XÁC ĐỊNH GIÁ THỂ VÀ NỒNG ĐỘ CÁC DINH DƯỠNG ĐA LƯỢNG TRỒNG THỦY CANH HOA CẨM CHƯỚNG (Dianthus caryophyllus L.) CẮT CÀNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NHỎ GIỌT TẠI ĐƠN DƯƠNG, LÂM ĐỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*********

NGÔ QUỐC TUẤN

XÁC ĐỊNH GIÁ THỂ VÀ NỒNG ĐỘ CÁC
DINH DƯỠNG ĐA LƯỢNG TRỒNG THỦY CANH HOA
CẨM CHƯỚNG (Dianthus caryophyllus L.) CẮT CÀNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NHỎ GIỌT
TẠI ĐƠN DƯƠNG, LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*********

NGÔ QUỐC TUẤN

XÁC ĐỊNH GIÁ THỂ VÀ NỒNG ĐỘ CÁC
DINH DƯỠNG ĐA LƯỢNG TRỒNG THỦY CANH HOA
CẨM CHƯỚNG (Dianthus caryophyllus L.) CẮT CÀNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NHỎ GIỌT
TẠI ĐƠN DƯƠNG, LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành


Điện thoại: 0908028840
Email: [email protected]

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Ngô Quốc Tuấn

iv


TÓM TẮT
ĐỀ TÀI: XÁC ĐỊNH GIÁ THỂ VÀ NỒNG ĐỘ CÁC DINH DƯỠNG
ĐA LƯỢNG TRỒNG THỦY CANH HOA CẨM CHƯỚNG (Dianthus
caryophyllus L.) CẮT CÀNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NHỎ GIỌT TẠI
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG.
Đề tài thực hiện tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng từ tháng 04 năm 2009
đến tháng 01 năm 2010. Thí nghiệm bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên đơn
yếu tố nhằm xác định loại giá thể, nồng độ N, K, P, tỉ lệ NH4+ : NO3- và phối hợp
các nồng độ dinh dưỡng đa lượng tối ưu nhằm tìm ra nồng độ các chất dinh dưỡng
phù hợp trồng thủy canh hoa cẩm chướng bằng phương pháp tưới nhỏ giọt với chu
kỳ tưới ngày 2 lần, một lần tưới dung dịch dinh dưỡng và một lần nước, tốc độ tưới
2 lít/giờ. Sự thay đổi nồng độ các dinh dưỡng đa lượng trong thí nghiệm dựa theo
dung dịch dinh dưỡng đối chứng Pianzo (2000).
Kết quả cho thấy: giá thể 100% xơ dừa phù hợp cho việc trồng thủy canh hoa cẩm

developmental phase of carnation along with NH4+ : NO3- ratio 25 : 75 are suitable
for growth and development of carnation grown hydroponically. Besides, the
concentration of K and P are 110 mg/l, 264 mg/l, 55 mg/l and 40 mg/l, 50 mg/l, 15
mg/l respectively.
The combination of above optimum macro nutrient concentrations increases
growth and development of carnation grown hydroponically on coconut coir more
than Pianzo solution and other combinations.

vi


MỤC LỤC
Trang tựa ......................................................................................................................i
Trang chuẩn y ..............................................................................................................ii
Lý lịch cá nhân .......................................................................................................... iii
Lời cam đoan ..............................................................................................................iv
Tóm tắt ........................................................................................................................ v
Summary ....................................................................................................................vi
Mục lục......................................................................................................................vii
Danh sách các bảng ....................................................................................................xi
Danh sách các hình.................................................................................................. xiii
Chương 1: Giới thiệu .................................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2 Mục đích và yêu cầu ............................................................................................. 2
Chương 2: Tổng quan ................................................................................................. 3
2.1 Giới thiệu hoa cẩm chướng ................................................................................... 3
2.1.1 Phân loại ............................................................................................................. 3
2.1.2 Nguồn gốc và phân bố........................................................................................ 3
2.1.3 Tổng quan hoạt động sản xuất hoa của Việt Nam ............................................. 4
2.1.3.1 Diện tích và các vùng trồng hoa...................................................................... 4

