LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin tài liệu
trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ đề tài nào trước đây.
Hà Nội, ngày ..... tháng ..... năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Xuân Nghĩa
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn Thạc sĩ, tác giả đã nhận
được nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên sâu sắc của nhiều
cá nhân, cơ quan và nhà trường, qua đó đã tạo điều kiện để tác giả trong quá
trình nghiên cứu thực hiện và đã hoàn thành luận văn này
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo:
Phó Giáo Sư, TS- Nguyễn Bá Uân, người thầy trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại
học Thủy lợi, phòng Đào tạo đại học và Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa
Kinh tế và Quản lý, cùng các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý đã
động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin được chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đã chia sẻ cùng
em những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho em nghiên cứu và hoàn thành
luận văn này.
Do còn những hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và tài liệu nên trong quá
trình nghiên cứu không khỏi có những thiếu xót, khiếm khuyết. Vì vậy, tác giả rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
NG S N P
NG S N P
C
T
T
NG S N P
V
V N T IẾT KẾ ..................... 1
................................................................. 1
NG S N P
T IẾT KẾ ......................... 17
1.3.1.
Phạm trù và nội dung quản lý chất lượng sản phẩm ...................... 17
1.3.2.
iệu quả quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế.................. 24
Kết luận chương ........................................................................................... 27
N T V N XDNN
PTNT P
................................................................................................................. 28
2. . . Quá trình hình thành và phát triển Công ty:............................................ 28
2. .2. Năng lực hoạt động của Công ty:........................................................... 29
2.2. Vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của CT CP tư vấn Xây
dựng NN PTNT Phú Thọ ................................................................................ 43
2.2. .
2.3.
ô hình về quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của CT............. 43
Vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty ....... 51
2.3. . Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của Công ty ............. 51
2.3.2 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế của Công ty ............. 53
2. . Những kết quả và tồn tại của Công ty trong công tác quản lý chất lượng ....... 63
2. . . Những kết quả đạt được..................................................................... 63
2. .2. Những vấn đề tồn tại cần khắc phục.................................................. 66
C
T
NG 3: C C BIỆN P
V N T IẾT KẾ C
P N NG C
C NG T C P
KẾT U N V KIẾN NG Ị......................................................................... 93
. Kết luận ....................................................................................................... 93
2. Kiến ngh ..................................................................................................... 94
2. . Kiến ngh với Nhà nước và ngành xây dựng ........................................ 94
2.2. Kiến ngh với Công ty CP Tư vấn Xây dựng NN và PTNT Phú Thọ .. 94
T I IỆU T
K
............................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC HÌNH VẼ
H nh 2.1. h ng in mà
H nh 2.2.
áy in h
H nh 2. .
áy n n
ng ty
0
t ng
H nh 2. . h ng thi t
H nh 2. .
hượng
o- Th nh Th y- hú Thọ
tố nh hưởng tới hất ượng s n phẩm tư vấn thi t
ấ tú
Lư
ng ty
á t nh
h thống tài i
th o
001 2008
DANH MỤC BẢNG BIỂU
B ng 1.1. Ti
hí và hỉ ti
B ng 2.1. B ng
B ng 2.2. á
B ng .1.
nh mụ
UBND
: y ban nhân dân
QĐ
: Quyết đ nh
NĐ
: Ngh đ nh
CP
: Chính phủ
Bộ NN PTNT
: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
KCS
: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
KTTC
XDCB
: Xây dựng cơ bản
X
: Xã hội
SX-KD
: Sản xuất kinh doanh
CT
: Công trình
XD
: Xây dựng
K KT
: Khoa học kỹ thuật
NN
: Nông nghiệp
PTNN
TDT
: T ng dự toán
DT
: Dự toán
NDA
: Nhóm dự án
D
: ướng dẫn
TCN
: Tiêu chuẩn ngành
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
B SP
: Bảo hành sản phẩm
KTV
trong xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, à Nội, 999;
3.
Vũ Trọng
âm (chủ biên): Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế;
4.
Bùi Ngọc Toàn (2009), Q n
án xây
ng- Q y n 1, 2,
, NXB
Xây dựng;
5.
Nguyễn Bá Uân (20 0), Tập bài giảng “ inh t
n
h i thá công
t nh th y”. Đại học Thủy lợi à Nội;
6.
