I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
NGUYN TH HNG
THựC THI PHáP LUậT QUảN Lý THUế GIá TRị GIA TĂNG
QUA THựC TIễN áP DụNG TạI CHI CụC THUế
HUYệN GIA BìNH - TỉNH BắC NINH
LUN VN THC S LUT HC
H NI - 2017
I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
NGUYN TH HNG
THựC THI PHáP LUậT QUảN Lý THUế GIá TRị GIA TĂNG
QUA THựC TIễN áP DụNG TạI CHI CụC THUế
HUYệN GIA BìNH - TỉNH BắC NINH
Chuyờn ngnh: Lut kinh t
Mó s: 60 38 01 07
LUN VN THC S LUT HC
Cỏn b hng dn khoa hc: PGS.TS PHM TH GIANG THU
H NI - 2017
1.2.1. Khái niệm về pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng và thực thi
pháp luật quả lý thuế Giá trị gia tăng .................................................. 14
1.2.2. Sự cần thiết phải phải thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng..... 16
1.2.3. Mục tiêu và nguyên tắc thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng ...... 17
1.2.4. Nội dung thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng ................... 18
1.3.
Những nhân tố ảnh hƣởng đến thực thi pháp luật quản lý
thuế giá trị gia tăng ........................................................................... 21
1.3.1. Nhân tố khách quan ............................................................................. 21
1.3.2. Nhân tố chủ quan ................................................................................ 22
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 24
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG THỰC THI PHÁP LUẬT QUẢN LÝ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG QUA THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA BÌNH - TỈNH BẮC NINH ................25
2.1.
Khái quát về tình hình kinh tế xã hội và bộ máy cơ quan thuế
của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh ................................................. 25
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội ....................................................... 25
2.1.2. Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh ........ 27
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của Chi cục thuế Gia Bình trong
thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng ................................... 34
2.2.
Thực trạng thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng
qua thực tiễn áp dụng tại chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh
Bắc Ninh ............................................................................................. 35
3.2.1. Phương hướng ..................................................................................... 58
3.2.2. Mục tiêu............................................................................................... 59
3.3.
Giải pháp hoàn thiện thực thi pháp luật quản lý thuế gia trị
gia tăng qua thực tiễn tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh
Bắc Ninh ............................................................................................. 61
3.3.1. Giải pháp về công tác tham mưu, chỉ đạo điều hành .......................... 61
3.3.2. Giải pháp về tổ chức cán bộ ................................................................ 61
3.3.3. Giải pháp về thực thi pháp luật thuế giá trị gia tăng ........................... 62
3.3.4. Các giải pháp khác .............................................................................. 70
3.4. Kiến nghị ............................................................................................ 74
3.4.1. Kiến nghị với Bộ Tài Chính ................................................................ 74
3.4.2. Kiến nghị với Tổng cục thuế ............................................................... 75
3.4.3. Kiến nghị với các cơ quan chức năng trên địa bàn huyện .................. 75
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 76
KẾT LUẬN .................................................................................................... 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 79
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 81
DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT
CP
Cổ phần
CQT
HTX
Hợp tác xã
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
TMS
Phần mềm quản lý thuế tập trung
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTHT
Tuyên truyền hỗ trợ
UBND
Ủy ban nhân dân
37
Bảng 2.5.
Kết quả kiểm tra HSKT tại cơ quan thuế năm 2013-2015
40
Bảng 2.6.
So sánh kết quả kiểm tra HSKT giai đoạn 2013-2015
40
Bảng 2.7.
Kết quả kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở NNT năm 2013-2015
41
Bảng 2.8.
Kết quả thực hiện tuyên truyền hỗ trợ năm 2015
47
Sơ đồ 2.1.
Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Gia Bình
dụng hóa đơn khi bán hàng, khai tăng phí, lợi dụng hoàn thuế để "rút lõi"
1
ngân quỹ Nhà nước... gây thất thu thuế. Vì vậy việc hoàn thiện thực thi pháp
luật quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Gia Bình là điều rất cần thiết.
Trong thời gian công tác tại Chi cục thuế Gia Bình, nhận thấy thực thi
pháp luật quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện đã đạt được nhiều thành tựu
nhưng vẫn còn không ít hạn chế, bất cập như hiện tượng nêu trên, cần tìm giải
pháp thích hợp để hoàn thiện thực thi pháp luật thuế nhằm nâng cao hiệu quả
thu thuế GTGT.