3.2.1 Đối tượng ......................................................................................................... 35
3.2.2 Nhà kính ........................................................................................................... 36
3.2.3 Khay chứa giá thể trồng ................................................................................... 36
3.2.4 Giá thể .............................................................................................................. 37
3.2.5 Dụng cụ tưới và ống tưới nhỏ giọt ................................................................... 38
3.2.6 Dung dịch dinh dưỡng và hóa chất .................................................................. 39
3.3 Phương pháp thí nghiệm ..................................................................................... 40
3.4 Quy trình trồng cẩm chướng ............................................................................... 49
Chương 4: Kết quả và thảo luận................................................................................ 50
4.1 Thí nghiệm 1: Xác định giá thể thích hợp trồng thủy canh
cẩm chướng bằng phương pháp tưới nhỏ giọt .......................................................... 50
4.1.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng .............................................................................. 50

viii


4.1.2 Các chỉ tiêu về rễ .............................................................................................. 53
4.1.3 Các chỉ tiêu về hoa và chất lượng hoa ............................................................. 55
4.2 Thí nghiệm 2: Xác định nồng độ N thích hợp cho cẩm chướng
trồng thủy canh bằng phương pháp tưới nhỏ giọt ..................................................... 57
4.2.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng .............................................................................. 57
4.2.2 Các chỉ tiêu về hoa và chất lượng hoa ............................................................. 60
4.3 Thí nghiệm 3: Xác định tỉ lệ NH4+/NO3- thích hợp cho
sự sinh trưởng phát triển của cẩm chướng trồng thủy canh
bằng phương pháp tưới nhỏ giọt ............................................................................... 63
4.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng .............................................................................. 63
4.3.2 Các chỉ tiêu về hoa và chất lượng hoa ............................................................. 66
4.4 Thí nghiệm 4: Xác định nồng độ K2O thích hợp cho
cẩm chướng trồng thủy canh bằng phương pháp tưới nhỏ giọt ................................ 68
4.4.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng của cây ................................................................. 69

Bảng 4.1 Chiều cao cây cẩm chướng trồng trong các loại giá thể ........................... 50
Bảng 4.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây cẩm chướng
trồng trên các loại giá thể khác nhau ......................................................... 51
Bảng 4.3 Tổng số cành cấp 1 của cẩm chướng trên các loại giá thể khác nhau....... 52
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của các loại giá thể trồng đến tốc độ phân cành cấp 1 ........... 53
Bảng 4.5 Chiều dài rễ và trọng lượng rễ của cẩm chướng trồng
trên các loại giá thể .................................................................................... 53
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của các loại giá thể trồng khác nhau
đến các chỉ tiêu về hoa ............................................................................... 55
Bảng 4.7 Chất lượng hoa cẩm chướng thu hoạch trên
các loại giá thể khác nhau .......................................................................... 56
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của các nồng độ N đến chiều cao cây cẩm chướng ............... 58
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của các nồng độ N đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây...... 59
Bảng 4.10 Tổng số cành cấp 1 của cẩm chướng ở các nồng độ N khác nhau.......... 59
Bảng 4.11 Tốc độ phân cành cấp 1 các nghiệm thức ở các nồng độ N thay đổi ...... 60
Bảng 4.12 Các chỉ tiêu về hoa cẩm chướng ở các nồng độ N khác nhau................. 60
Bảng 4.13 Các chỉ tiêu về chất lượng hoa thu hoạch ở các nồng độ N thay đổi ...... 61

