ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------- o0o ---------
TRẦN ĐÔNG Y
TRỰC TRẠNG LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM
CỦA NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƯ
(Nghiển cứu trường hợp tại Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60.31.30
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Võ Tuấn Nhân
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, 2009
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................... 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn............................................................................ 2
2.1. Ý nghĩa khoa học............................................................................................ 2
2.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................ 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................... 3
3.1. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
2.1.1. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên Khu kinh tế Dung Quất .................................. 28
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Khu kinh tế Dung Quất ............................. 30
2.1.3. Tình hình Kinh tế - xã hội các xã Khu kinh tế Dung Quất ............................... 36
2.1.4. Tình hình tái định cƣ tại Khu kinh tế Dung Quất ............................................ 39
2.2. Thực trạng lao động - việc làm của người dân sau tái định cư....................... 42
2.2.1. Cơ cấu tuổi của ngƣời dân tại khu tái định cƣ ................................................ 42
2.2.2. Giới tính của ngƣời dân tại khu tái định cƣ .................................................... 43
2.2.3. Trình độ học vấn của ngƣời dân tại khu tái định cƣ ........................................ 44
2.2.4. Trình độ chuyên môn của ngƣời dân tại vùng tái định cƣ ................................ 47
2.2.5. Việc làm phân theo trình độ chuyên môn ...................................................... 48
2.2.6. Việc làm phân theo tuổi .............................................................................. 50
2.2.7. Việc làm phân theo lĩnh vực ngành nghề ....................................................... 53
2.2.8. Việc làm trƣớc và sau tái định cƣ ................................................................. 54
2.3. Thực trạng đời sống kinh tế-xã hội của người dân khu tái định cư ............... 58
2.3.1. Thu nhập các hộ sau tái định cƣ.................................................................. 58
2.3.2. Phƣơng tiện, đồ dùng chủ yếu .................................................................... 60
2.3.3. Nhà ở của các hộ sau tái định cƣ ................................................................ 62
2.3.4. Sức khoẻ của các hộ dân sau tái định cƣ ..................................................... 63
2.3.5. Môi trƣờng ................................................................................................ 65
2.4. Quan điểm của người dân sau tái định cư...................................................... 69
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP VỀ LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM NHẰM ỔN ĐỊNH
ĐỜI SỐNG NGƢỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƢ TẠI KHU KINH TẾ
DUNG QUẤT GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
3.1. Tập trung đào tạo nghề để chuyển đổi việc làm cho người dân sau
tái định cư ............................................................................................................. 73
về cơ cấu kinh tế, về kết cấu hạ tầng và đời sống của nhân dân ở khắp các
vùng, miền trong cả nƣớc, trƣớc hết là các vùng kinh tế trọng điểm và các
vùng nằm trong các khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghiệp... Đồng
thời, với những chuyển biến tích cực đó, đã nãy sinh nhiều vấn đề phức tạp,
trong đó có vấn đề di dân tái định cƣ và giải quyết việc làm sau tái định cƣ
tại các khu kinh tế. Khu kinh tế Dung Quất là một trong những khu kinh tế
trọng điểm của miền Trung cũng nằm trong những điều kiện chung đó.
Khu kinh tế Dung Quất nằm trên địa bàn 06 xã: Bình Chánh, Bình
Thạnh, Bình Đông, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Hải và một phần diện tích
đất của các xã: Bình Hòa, Bình Phƣớc, Bình Phú của huyện Bình Sơn với
tổng diện tích quy hoạch 10.300ha, chiếm trên 22% diện tích toàn huyện;
dân số trong vùng quy hoạch (điều tra đến ngày 30/9/2007) có 55.346
ngƣời với 13.853 hộ (chiếm 30,74% so với dân số toàn huyện).
Thực tế quá trình xây dựng và phát triển Khu kinh tế Dung Quất trong
thời gian qua, đã có hơn nghìn hộ dân cƣ sở tại bị thu hồi đất sản xuất, đất ở
để giải phóng mặt bằng thi công các công trình, các dự án; đó là quá trình
di dân - tái định cƣ, sau tái định cƣ đã nảy sinh các nhóm đối tƣợng khác
nhau: Có nhóm ngƣời đời sống khá hơn nơi ở cũ, nhƣng cũng có nhóm
ngƣời không có việc làm, đời sống khó khăn hơn... Đây là vấn đề cần đƣợc
nghiên cứu thấu đáo để có giải pháp thích hợp.