Trước vấn đề đặt ra như trên đòi hỏi phải có những nghiên cứu cơ bản
từ lý luận đến thực tiễn để tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Tuy
nhiên, chưa có một tác giả nào nghiên cứu về thực thi pháp luật quản lý thuế
GTGT tại chi cục thuế huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Vì vậy, học viên quyết
định chọn đề tài: “Thực thi pháp luật quản lý thuế thuế Giá trị gia tăng qua
thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh” làm đề
tài Luật học của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Xung quanh vấn đề thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị Gia tăng của
từng địa phương nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhưng mỗi
công trình nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau. Trong quá trình tìm hiểu,
nghiên cứu đề tài, tôi đã có cơ hội tiếp cận, tham khảo một số công trình khoa
học tiêu biểu trong nước có liên quan đến đề tài như sau:
“Thực thi pháp luật thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh”, Luận
văn thạc sỹ, Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội của Nguyễn Bích Diệp,
2014. Luận văn tập trung phân tích đánh giá thực trạng thực thi pháp luật thuế
GTGT tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh. Qua đó, tác giả đề xuất giải pháp khắc
phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả của thực thi pháp luật thuế GTGT
đã được hệ thống khá đầy đủ và được vận dụng để đánh giá thực trạng và đề
xuất giải pháp cụ thể hoàn thiện quá trình thực thi pháp luật thuế giá trị gia
tăng tại một số địa phương trên cả nước. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện
3
nay chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ, sâu sắc về: “Thực thi pháp luật
quản lý thuế Giá trị gia tăng qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện
Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh ”. Chính vì thế việc nghiên cứu đề tài này là cấp
thiết và có tính mới, không trùng với những nghiên cứu trước đó.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực thi pháp luật quản lý thuế
GTGT, các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi thuế pháp luật quản lý thuế
GTGT tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh từ đó đề xuất các
giải hoàn thiện thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế
huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT.
- Đánh giá thực trạng thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT qua thực
tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh trong thời gian
từ năm 2013- 2015 và những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi pháp luật quản lý
thuế GTGT.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện thực thi pháp luật quản lý thuế
GTGT tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tới.
4. Tính mới và những đóng góp của đề tài
Đây là đề tài nghiên cứu đầ u tiên dướ i góc đô ̣ luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ Luâ ̣t ho ̣c
về thực thi pháp luật quản lý thuế Gia trị gia tăng qua thực tiễn áp dụng tại
Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh dưới góc độ pháp lý vì vậy đề
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn
về thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT và những yếu tố ảnh hưởng đến thực
thi pháp luật quản lý thuế GTGT qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế Gia
Bình - tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải
pháp hoàn thiện thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT trong thời gian tới.
5
6.2. Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận của việc nghiên cứu đề tài luận văn là chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà
nước và pháp luật, đường lối của Đảng về Nhà nước về chính sách thuế.
Trên cơ sở phương pháp luận tác giả Luận văn đã sử dụng một số
phương pháp sau:
6.2.1. Phương pháp thu thập số liệu bao gồm
Thu thập số liệu sơ cấp và thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập và tính toán từ những số liệu đã công bố của các cơ quan
thống kê Trung ương, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các tạp chí,
báo chí chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã được công bố, các
nghiên cứu ở trong và ngoài nước, các tài liệu do các cơ quan của huyện Gia
Bình, các tài liệu xuất bản liên quan đến công tác thực thi pháp luật quản lý
thuế GTGT; những số liệu này đã được thu thập chủ yếu ở Chi cục Thống kê
huyện Gia Bình; Chi cục thuế huyện Gia Bình…
Thu thập số liệu thứ cấp được thực hiện qua các phương pháp sau:
- Phương pháp khảo sát, điều tra và phỏng vấn.
- Phương pháp so sánh trên cả 2 phương diện thời gian và đối tượng.
Sử dụng các phiếu điều tra để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên
cứu của đề tài. Đối tượng được điều tra là cán bộ nhân viên trong doanh
nghiệp, chủ hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Gia Bình; Các cơ quan quản lý
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài Lời cảm ơn, Lời cam đoan, Mục lục, Danh mục bảng biểu, sơ
đồ, Danh mục các từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng
Chương 2: Thực trạng thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng
qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Các giải pháp nâng cao thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị
gia tăng qua thực tiễn áp dụng tại Chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1. Một số lý luận cơ bản về quản lý thuế Giá trị gia tăng
1.1.1. Một số nhận thức về thuế Giá trị gia tăng
Thuế GTGT là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế hiện hành
của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng. Theo Luật thuế GTGT Việt
Nam năm 2008: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng
hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và
được thu ở khâu tiêu thu hàng hóa, dịch vụ” [14, Điều 2].