x


Bảng 4.14 Ảnh hưởng của các tỉ lệ NH4+/NO3- thay đổi đến
chiều cao cây cẩm chướng.......................................................................... 63
Bảng 4.15 Tốc độ tăng chiều cao cây khi tỉ lệ NH4+/NO3- thay đổi ......................... 64
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của các tỉ lệ NH4+/NO3- đến
sự phân cành của cẩm chướng ................................................................. 65
Bảng 4.17 Tốc độ phân cành cấp 1 của cẩm chướng khi
tỉ lệ NH4+/NO3- thay đổi........................................................................... 65
Bảng 4.18 Các chỉ tiêu về hoa cẩm chướng khi tỉ lệ tỉ lệ NH4+/NO3- thay đổi ........ 66
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của các tỉ lệ NH4+/NO3- đến chất lượng hoa thu hoạch........ 67

xii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình thuỷ canh màng dinh dưỡng (NFT) ............................................ 13
Hình 2.2 Mô hình thuỷ canh hệ thống DFT ............................................................. 14
Hình 2.3 Phương pháp nhúng ngập rễ ...................................................................... 15
Hình 2.4 Phương pháp thả nổi .................................................................................. 15
Hình 2.5 Phương pháp thủy canh nhờ mao dẫn ....................................................... 16
Hình 2.6 Hệ thống thủy canh túi treo ....................................................................... 17
Hình 2.7 Phương pháp thủy canh theo luống ........................................................... 17
Hình 2.8 Mô hình khí canh ....................................................................................... 18
Hình 2.9 Khả năng hữu dụng của các nguyên tố dinh dưỡng
ở các mức pH khác nhau ............................................................................ 22
Hình 2.10 Đá perlite ................................................................................................. 28
Hình 2.11 LECA ....................................................................................................... 29
Hình 2.12 Rockwool ................................................................................................. 29
Hình 3.1 Cây cẩm chướng làm thí nghiệm............................................................... 35
Hình 3.2 Nhà kính sử dụng làm thí nghiệm ............................................................. 36
Hình 3.3 Khay trồng cẩm chướng ............................................................................ 36
Hình 3.4 Bụi xơ dừa ................................................................................................. 37
Hình 3.5 Trấu............................................................................................................ 37
Hình 3.6 Máy bơm, thùng chứa dung dịch và ống chia dung dịch .......................... 38
Hình 3.7 Ống tưới nhỏ giọt ...................................................................................... 38
Hình 4.1 Rễ cẩm chướng trồng trên các giá thể khác nhau ...................................... 55
Hình 4.2 Cành hoa thu hoạch trên các loại giá thể khác nhau ................................. 57
Hình 4.3 Cành hoa cẩm chướng trồng ở các nồng độ N khác nhau ......................... 62
Hình 4.4 Cành hoa cẩm chướng thu hoạch ở các tỉ lệ NH4+/NO3- thay đổi ............. 68
Hình 4.5 Cành hoa thu hoạch của các nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng thay đổi .......... 73
Hình 4.6 Cành hoa cẩm chướng thu hoạch trồng ở các nồng độ P khác nhau ......... 78

1


Với các lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề đài: “Xác định giá
thể và nồng độ các dinh dưỡng đa lượng trồng thủy canh hoa cẩm chướng
(Dianthus caryophyllus L.) cắt cành bằng phương pháp nhỏ giọt tại huyện Đơn
Dương, Lâm Đồng”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu
1.2.1 Mục tiêu
-

Xác định giá thể trồng phù hợp cho hoa cẩm chướng cắt cành trồng thủy
canh bằng phương pháp tưới nhỏ giọt.

-

Xác định các yếu tố dinh dưỡng phù hợp để canh tác hoa cẩm chướng cắt
cành trong điều kiện trồng thủy canh trên giá thể theo phương pháp tưới nhỏ
giọt.

1.2.2 Yêu cầu
-

Xác định tỷ lệ phối trộn bụi xơ dừa, trấu làm giá thể trồng thuỷ canh hoa cẩm
chướng bằng phương pháp tưới nhỏ giọt.

