BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRƢƠNG THỊ PHƢƠNG THẢO
QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
1
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIÊN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Huy Hoàng
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ Học viện Hành chính Quốc gia
dụng dịch vụ này. Về góc độ quản lý nhà nước, có rất ít đề tài nghiên cứu và chỉ nghiên cứu trên phạm vi
quận/huyện, đặc biệt chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý nhà nước về kê khai thuế qua mạng trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh.
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn:
Mục đích của Luận văn là đề xuất các giải pháp quản lý kê khai thuế qua mạng trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh đảm bảo tính hiệu quả và khả thi nhất.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý kê khai thuế qua mạng.
Thứ hai, phân tích tình hình thực tiễn và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý kê khai thuế qua mạng
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Thứ ba, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý kê khai thuế qua mạng trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn:
5.1.
Đối tƣợng nghiên cứu:
3
Là nghiên cứu các hoạt động quản lý kê khai thuế qua mạng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Trong đó, tác giả không đề cập đến khía cạnh kỹ thuật về kê khai thuế qua mạng mà chỉ tập trung đi sâu
nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý công, như thể chế, chính sách, phương thức tổ chức quản lý nhà
nước về kê khai thuế qua mạng.
5.2.
Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý kê khai thuế qua mạng trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh, thời gian từ năm 2012 – 2016 và định hướng đến năm 2020.
thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 - 2025 và định hướng đến năm 2030
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG
1.1.
Tổng quan về thuế và quản lý kê khai thuế qua mạng:
1.1.1.
Cơ sở lý luận về thuế:
1.1.1.1.
Khái niệm về thuế:
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật định đối với các pháp nhân và thể nhân
nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Thuế là một hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính
của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp.
Nguyên tắc cơ bản xây dựng luật thuế:
1.1.1.2.
Các nguyên tắc cơ bản xây dựng pháp luật thuế có thể được hệ thống như sau: nguyên tắc minh bạch,
,nguyên tắc hiệu quả, ,guyên tắc linh hoạt, nguyên tắc công bằng.
Hệ thống thuế ở Việt Nam:
5
Thứ tư, cơ quan thuế khai thác dữ liệu trên các ứng dụng KKTQM để thực hiện các nhiệm vụ quản lý
thuế khác.
1.1.3.
Quản lý kê khai thuế qua mạng:
1.1.3.1.
Khái niệm quản lý kê khai thuế qua mạng:
Quản lý KKTQM là quá trình cơ quan thuế sử dụng các biện pháp tác nghiệp thích hợp tác động lên
NNT nhằm đảm bảo NNT thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ kê khai thuế thông qua mạng internet.
1.1.3.2.
Đặc điểm của quản lý kê khai thuế qua mạng:
Thứ nhất, tính công bằng, bình đẳng, khách quan trong quản lý kê khai thuế qua mạng.
Thứ hai, tính hiệu quả trong quản lý kê khai thuế qua mạng.
Thứ ba, tính đơn giản, thuận tiện trong quản lý kê khai thuế qua mạng.
1.1.3.3.
Các hình thức kê khai thuế qua mạng:
Cách thứ nhất: Khai thuế qua mạng trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của TCT. NNT truy cập tài
khoản giao dịch thuế điện tử; thực hiện khai thuế trực tuyến tại cổng thông tin của cơ quan thuế và gửi hồ sơ
khai thuế điện tử cho cơ quan thuế.
Kiểm tra, thanh tra công tác quản lý kê khai thuế qua mạng:
6
Kiểm tra hồ sơ khai thuế qua mạng:
Cơ quan thuế thực hiện việc kiểm tra hồ sơ KKTQM dựa trên quy định pháp luật về kiểm tra thuế đối
với tất cả các hình thức tiếp nhận hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các
thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT. Việc kiểm tra thuế
được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của NNT.
Thanh tra đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế qua mạng:
Thanh tra đối với DN nộp hồ sơ KKTQM được tiến hành tương tự việc thanh tra thuế được pháp luật
quy định. Việc thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm và thanh tra đột xuất
do Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế.
1.2.
Sự cần thiết khách quan và các tiêu chí đánh giá hiệu lực hiệu quả trong quản lý kê khai thuế
qua mạng:
1.2.1.
