Thị Anh Thu: Tập bài giảng về Quản lý và phát triển
nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, Hà Nội, 2006
26. ThS Nguyễn Anh Tuấn: Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, Tạp chí KHCN số tháng 4-2008 (trang 23)
27. : GS.TSKH Lê Ngọc Trà, Học để làm người
và học để sống với nhau, 21/10/2004
28. Trung tâm nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực: Từ chiến lược
phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục,
2002
29. Lương Đức Trụ: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn nhân lực KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH,HĐH tỉnh Hải Dương, năm
2005
30. Văn kiện Đại hội Đảng X, NXB Chính trị Quốc gia, 2007
31. Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm
2010
32. Quyết định số 688/2005/QĐ-UBND ngày 24/2/2005 của UBND


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status