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế thuế Doanh thu, quốc gia đầu tiên
trên thế giới ban hành Luật thuế Giá trị gia tăng đó là Cộng hòa Pháp vào năm
1954. Ở nước ta Luật thuế GTGT được ban hành ngày 10/5/1997 tại kỳ họp
thứ 11 Quốc hội khóa IX và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1999, nhằm
khắc phục nhược điểm của thuế Doanh thu là thuế trùng lắp thuế, nhiều mức
thuế suất, hạn chế xuất khẩu để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
và công tác quản lý thu thuế; Từ khi ban hành Luật thuế GTGT đã được sửa
số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên
giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Do đó phương pháp tính thuế GTGT
dựa trên phương pháp khấu trừ cụ thể:
Thuế Giá trị gia tăng được thu qua mỗi khâu của quá trình sản xuất
kinh doanh. Dựa trên đối tượng tính thuế là phần chênh lệch giá trị đầu ra và
phần giá trị đầu vào tương ứng. Pháp luật thuế giá trị gia tăng quy định hai
phương pháp phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên
GTGT. Trong đó phương pháp khấu trừ được coi là phương pháp chủ yếu.
Nội dung cơ bản của phương pháp khấu trừ thuế là số thuế GTGT phải nộp
được tính trên cơ sở số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào. Thuế
9
GTGT đầu ra là số thuế xuất hiện ở khâu bán ra, chủ thể đã nộp thuế đã xác
định và tịnh trọng giá bán cho người nhận hàng hóa dịch vụ. Phần thuế này
được tính trên toàn bộ giá trị hàng hóa dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Thuế GTGT đầu vào xuất hiện ở khâu mua vào được tính trong tổng giá mà
chủ thể nộp thuế đã trả để nhận được hàng hóa dịch vụ. Tương tự số thuế đầu
ra, số thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi
trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
hàng hóa nhập khẩu.
Như vậy số thuế GTGT phát sinh ở các khâu được phản ánh rõ trên
chứng từ hóa đơn. Bằng nghiệp vụ phát hành hóa đơn có thể là cơ sở đề xác
định số thuế đầu ra cho chủ thể cung ứng hàng hóa dịch vụ; đồng thời làm căn
cứ xác định số thuế đầu vào cho bên nhận hàng hóa, dịch vụ.
Thứ ba, thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao. Thuế GTGT
không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế và không bị
ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức phân chia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi
tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai
Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, chính vì tầm
quan trọng và tính chất đặc biệt của thuế nên bất cứ nhà nước nào cũng cần
tìm ra phương thức quản lý thuế sao có hiệu quả nhất nhằm đạt được mục tiêu
và phát huy tối đa vai trò của thuế trong thực tiễn.
Có thể thấy hoạt động quản lý xuất hiện từ khi có hoạt động chung của
con người. Theo từ điển hán việt quản lý là phạm trù chỉ mối quan hệ và sự
tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm đạt được
những mục tiêu. Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý thuế
Thứ nhất, theo nghĩa rộng quản lý thuế là quản lý nhà nước trong lĩnh
vực thuế, là quá trình xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành
các luật thuế, tổ chức, quản lý, điều hành, thanh tra, giám sát việc thực hiện
các Luật thuế, kiểm tra thuế và xử lý các vi phạm pháp luật về thuế.
Như vậy nội dung quản lý thuế theo nghĩa rộng bao gồm một số vấn đề
chủ yếu sau:
11
- Ban hành hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
thu, Xây dựng chính sách, kế hoạch, chiến lược phát triển hệ thống thuế;
- Thanh kiểm tra thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Áp dụng các biện pháp phòng chống, trốn lậu thuế, chiếm đoạt tiền
thuế của Nhà nước và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
- Tiếp nhận xem xét giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế;
- Tổ chức thu thập xử lý cung cấp thông tin về đối tượng nộp thuế;
- Ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về thuế;
- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng,
xây dựng hệ thống đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp.
Thứ hai, theo nghĩa hẹp quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về
thuế, việc tổ chức quản lý điều hành quá trình thu nộp thuế bao gồm các hoạt
Quản lý thuế Giá trị gia tăng với tính chất là hoạt động quản lý thuế
vừa mang đặc điểm của hoạt động quản lý thuế nói chung và mang những đặc
điểm riêng nhất định của lĩnh vực quản lý chuyên ngành gồm:
Bản chất quản lý thuế Giá trị gia tăng là một bộ phận của quản lý tài
chính công do đó quản lý thuế Gia trị gia tăng được tiến hành trên nguyên tắc
quản lý tài chính công và quản lý nguồn thu của Ngân sách Nhà nước.