Sự cần thiết khách quan quản lý kê khai thuế qua mạng:
Số lượng hồ sơ khai thuế ngày càng tăng theo cấp số nhân, ngoài các tờ khai gốc còn phát sinh một số
lượng không nhỏ các tờ khai điều chỉnh, bổ sung. Hệ thống kê khai qua mạng liên tục phải tạm ngưng để
nâng cấp, cải tiến theo nhu cầu của NNT. Chưa kể đến thông tin được kê khai chưa chính xác hoặc không
đầy đủ, quá hạn nộp tờ khai hoặc không nộp tờ khai,…
Từ những yêu cầu cấp thiết về đơn giản hoá thủ tục hành chính thuế, giảm chi phí và tiết kiệm thời
gian cho DN, đã đặt ra cho ngành thuế phải có giải pháp cho việc nộp hồ sơ thuế mà yếu tố có thể tạo ra
7
1.3.2.1. Bộ máy quản lý khai thuế qua mạng tại Tổng cục Thuế:
Tại cấp Tổng cục Thuế có các bộ phận, đơn vị sau phụ trách quản lý hoạt động KKTQM: Vụ Kê khai
và Kế toán thuế, Vụ Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT, Cục Công nghệ Thông tin.
1.3.2.2. Bộ máy quản lý khai thuế qua mạng tại Cục Thuế/ Chi cục Thuế:
Tại Cục Thuế/ Chi cục Thuế bao gồm các bộ phận, đơn vị sau có trách nhiệm thực hiện công tác quản
lý hoạt động KKTQM: bộ phận Hỗ trợ NNT, bộ phận kê khai – kế toán thuế, bộ phận Kiểm tra Thuế, bộ
phận Tin học và các bộ phận có liên quan khác.
1.3.3. Chủ thể quản lý kê khai thuế qua mạng:
Thứ nhất, hệ thống cơ quan thuế chịu trách nhiệm quản lý KKTQM bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục
Thuế, Chi cục Thuế.
Thứ hai, công chức thuế được giao nhiệm vụ quản lý KKTQM gồm các công chức trong các bộ phận
tuyên truyền hỗ trợ NNT, bộ phận Kê khai – Kế toán thuế, bộ phận Tin học, bộ phận Kiểm tra thuế.
1.4.
Kinh nghiệm và những bài học rút ra từ công tác quản lý kê khai thuế qua mạng:
1.4.1.
Kinh nghiệm quản lý kê khai thuế qua mạng trên thế giới:
1.4.1.1.
Kinh nghiệm tại Malaysia:
1.4.1.2. Kinh nghiệm tại Thái Lan:
1.4.2.
hiện nay ngành Thuế chưa có cơ chế và chủ trương áp dụng KKTQM.
8
Thực hiện việc kê khai thuế qua mạng của doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2.2.
2012 – 2016:
2.2.1. Tổ chức thực hiện việc kê khai thuế qua mạng của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh:
Năm 2010 là giai đoạn thí điểm tính khả thi của hệ thống, Cục Thuế TP.HCM lựa chọn DN có tình
hình sản xuất kinh doanh ổn định, thực hiện tốt nghĩa vụ kê khai và nộp thuế, có cơ sở CNTT để thực hiện
KKTQM. Sau một năm thực hiện, nhận thấy hiệu quả thiết thực mang lại từ KKTQM, trong năm 2011, Cục
Thuế đã tiếp tục triển khai sâu rộng hệ thống này đến các DN trên địa bàn thành phố có đầy đủ điều kiện về
máy tính và đường truyền internet.
Từ 01/7/2013, DN trên địa bàn TP. HCM bắt buộc đăng ký và nộp tờ khai thuế điện tử theo quy định.
Năm 2013, số lượng DN sử dụng dịch vụ là 55.156 DN (chiếm tỷ lệ 36,7% so với số DN đang hoạt động).
Đến năm 2014, số lượng DN đăng ký là 145.148 DN (đạt tỷ lệ 98% so với số DN đang hoạt động). Năm
2015, 2016, tỷ lệ DN đăng ký KKTQM lần lượt đạt tỷ lệ 97,8% và 99,97% so với số DN đang hoạt động.
2.2.2. Các sai sót và vi phạm chủ yếu của DN khi thực hiện kê khai thuế qua mạng:
Thứ nhất, sai sót trên mẫu, biểu tờ khai thuế; mẫu, biểu báo cáo thuế.