Khu kinh tế Dung Quất (KKTDQ) đang trong giai đoạn tăng tốc đầu tƣ,
do đó tốc độ thu hồi đất sẽ diễn ra ngày càng nhanh, đặt ra nhiều vấn đề cần
tập trung giải quyết, nhất là vấn đề lao động - việc làm của ngƣời dân sau
tái định cƣ. Xuất phát từ nhu cầu vừa cấp bách vừa chiến lƣợc của vấn đề
giải quyết việc làm cho ngƣời dân sau tái định cƣ ở các vùng kinh tế trọng
điểm, các khu chế xuất, các khu công nghiệp...nói chung, Khu kinh tế Dung
Quất nói riêng, đòi hỏi phải có khảo sát, điều tra, nghiên cứu nhằm giải
quyết vấn đề một cách có căn cứ khoa học. Vì lẽ đó, đề tài “Thực trạng lao
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ thực trạng lao động - việc làm của những ngƣời dân sau tái định
cƣ, trƣờng hợp tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.
Tìm hiểu những nhân tố tác động đến lao động - việc làm của những hộ
dân tại địa bàn nghiên cứu theo các hƣớng tích cực và tiêu cực.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo cơ hội cho những ngƣời lao động có
việc làm, tăng thu nhập để đời sống của ngƣời dân sau tái định cƣ đƣợc
bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý thuyết và phƣơng pháp cho việc nghiên cứu về lao
động-việc làm của những ngƣời dân sau tái định cƣ để vận dụng.
- Xây dựng các khái niệm công cụ phục vụ đề tài nhƣ: Lao động, việc
làm, tái định cƣ.
- Khảo sát, điều tra, thu thập, phân tích số liệu có liên quan đến lao
động - việc làm và đời sống kinh tế - xã hội của các hộ thuộc diện di dời và
sau tái định cƣ (thông qua nghiên cứu trƣờng hợp tại Khu kinh tế Dung
Quất, tỉnh Quảng Ngãi).
- Đánh giá thực trạng, phân tích những nguyên nhân và các nhân tố
căn bản tác động đến lao động - việc làm của cƣ dân tại KKTDQ sau tái
định cƣ.
- Nghiên cứu chính sách, cơ chế hiện hành đối với ngƣời dân sau tái
định cƣ trong quá trình phát triển Khu kinh tế để có cơ sở đề xuất giải pháp
hữu hiệu.
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mọi
sự vật và hiện tƣợng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến và chúng luôn vận
động, biến đổi, phát triển không ngừng. Tác giả vận dụng các quan điểm
này để làm cơ sở cho việc xem xét, giải thích các sự kiện xã hội trong mối
quan hệ biện chứng và trong quá trình phát triển của lịch sử. Tác giả rút ra
quan điểm toàn diện về lịch sử cụ thể và quan điểm phát triển để xem xét và
phân tích nội dung nghiên cứu của đề tài.
Trên cơ sở quán triệt phƣơng pháp luận chung đó, đề tài chủ yếu dựa
trên hƣớng tiếp cận lý thuyết cấu trúc - chức năng, lý thuyết phát triển và sử
dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chuyên ngành trong quá trình thực hiện
đề tài luận văn.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Phân tích số liệu thống kê, các bài viết, công trình trƣớc đây có liên
quan đến đề tài nghiên cứu; tham khảo và phân tích các văn bản luật, các
nghị định của chính phủ, các quyết định của tỉnh có liên quan đến tái định
cƣ. Ngoài ra, còn thu thập số liệu từ các báo cáo chính thức của cấp xã,
huyện và tỉnh cũng nhƣ thu thập tƣ liệu tại các bộ, ngành có chức năng
quản lý nhà nƣớc liên quan đến việc tái định cƣ, lao động - việc làm sau tái
định cƣ.
5.2.2. Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung
Thông tin đƣợc thu thập trực tiếp trên địa bàn nghiên cứu thông qua 7
lần thảo luận nhóm tập trung (1 xã thảo luận nhóm tập trung 1 lần và 1 lần
thảo luận với cán bộ quản lý các cấp) và phỏng vấn sâu 24 cá nhân (chủ hộ
gia đình, đại diện hộ gia đình, cán bộ làm công tác về tái định cƣ, cán bộ
quản lý xã, huyện, tỉnh) nhằm thu thập các thông tin định tính.
5.2.3. Phương pháp điều tra bảng hỏi
4
Xã Bình Thuận
45
5
Xã Bình Trị
38
6
Xã Bình Hải
20
Tổng cộng
300
Bảng hỏi đƣợc thiết kế sẵn với 22 câu hỏi chứa đựng các nội dung
thông tin cần thu thập phục vụ mục đích nghiên cứu (Xem phụ lục 1).