Thứ nhất, về chủ thể trong quản lý thuế Giá trị gia tăng là các cơ quan
tổ chức cá nhân có trách nhiệm tham gia trong hoạt động quản lý thuế trong
luật quản lý thuế 2006
cụ thể là cơ quan thuế, người chịu thuế và người
nộp thuế. Cả ba chủ thể này đều có thể tham gia vào quản hệ quản lý thuế với
tư cách là chủ thể quản lý thuế, vừa là đối tượng bị quản lý, giám sát trong
quá trình thực hiện pháp luật thuế.
Thứ hai, quản lý thuế cần các công cụ và phương tiện khác nhau trong
đó quan trọng nhất là công cụ pháp luật.
Thứ ba, quản lý thuế thuộc lĩnh vực quản lý có tính kỹ thuật phức tạp,
mang tính chuyên môn cao do đó có nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng đến ý
thực chấp hành của người dân, trình độ, năng lực của cán bộ thuế, công chức
quản lý thuế, cơ sở vật chất ngành thuế
13
1.2. Thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng
1.2.1. Khái niệm về pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng và thực thi
pháp luật quả lý thuế Giá trị gia tăng
Khái niệm về pháp luật quản lý thuế Giá trị Gia tăng
Theo chủ Nghĩa Mác – Lênin pháp luật là kiếm trúc thượng tầng, còn
Như vậy từ những phân tích trên có thể hiểu pháp luật quản lý thuế là tổng
hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ xã
hội phát sinh trong hoạt động quản lý thuế của Nhà nước (Quan hệ quản lý trong
việc thu nộp thuế trong Ngân sách Nhà nước của các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền đối với đối tượng nộp thuế và các đối tượng khác có liên quan)
Pháp luật quản lý thuế GTGT với tư cách là bộ phận của pháp luật quản
lý thuế, là tổng hợp các quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động
quản lý thuế Giá trị gia tăng của Nhà nước nhằm đảm bảo tập trung đầy đủ,
đúng hạn nguồn thu thuế GTGT vào ngân sách Nhà nước.
Khái niệm thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị gia tăng
Thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT là quá trình hoạt động có mục
đích của các chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện các quy định về quản lý
thuế Gia trị gia tăng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong điều kiện môi
trường quản lý luôn biến động.
Theo quy đinh tại Điều 2 Luật quản lý thuế thì cơ quan thực thi pháp
luật quản lý thuế gồm:
Cơ quan thuế gồm Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế;
Cơ quan hải quan gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Chi cục Hải quan;
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực thi
pháp luật về thuế.
Thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT theo nghĩa hẹp là hoạt động của
cơ quan thuế nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ
15
sở quy định của pháp luật về thuế, bao gồm các hoạt động thu nhận hồ sơ khai
thuế, tính toán số thuế phải nộp, đôn đốc thu nộp thuế và cung cấp dịch vụ tư
vấn cho NNT.
sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần
kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau.
Cuối cùng việc thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT là công cụ để cơ
quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra gián tiếp hoạt động sản xuất kinh
doanh của các đối tượng nộp thuế từ đó có những bổ sung, sửa đổi về chính
sách thuế phù hợp với định hướng trong từng giai đoạn, đồng thời thông qua
công tác thực thi phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật
thuế của các đối tượng nộp thuế.
1.2.3. Mục tiêu và nguyên tắc thực thi pháp luật quản lý thuế Giá trị
gia tăng
* Mục tiêu việc thực thi pháp luật quản lý thuế giá trị gia tăng
Mục tiêu cơ bản nhất của thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT là
nhằm đảm bảo cho cơ quan thuế thực hiện tốt trách nhiệm quản lý thu thuế
GTGT, người nộp thuế chấp hành đúng, đủ và kịp thời các nghĩa vụ về thuế
với NSNN theo quy định của pháp luật.
* Nguyên tắc việc thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT
+ Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, nộp thuế nói chung và nộp
thuế GTGT nói riêng theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của
mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia vào
công tác thực thi pháp luật quản lý thuế GTGT.
+ Thực thi pháp luật quản lý thu thuế GTGT được thực hiện theo quy định
của Luật Quản lý thuế, Luật thuế GTGT và các quy định khác của pháp luật.
+ Thực thi pháp luật quản lý thu thuế GTGT phải đảm bảo công khai,
minh bạch, bình đẳng, thu đúng, thu đủ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp
của NNT.
17