11.
2;
ạng Bộ Xây dựng, mạng Bộ Kế hoạch Đầu tư, mạng Bộ Giao thông
vận tải, mạng Bộ Nông nghiệp và PTNT;
12. Các thời báo kính tế và tạp chí xây dựng.
1
CHƯƠNG
CƠ
L LU N VỀ CH T LƯ NG ẢN H M VÀ
QUẢN L CH T LƯ NG ẢN H M TƯ V N THIẾT KẾ
1.1.
CH T LƯ NG ẢN H M
. . . Khái niệm về chất lượng sản phẩm
“ hất ượng” là một khái niệm quen thuộc với loài người ngay từ thời
c đại, chất lượng là thuật ngữ chỉ thuộc tính của sản phẩm. Tuy vậy, cho đến
nay, chất lượng cũng là một khái niệm vẫn còn gây nhiều tranh cãi. Trên thực
tế, chất lượng sản phẩm được đ nh nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Theo quan điểm triết học của Các
T ng hợp các quan điểm trên thấy r ng, hầu hết các tác giả đều nhìn
nhận chất lượng dưới hai góc độ: đáp ứng được các nhu cầu đ nh trước (hay
các tiêu chuẩn kỹ thuật) và thoả mãn nhu cầu khách hàng trong điều kiện xác
đ nh về kinh tế, xã hội (tức giá cả, văn hoá sử dụng,...). Việc xem xét chất
lượng như sự thoả mãn nhu cầu khách hàng thường được gọi là phù hợp với
2
yêu cầu sử dụng. Tuy nhiên, trong th trường có tính cạnh tranh cao, nếu chỉ
thoả mãn nhu cầu khách hàng thì t chức sẽ khó có thể thành công. Để đ nh v
trên th trường, muốn không lâm vào cảnh hụt hơi, thất bại và phá sản, các t
chức phải có sản phẩm đáp ứng vượt trên cả sự mong đợi của khách hàng.
Từ những nhận thức nêu trên, có thể đưa ra khái niệm về chất lượng
như sau: Chất lượng là tổng hoà các đặc tính của sản phẩm đáp ứng được
các yêu cầu định trước và thoả mãn được các mong đợi của khách hàng
trong sử dụng.
Như vậy, chất lượng không chỉ là một đặc tính đơn lẻ mà toàn bộ tất cả
các đặc tính của sản phẩm quyết đ nh mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách
hàng.
. .2. Đặc điểm chất lượng sản phẩm
1. Chất lượng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội, công nghệ t ng
hợp luôn thay đ i theo không gian và thời gian, chất lượng sản phẩm phụ
thuộc chặt chẽ vào môi trường và điều kiện kinh doanh, cung cấp d ch vụ cụ
thể trong từng thời kỳ, từng khu vực đ a lý, từng môi trường xã hội.
a.
hất ượng s n phẩm ặ t ưng ởi tính hất tư ng và ẩn
ỗi sản phẩm được đặc trưng b ng các tính chất, đặc điểm riêng biệt
Chất lượng trong sự phù hợp: phản ánh mức phù hợp của sản phẩm
với nhu cầu khách hàng. Chất lượng phụ thuộc vào mức độ phù hợp
của sản phẩm thiết kế so với nhu cầu và mong muốn của khách hàng.
ức độ phù hợp nhu cầu khách hàng càng cao thì chất lượng càng cao.
oại chất lượng này phụ thuộc vào mong muốn và sự đánh giá chủ
quan của người tiêu dùng vì vậy nó tác động mạnh mẽ đến khả năng
tiêu thụ sản phẩm, thể hiện tính chất “ n” của chất lượng sản phẩm.
Khi nói đến chất lượng sản phẩm, thì phải xem xét sản phẩm đó thoả
mãn tới mức độ nào nhu cầu của khách hàng.