Thứ hai, DN vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ KKTQM.
Thứ ba, DN vi phạm về thời điểm KKTQM.
2.2.3. Khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp khi thực hiện kê khai thuế qua mạng:
Về chính sách pháp luật: DN không nắm hết được văn bản chính sách, pháp luật liên quan đến kê khai
thuế.
Về các DN cung cấp chữ ký số: Các DN cung cấp chữ ký số thành lập tràn lan nhưng chưa có sự cam
Công tác kiểm tra tại trụ sở DN từng bước có sự chuyển hướng tập trung chuyên sâu vào các chuyên
đề giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính thuế, công
khai minh bạch về chính sách thuế tạo sự công bằng giữa NNT.
Số DN thực tế kiểm tra năm 2014 chỉ bằng 95% kế hoạch đề ra, không đạt chỉ tiêu số lượng DN kiểm
tra tại trụ sở NNT nhưng tăng số truy thu và phạt so với cùng kỳ (tăng 8,8%) cho thấy chất lượng của từng
hồ sơ kiểm tra tăng so với năm 2013. Tuy nhiên, số truy thu tiền thuế và phạt tăng phản ánh ý thức tuân thủ
các quy định pháp luật thuế của DN chưa cao. Công tác kiểm tra thuế trong năm 2016 tăng về số lượng (tăng
8,92% so với năm 2015) nhưng số truy thu và phạt qua thanh tra, kiểm tra giảm so với cùng kỳ (giảm
21,99%), nguyên nhân chính là do Cục Thuế tăng cường chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế
GTGT và các DN giải thể; đồng thời ý thức chấp hành pháp luật của DN ngày càng được nâng cao.
Công tác thanh tra doanh nghiệp khai thuế qua mạng:
Theo kết quả công tác thanh tra thuế từ năm 2012 – 2016, số lượng DN thực tế được thanh tra tăng
liên tục từ năm 2012 đến năm 2015, nhưng sang năm 2016, số lượng DN thực tế thanh tra giảm 11,7% so với
số lượng DN thực tế thanh tra năm 2015. Nguyên nhân của việc giảm số DN được kiểm tra do năm 2016,
ngành thuế TP. HCM chính thức áp dụng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro trong kiểm tra, thanh tra thuế, lựa chọn
các DN có mức độ rủi ro cao để tập trung thanh tra, trong đó có các DN liên tục báo lỗ trên tờ khai quyết
toán thuế TNDN, dẫn đến số giảm lỗ năm 2016 rất lớn: 6.022 tỷ đồng, tăng 46% so với năm 2015.
2.3.1.3. Ưu điểm của ứng dụng hệ thống kê khai thuế qua mạng:
Về công tác tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về KKTQM: Ngành Thuế cả nước nói chung và
ngành Thuế TP. HCM nói riêng tập trung xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật và các văn
bản hướng dẫn về kê khai thuế. Cục Thuế đã cụ thể hóa các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư về KKTQM
của BTC và TCT thành các văn bản hướng dẫn cụ thể phù hợp từng đối tượng khai thuế và từng sắc thuế.
Về công tác tổ chức bộ máy, tổ chức nhân sự quản lý KKTQM: Bộ máy tổ chức công tác KKTQM
được tổ chức chặt chẽ từ TCT (cấp Trung ương) đến Cục Thuế và các Chi cục Thuế quận/huyện (cấp địa
phương).
Về nguồn lực đảm bảo công tác quản lý KKTQM: (thiết bị máy móc, hệ thống hạ tầng tin học, tài
chính...)
Các máy chủ đang sử dụng có cấu hình cao, được cập nhật chương trình bảo mật mới, thường xuyên
nâng cấp đường truyền dữ liệu, mở rộng, nâng cấp hệ thống các máy trạm ở từng Chi cục Thuế.
Thứ nhất, áp lực về thu NSNN được Quốc hội và Chính phủ giao hàng năm cho TP.HCM trên tổng
thu năm cho cả nước. Theo dự toán thu NSNN cả nước năm 2017 được Quốc hội phê chuẩn là 1.212.180 tỷ
đồng, trong đó dự toán thu NSNN năm 2017 cho TP. HCM được Bộ Tài chính giao là 347.882 tỷ đồng. Dự
toán thu NSNN của TP. HCM chiếm 28,7% dự toán thu NSNN năm 2017 của cả nước đã tạo áp lực rất lớn
cho các cơ quan quản lý nhà nước tại TP. HCM nói chung và ngành Thuế TP. HCM nói riêng.