-

Xác định nồng độ N, P, K, thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của hoa
cẩm chướng trong điều kiện trồng thủy canh bằng phương pháp tưới nhỏ


3


các loại khác như màu vàng viền đỏ, hồng viền tím, đỏ viền trắng, hồng viền
trắng... Nhóm hoa đơn thường cho hoa lớn, cành cao 65-75 cm, mắt thưa,
nhiều chồi, thời gian sinh trưởng 18-24 tháng.
Hoa cẩm chướng có diện tích canh tác không lớn, chủ yếu trồng trong nhà có
mái che plastic. Hàng năm Đà lạt cung cấp khoảng 0,3-0,5 triệu cành hoa cẩm
chướng các loại.
Cũng như hoa đồng tiền, cẩm chướng là loài hoa quan trọng trồng thương
mại ở nhiều nước trên thế giới.
2.1.3 Tổng quan hoạt động sản xuất hoa của Việt Nam
2.1.3.1 Diện tích và các vùng trồng hoa
Diện tích canh tác
Hiện nay diện tích hoa cây cảnh cả nước có 15.000 ha, tăng 7% so với 2004.
Sản xuất hoa đang cho thu nhập cao bình quân đạt khoảng 70 - 130 triệu đồng/ha
nên rất nhiều địa phương trong cả nước đang mở rộng diện tích hoa trên những
vùng đất có tiềm năng. Một số tỉnh Duyên hải miền Trung cũng bắt đầu phát triển
sản xuất hoa cắt cành theo hướng hàng hóa, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ, với
chủng loại tương đối hạn chế.
Các tỉnh phía Nam, điển hình là Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có các
huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Gò Vấp, Thủ Đức... cùng các tỉnh Đồng bằng sông
Cửu Long như Tiền Giang, Đồng Tháp là nguồn cung cấp hoa và cây cảnh đáng kể.
Tuy nhiên, các địa bàn này chỉ sản xuất chủ yếu một số loại hoa nhiệt đới (cúc
móng rồng, cúc đại đoá, huệ, mai…). Lượng hoa cắt cành truyền thống (hồng, cúc,
cẩm chướng, layơn, đồng tiền) sản xuất còn rất hạn chế và chất lượng chưa thật cao.
Các vùng miền trồng tập trung một số loại hoa cây cảnh
Tại miền Bắc, Hà Nội được đánh giá là vùng hoa lớn nhất, tại huyện Từ
Liêm với diện tích 500 ha thì xã Tây Tựu có 330 ha (chiếm 66% diện tích trồng hoa

nhóm: nhóm hoa lớn như cúc đại hóa màu vàng anh, trắng, tím; nhóm hoa nhỏ và
nhóm cúc tia.
+ Hoa hồng (Rosa sp.): Có trên 15 loại có nguồn gốc từ Italia, Hà Lan. Hoa hồng
Đà Lạt to, cành thẳng, bền, thơm, sinh trưởng và phát triển tốt, khả năng kháng