ức độ thoả mãn nhu cầu
khách hàng phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thiết kế và những tiêu
chuẩn kỹ thuật đặt ra cho mỗi sản phẩm. Qua phân tích thực tế chất
lượng sản phẩm trong nhiều năm, các nhà nghiên cứu
các nước phát
triển đi đến kết luận, chất lượng sản phẩm 75% phụ thuộc vào giải pháp
thiết kế, 20% phụ thuộc vào công tác kiểm tra kiểm soát và chỉ có 5%
là phụ thuộc vào kết quả nghiệm thu cuối cùng. Điều đó cho thấy, chất
lượng sản phẩm chủ yếu được đánh giá thông qua sự thoả mãn nhu cầu
của khách hàng.
b.
hất ượng s n phẩm m ng tính ân tộ , tính ộng
ng
gồm có:
- Tính năng tác dụng của sản phẩm;
- Các tính chất cơ, lý, hoá như kích thước, kết cấu, thành phần cấu tạo;
- Các chỉ tiêu kỹ thuật, thẩm mỹ của sản phẩm;
- Tu i thọ của sản phẩm;
- Độ tin cậy của sản phẩm trong sử dụng;
- Độ an toàn của sản phẩm trong sử dụng;
- Chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường;
- Tính tiện ích khi sử dụng;
- Tính dễ vận chuyển, bảo quản;
- Dễ phân phối;
- Dễ sửa chữa, thay thế;
- Tiết kiệm tiêu hao nguyên liệu, năng lượng;
5
- Chi phí, giá cả phù hợp.
Trong thực tế, các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hàng hóa nói trên
không tồn tại độc lập tách rời, mà có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
ỗi loại
sản phẩm cụ thể sẽ có một số chỉ tiêu mang tính trội và quan trọng hơn những
chỉ tiêu khác. Do vậy, các doanh nghiệp cần phải lựa chọn và quyết đ nh
những chỉ tiêu quan trọng nhất làm cho sản phẩm của mình mang sắc thái
riêng, phân biệt với sản phẩm đồng loại khác trên th trường. Ngoài ra, các chỉ
tiêu an toàn đối với người sử dụng và xã hội, môi trường ngày càng quan
trọng và tr thành các chỉ tiêu bắt buộc đối với các doanh nghiệp cung cấp
hàng hóa d ch vụ.
lượng sản phẩm, chất lượng của một hoạt động, chất lượng d ch vụ, chất
lượng của một doanh nghiệp,... Chất lượng sản phẩm được cấu thành từ nhiều
các nhân tố và qua cả một quá trình từ dự báo nhu cầu th trường cho đến
công tác chăm sóc khác hàng hậu bán hàng.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Có hai nhóm nhân tố chính ảnh hư ng đến chất lượng sản phẩm là:
nhóm nhân tố bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài.
a. Nhóm nhân tố
L
ượng
n t ong
o ộng
ực lượng lao động của một doanh nghiệp là nhân
tố ảnh hư ng có tính quyết đ nh đến chất lượng sản phẩm, sự ảnh hư ng này
thể hiện
chỗ:
- Trình độ chuyên môn, ý thức kỷ luật, tinh thần lao động, hiệp tác của đội
ngũ lao động tác động trực tiếp đến khả năng có thể tự mình sáng tạo ra
sản phẩm, kỹ thuật công nghệ với chất lượng ngày càng tốt hơn;
- Có khả năng n đ nh và nâng cao dần chất lượng sản phẩm với chi phí
kinh doanh ngày càng giảm nhỏ;
- Có thể làm chủ được công nghệ mới để sản xuất ra sản phẩm với chất
lượng mà kỹ thuật công nghệ quy đ nh.
Kh năng về ỹ th ật
80% các vấn đề về chất lượng là do khâu quản lý và t chức sản xuất gây ra.
Ng y n vật i
và h thống t
h
ng ng ng y n vật i
Nguyên
vật liệu là nhân tố trực tiếp và cơ bản cấu thành sản phẩm, về cơ bản, tính chất
của nguyên vật liệu quyết đ nh trực tiếp đến tính chất của sản phẩm. Tính
đồng bộ về chất lượng của các nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản
xuất sản phẩm có tác động đến tiêu thức chất lượng sản phẩm. Ngày nay, việc
nghiên cứu, phát hiện và chế tạo các nguyên vật liệu mới
từng doanh nghiệp
dẫn đến những thay đ i quan trọng về chất lượng sản phẩm, tạo lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
b. Nhóm nhân tố
Nh
n ngoài
về hất ượng s n phẩm
Nhu cầu về chất lượng sản phẩm là căn cứ kh i đầu của hoạt động quản lý
chất lượng b i vì r ng nó là một trong các căn cứ quan trọng để xác đ nh các
ngày càng rơi vào thế bất lợi về chất lượng và do đó giảm sức cạnh tranh trên
th trường. Việc doanh nghiệp sử dụng kỹ thuật công nghệ lạc hậu, chậm đ i
mới sẽ làm cho hàng hóa, d ch vụ của doanh nghiệp không có khả năng cạnh
tranh trên th trường cả về chất lượng và về giá.