5.2.4. Xử lý số liệu
Công cụ phân tích và xử lý số liệu là phần mềm SPSS 11.5.
6. Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
6.1. Giả thuyết nghiên cứu
CƯ
Giải pháp
quan
7. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần
nội dung chia làm 3 chƣơng:
+ Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Nội dung của chƣơng
nêu tổng quan vấn đề nghiên cứu; cơ sở lý thuyết đƣợc vận dụng trong
nghiên cứu thực hiện luận văn; xác định một số khái niệm công cụ cơ bản.
+ Chƣơng 2: Thực trạng lao động - việc làm của ngƣời dân sau tái định
cƣ. Chƣơng này trình bày tóm tắt quá trình hình thành và phát triển Khu
kinh tế Dung Quất; tập trung phân tích thực trạng lao động - việc làm; làm
rõ thực trạng đời sống kinh tế - xã hội của ngƣời dân sau tái định cƣ...
+ Chƣơng 3: Nghiên cứu đề xuất những giải pháp cơ bản về lao động việc làm nhằm ổn định đời sống của ngƣời dân sau tái định cƣ giai đoạn
2010 - 2015.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Quý An (1992), “Những quan điểm chủ yếu về môi trƣờng và phát
triển tại Hội nghị Rio-92”, Tạp chí Thông tin Môi trƣờng năm 1992.
2. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng, “Cứu lấy trái đất, Chiến lƣợc
cho cuộc sống bền vững”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỷ thuật, Hà Nội
năm 1993.
3. Tống Văn Chung, “Xã hội học nông thôn”, Nxb Đại học Quốc gia Hà
Nội – 2000.
4. Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng, “Xã hội học”, Nxb Đại học Quốc gia,
17. Nguyễn Quốc Tế, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, “Phân bổ và xử
dụng nguồn lao động theo vùng và vấn đề giải quyết việc làm trong nền
kinh tế vận động theo cơ chế thị trƣờng ở Việt Nam” năm 2002.
18. Lê Hải Thanh, Luận án Tiến sĩ “Sự biến đổi cơ cấu lao động - việc làm
ở nông thôn ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh hiện nay”, trƣờng
ĐHKHXH và NV năm 2006.
19. Trần Ngọc Thêm, “Cơ sở văn hoá Việt Nam”, Nxb Giáo dục – 1999.
20. Trung tâm Khoa học và Nhân văn Quốc gia, “Phát triển con ngƣời - Từ
quan niệm đến chiến lƣợc và hành động”- Nxb Chính trị quốc gia - Hà
Nội - 1997.
21. Trung tâm KHXH và Nhân văn Quốc gia, “Báo cáo phát triển con
ngƣời Việt Nam 2001”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2001.
22. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Trung tâm Xã hội học,
“Giáo trình Xã hội học trong quản lý”, Hà Nội – 2000.
23. Nhƣ Ý (chủ biên) “Từ điển Tiếng Việt thông dụng”, Nxb Giáo dục, Hà
Nội năm 1996.
24. Emile Durkheim, “Các quy tắc của phƣơng pháp Xã hội học”, ngƣời
dịch Nguyễn Gia Lộc, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội 1993.
25. G.Endruweit và G.Trommsdorff, “Từ điển Xã hội học” - Nxb Thế giới.
26. Hermann Korte, “Nhập môn lịch sử xã hội học”, Nxb Thế giới, Hà Nội
– 1997.
27. Tony Bilton và các tác giả khác. “Nhập môn xã hội học”, Nxb Khoa
học xã hội, Hà Nội, năm 1993.
CÁC VĂN BẢN LI ÊN QUAN ĐẾN ĐỀN BÙ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
28. Luật đất đai sửa đổi ngày 26/11/20032. Nghị định 181/2004/NĐ-CP
ban hành ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hƣớng dẫn thực hiện luật
đất đai.
theo Quyết định 112/2004/QĐ-UB ngày 20/4/2004 của UBND tỉnh
Quảng Ngãi.
40. Thông tƣ 116/2004/TT-BTC ban hành ngày 07/12/2004 của Bộ Tài
chính về hƣớng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP.
41. Thông tƣ liên tịch số 30/2006/TTL-TBTC-BNN&PTNT-BTS, ngày
06/4/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Thuỷ sản về
hƣớng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với
hoạt động khuyến nông, khuyến ngƣ.