5


bệnh trung bình đến cao. Nhược điểm hay bị biến dạng khi nhiệt độ khá cao, hoặc
kháng bệnh mốc sương kém.
+ Cẩm chướng (Dianthus caryophyllus): Gồm 14 loại, có nhiều màu. Loại hoa nhỏ,
cành thấp 30 - 40 cm. Loại hoa đơn, cành cao 70 - 80 cm.
Ngoài ra Đà Lạt còn sản xuất một số chủng loại hoa khác như layơn
(Gladious communis), huệ tây (Lilium longiflorum), Cúc đồng tiền (Gerbera sp.),
salem.
Tiềm năng về hoa ở Đà Lạt đang được chú ý phát triển nhưng nhìn chung
vẫn là phát triển tự phát, chưa có cơ quan nào đứng ra kiểm nghiệm, công bố giống
mới để đưa ra cho dân. Việc nhân giống bằng phương pháp cấy mô tế bào đang trở
nên thịnh hành nhưng không ai kiểm soát, đánh giá được chất lượng của giống nên
có thể nhân ra cả giống đang có mầm bệnh.
2.1.3.2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm hoa
Hiện nay, sản xuất hoa ở nước ta được thực hiện bởi 2 đối tượng chính: nông
dân sản xuất tự phát theo xu hướng nhu cầu thị trường trong nước và bởi các doanh
nghiệp tư nhân trong nước, liên doanh với nước ngoài hoặc 100% vốn nước ngoài
sản xuất hoa chủ yếu cho xuất khẩu. Hoa tiêu thụ trong nước chủng loại đa dạng và
cung cấp ra thị trường theo mùa vụ, chất lượng từ thấp đến cao, giá cả vừa phải,
hiệu quả kinh tế không cao, sản xuất nhỏ lẻ và thiếu ổn định. Các doanh nghiệp sản
xuất hoa xuất khẩu lượng hoa nhiều hơn mang tính hàng hoá, chất lượng hoa cao
hơn và được sản xuất trong điều kiện kỹ thuật cao, sản phẩm được tiêu thụ theo hợp
đồng. Hiện nay, Việt Nam đã xuất khẩu được các sản phẩm hoa cắt cành như hồng,

nước ta còn ở quy mô nông hộ nhỏ, tổ chức sản xuất đơn lẻ, với diện tích trung bình
từ 2.000 đến 3.000 m2/hộ. Hộ sản xuất hoa lớn cũng chỉ từ 1 đến 2 ha. Ở quy mô
sản xuất này không thể áp dụng những kỹ thuật tiến bộ như nhà kính, nhà lưới, sân
bãi, mặt bằng, dây chuyền chế biến, bảo quản vận chuyển lạnh,…để đưa ngành sản
xuất hoa trở thành sản xuất công nghiệp. Từng hộ nông dân sản xuất đơn lẻ, thiếu
hợp tác là trở ngại lớn cho việc tạo nguồn hàng hóa lớn và đa dạng với chất lượng
cao, đồng nhất. Trên thực tế, đã có nhiều hợp đồng xuất khẩu không thể thực hiện
được do không thể tổ chức cung cấp sản phẩm theo yêu cầu, trong khi tiềm năng
sản xuất là rất lớn.

7


Kỹ thuật trồng hoa ở nhiều nơi vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và phương
pháp nhân giống cổ truyền như gieo từ hạt, trồng từ củ, mầm, nhánh. Các phương
pháp này dễ trồng, giá thành cây giống thấp nhưng chất lượng giống không cao, dễ
bị thoái hóa, làm giảm chất lượng hoa vì vậy tuy chủng loại hoa của Việt Nam khá
phong phú nhưng thiếu giống hoa đẹp, chất lượng cao.
Hơn nữa, nông dân canh tác hoa chủ yếu trên đất, nhất là hoa cắt cành. Do
đó, trong điều kiện thâm canh cao, các nguồn bệnh tiềm ẩn trong đất làm giảm năng
suất và phẩm chất hoa rất nhiều.
Về ứng dụng công nghệ cao: đã được cải thiện đáng kể, như thay đổi cơ cấu
giống, nuôi cấy mô, kỹ thuật canh tác và bảo vệ thực vật tiên tiến; áp dụng công
nghệ nhà lưới có mái che sáng... Tuy nhiên, sự thay đổi này diễn ra không đồng đều
giữa các vùng sản xuất vì nhiều lý do (khí hậu thời tiết, trình độ thâm canh, khả
năng đầu tư, khả năng tiếp cận kỹ thuật tiến bộ và thị trường).
2.2 Tổng quan về thủy canh (Hydroponics)
2.2.1 Khái niệm
Thủy canh hay còn gọi là canh tác không sử dụng đất là phương pháp trồng
cây sử dụng các dung dịch dinh dưỡng mà không cần đất trồng. Các cây trồng cạn