h
n
inh t
Cơ chế quản lý kinh tế là một yếu tố bên ngoài tác động mạnh mẽ đến
phạm trù chất lượng sản phẩm. Trong điều kiện cơ chế quản lý kinh tế theo
kiểu kế hoạch hoá tập trung chất lượng sản phẩm là vấn đề của người sản
xuất, hầu như nó chỉ phản ánh đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của sản xuất mà ít
hoặc không chú ý đến th hiếu, s thích và nhu cầu của người tiêu dùng.
Ngược lại, trong nền kinh tế th trường, cạnh tranh là nền tảng, chất lượng sản
phẩm không còn là phạm trù của riêng nhà sản xuất, mà là phạm trù phản ánh
cầu của người tiêu dùng. Chất lượng sản phẩm cũng không phải là phạm trù
bất biến mà thay đ i theo những nhóm người tiêu dùng, theo thời gian. Với cơ
chế đóng, chất lượng sản phẩm chỉ gắn liền với các điều kiện kinh tế kỹ thuật
của một nước, ít và hầu như không ch u ảnh hư ng của các nhân tố kinh tế kỹ thuật trên phạm vi quốc tế. Do đó, phạm trù chất lượng thường có sức ì lớn
ít thay đ i, chất lượng chậm được đ i mới. Ngược lại, với điều kiện kinh tế
m , hội nhập ngày nay
nước ta, chất lượng là một trong những nhân tố quan
9
quá trình” (Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng- Thuật ngữ và
đ nh nghĩa- TCVN 6814-1994);
- Theo Tiêu chuẩn Quốc tế IS
9000:2000 thì “sản phẩm” là kết quả của
một quá trình tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương
tác (với nhau) để biến đ i đầu vào (input) thành đầu ra (output);
- Trong nền kinh tế th trường, người ta quan niệm “sản phẩm” là bất cứ
cái gì đó có thể đáp ứng nhu cầu th trường và đem lại lợi nhuận.
Như vậy, một sản phẩm được cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ
bản là yếu tố vật chất và yếu tố phi vật chất. Theo quan niệm này, sản phẩm
phải vừa là cái “đã có”, vừa là cái “đang và tiếp tục phát sinh” trong trạng thái
biến đ i không ngừng của nhu cầu.
2.
ản phẩm tư vấn thiết kế
a. Khái niệm
Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống hồ sơ bản vẽ, thuyết minh tính
toán cho một công trình hoặc hạng mục công trình được thiết kế trên cơ s
phù hợp với mục đích và yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng
10
công trình nh m thoả mãn nhu cầu của khách hàng mua sản phẩm.
Theo uật Xây dựng Việt Nam 2003, thiết kế xây dựng công trình bao
gồm:
11
thiết b công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế
xây dựng.
- Th y t minh thi t
xây
ng
Khái quát về t ng mặt b ng: giới thiệu tóm tắt đặc điểm t ng mặt
b ng, cao độ và toạ độ xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các
điểm đấu nối, diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây
xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độ san nền và các nội
dung cần thiết khác;
Giới thiệu kiến trúc công trình: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của
công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân
cận; ý tư ng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình,
các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn
hoá xã hội tại khu vực xây dựng;
Phần kỹ thuật: tóm tắt đặc điểm đ a chất công trình, phương án gia
cố nền, móng, các kết cấu ch u lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ
tầng kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp đất, danh mục các
phần mềm sử dụng trong thiết kế;
Giới thiệu phương án phòng chống cháy n và bảo vệ môi trường;
Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết b để lập t ng mức
đầu tư và thời gian xây dựng công trình.
toán lại và làm rõ phương án lựa chọn sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa
chọn thiết b , so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm
căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ
thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của Chủ đầu
tư;
h n
n vẽ
- Các bản vẽ thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ
yếu, vật liệu chính đảm bảo, đủ điều kiện để lập dự toán, t ng dự toán
và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình;
- Triển khai mặt b ng hiện trạng và v trí công trình trên bản đồ;
- Triển khai t ng mặt b ng (xác đ nh v trí xây dựng, diện tích chiếm đất,
diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây
dựng, cao độ xây dựng...);
- Giải pháp kiến trúc: các mặt b ng, mặt đứng và mặt cắt chính của các
hạng mục và toàn bộ công trình.
- Giải pháp xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu ch u lực chính, hệ thống
kỹ thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng... (chưa triển khai vật
liệu);
13
- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt
dàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước...);
n vẽ
- Thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy
đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác
và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;
- Chi tiết mặt b ng hiện trạng và v trí công trình trên bản đồ;
- Chi tiết t ng mặt b ng (xác đ nh v trí xây dựng, diện tích chiếm đất,
diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây
dựng, cao độ xây dựng...);
- Chi tiết kiến trúc: các mặt b ng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết kiến
trúc của các hạng mục và toàn bộ công trình
- Chi tiết xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu ch u lực , hệ thống kỹ
thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng... (yêu cầu triển khai vật
liệu);
14
- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt
đàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước...),
các chi tiết xây dựng khác;
- Chi tiết bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết b ...;
- Chi tiết lắp đặt, chi tiết pức tạp và điển hình của các hệ thống kỹ thuật
cơ điện bên trong công trình
- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy n , an toàn vận hành...;
-
iệt kê khối lượng các công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, máy móc thiết
b , của các hạng mục và toàn bộ công trình;
về kích thước, tỷ lệ, ý tư ng của từng bản vẽ, chi tiết, tên gọi của các bản
vẽ với nhau;
- Khi hợp đồng đã được ký kết, trong quá trình thực hiện, phương án về
sản phẩm có thể được b sung, sửa đ i một phần, có khi là toàn bộ
phương án hoặc phải đề xuất nhiều phương án khác nhau nh m lựa chọn
được phương án tối ưu cho khách hàng, do đó người lao động có thể sẽ
mất nhiều công sức, tài nguyên và thời gian của mình để ra một sản
phẩm được chấp nhận;
- Sản phẩm tư vấn thiết kế là loại sản phẩm có s hữu trí tuệ, mang tính
chất đơn chiếc, được chuyển giao bản quyền s hữu, sử dụng cho khách
hàng khi thanh lý hợp đồng. Sản phẩm đó sẽ không sản xuất ra một lần
nữa, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt của người s hữu sản phẩm.
1.2.3. Đặc điểm chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế
Chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế được hình thành trong quá trình
kéo dài từ khi nghiên cứu, triển khai và chuẩn b sản xuất, được đảm bảo
trong quá trình tiến hành sản xuất và được duy trì trong quá trình sử dụng.
Giá cả sản phẩm tư vấn thiết kế là một tiêu chí đánh giá chất lượng, sản
phẩm tư vấn thiết kế được đánh giá là có chất lượng là những sản phẩm hay
d ch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng với chí phí có thể chấp
nhận được. Nếu chi phí của quá trình sản xuất không phù hợp với giá bán, thì
khách hàng sẽ không chấp nhận giá tr của nó, có nghĩa là giá bán cao hơn
giá mà khách hàng ch u bỏ ra để đ i lấy các đặc tính của sản phẩm. Nói cách
khác, như vậy chất lượng của sản phảm không được chấp nhận;
Sản phẩm tư vấn thiết kế được xem là đạt chất lượng khi nó đáp ứng
được các yêu cầu đ nh sẵn hoặc mong đợi (hợp đồng, đ nh mức, quy chuẩn,
tiêu chuẩn, thỏa thuận, cam kết,…) và thoả mãn hoặc vượt hơn cả sự mong
đợi của khách hàng. Tính tường của chất lượng là sự quán triệt các quy đ nh
+ Giải pháp kiến trúc, kết + Kết cấu đ nh hình, phù hợp mục đích,
cấu
đảm bảo quy chuẩn
+ Vật liệu bền, đẹp, sang trọng nhưng
2
+ Vật liệu
3
+ Công nghệ thi công
+ iện đại nhưng khả thi
4
+ Kinh tế
+ Có chi phí phù hợp
5
+ Tính chất vật lý
thông dụng, dễ tìm.
+ Tính toán và hình vẽ thể hiện đúng,
đầy đủ, rõ ràng.