học nông nghiệp. Các thuận lợi của canh tác thủy canh bao gồm:
Thứ nhất, mô hình canh tác thủy canh cho năng suất cây trồng cao hơn canh
tác truyền thống nhờ cây trồng phát triển tốt hơn. Cây trồng gần như hấp thu được
những chất dinh dưỡng cần thiết bổ sung qua dung dịch dinh dưỡng và với một liều
lượng cân bằng. Theo James (1993), trong cùng một khoảng thời gian, xà lách trồng
theo phương pháp truyền thống (trồng trên đất) thu được 3 – 4 vụ trong khi trồng
bằng mô hình thủy canh có thể thu được 7 – 14 vụ. Cà chua trồng theo phương pháp
thủy canh cũng cho năng suất 25 – 50 kg/m2 so với trồng trên đất là 15 kg/m2
(Smith, 1987).
Thứ hai, mô hình thủy canh có thể áp dụng được mọi nơi, mọi địa hình mà
canh tác truyền thống không thể thực hiện được. Ở các đô thị đông dân cư, trồng
cây thuỷ canh có thể được thiết lập trên ban công nhà, sân thượng hoặc trên vỉa hè

9


mang lại mảng xanh cho đô thị. Ở những vùng khô hạn hay bán khô hạn, trồng cây
theo phương pháp thủy canh giúp giảm lượng nước cho việc tưới tiêu, chi phí đầu
tư.
Bảng 2.1 So sánh lượng nước dùng trong canh tác thủy canh và truyền thống
Cây trồng

Lượng nước sử dụng (l/ha/vụ)
Thủy canh

Truyền thống

Cà chua

1500



Do đó, việc canh tác thủy canh hiện nay ở Việt Nam vẫn chỉ áp dụng ở quy
mô nhỏ và phục vụ cho mục đích nghiên cứu là chủ yếu.
2.2.3.3 Xu hướng phát triển sản xuất thủy canh trên thế giới
Do những khó khăn nhất định của phương pháp thủy canh nên xu hướng phát
triển của sản xuất nông nghiệp theo hướng thủy canh cũng có những đặc điểm riêng
• Chủ yếu các nước phát triển mới áp dụng mô hình sản xuất nông nghiệp
bằng phương pháp thủy canh với quy mô lớn như Hà Lan, Úc, Canada,
Mỹ,… Do nhu cầu an toàn của người tiêu dùng tại các quốc gia phát triển đòi
hỏi các sản phẩm sạch dù giá cao nên sản lượng các sản phẩm thủy canh gia
tăng nhanh nhất là các loại rau.
• Các vùng, lãnh thổ thuộc khu vực bán khô hạn và khô hạn cũng phát triển
các mô hình thủy canh trong sản xuất nông nghiệp do nhu cầu về nước tưới
rất hạn chế. Các khu vực này thường cải tiến hệ thống tưới để mang lại hiệu
quả tối đa.
• Do chi phí đầu tư ban đầu của các mô hình thủy canh cao hơn so với canh tác
truyền thống do đó nhu cầu đòi hỏi cải tiến hệ thống nhà kính với chi phí
thấp, thời gian sử dụng dài. Hơn nữa, khi áp dụng tự động hóa trong các mô
hình thủy canh nhằm giảm công lao động làm gia tăng sử dụng các nguồn
năng lượng nhân tạo để phục vụ. Do đó cần phát triển các nguồn năng lượng
thay thế rẻ hơn và sạch hơn như năng lượng mặt trời hay các nguồn năng
lượng trong tự nhiên khác.
2.2.4 Các mô hình thủy canh phổ biến
Thủy canh (hydroponics) ban đầu được hiểu là trồng cây trong dung dịch
dinh dưỡng. Tuy nhiên, hiện nay đã phát triển thêm nhiều phương pháp khác nhưng
đề dựa trên quy tắc ban đầu như cây được trồng trên các giá thể trơ (không có dinh
dưỡng) rồi được cung cấp dinh dưỡng qua hệ thống tưới liên tục. Do đó, thủy canh

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status