Thứ hai, tốc độ phát triển của DN ngày càng tăng. Theo số liệu đã phân tích ở trên, số lượng DN hoạt
động tại TP. HCM năm 2012 là 122.245 DN, đến năm 2016 là 178.025 DN, tỷ lệ tăng số lượng DN là
45,6%.
Thứ ba, DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, DN liên doanh liên kết với nước ngoài ngày càng
tăng. Theo số liệu của ngành Thuế TP. HCM tính đến ngày 31/12/2016 trên địa bàn có có 5.510 DN nước
ngoài, chiếm tỷ lệ 3,1% DN đang hoạt động.
11
Thứ tư, yêu cầu của nền kinh tế phải thu đúng thu đủ thuế nhưng vẫn đảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu.
CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KÊ KHAI THUÊ QUA MẠNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2017-2025 VÀ ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN NĂM 2030
3.1. Những mục tiêu và định hƣớng chủ yếu về quản lý kê khai thuế qua mạng giai đoạn 2017-2025 và
định hƣớng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh:
3.1.1. Công tác dự báo về quản lý kê khai thuế qua mạng:
Về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế: phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng 6,7% trong năm 2017 hướng đến
thực hiện mục tiêu tăng trưởng 6,5 – 6,7% của cả giai đoạn 2016 – 2020.
Về chỉ tiêu thu chi NSNN: Kế hoạch tài chính quốc gia giai đoạn 2016 – 2020 được Quốc hội thông
qua vào tháng 11/2016 đặt mục tiêu phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước cả giai đoạn 2016 – 2020 khoảng
6.864 nghìn tỷ đồng; tỷ trọng thu nội địa bình quân khoảng 84 – 85% tổng thu ngân sách nhà nước. Tổng chi
ngân sách nhà nước cả giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 8.025 nghìn tỷ đồng, trong đó, tăng tỷ trọng chi đầu tư
phát triển chiếm bình quân khoảng 25- 26% tổng chi ngân sách nhà nước; giảm tỷ trọng chi thường xuyên
Bốn là, hoàn thiện hệ thống CNTT, nâng cấp hạ tầng mạng, đường truyền thiết bị cổng thông tin điện
tử của cơ quan thuế.
3.2. Nhiệm vụ trọng tâm về quản lý kê khai thuế qua mạng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh:
Thứ nhất, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế đối với các DN thực hiện
KKTQM; nâng cao chất lượng trong công tác thanh tra, kiểm tra. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
các lĩnh vực trọng tâm. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế đạt 100% số lượng DN nộp hồ sơ
KKTQM. Đôn đốc thu hồi kịp thời tiền thuế, tiền phạt qua thanh tra, kiểm tra vào ngân sách Nhà nước đạt ít
nhất 80% trong thời gian Quyết định xử lý có hiệu lực thi hành. Đảm bảo 100% các cuộc thanh tra, kiểm tra
thực hiện đúng quy trình và nhập đầy đủ, kịp thời số liệu công tác thanh tra, kiểm tra vào chương trình ứng
dụng hỗ trợ thanh tra, kiểm tra theo quy định.
Thứ hai, thực hiện tốt công tác tuyên truyền - hỗ trợ NNT, tiếp tục đổi mới các hình thức tuyên truyền,
chú trọng các DN khởi nghiệp, tuyên dương kịp thời các tổ chức, cá nhân có ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ
kê khai, nộp thuế.
Thứ ba, tăng cường công tác quản lý kê khai thuế đối với NNT, đảm bảo 100% các tổ chức, cá nhân
có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn đều được đưa vào diện quản lý và kê khai nộp thuế.
Thứ tư, tiếp tục vận động NNT thực hiện KKTQM đạt chỉ tiêu cả 03 tiêu chí (DN đăng ký; số hồ sơ
khai thuế; chất lượng hồ sơ khai thuế).
Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, tập trung vào những nội dung như thanh tra thuế, kiểm
tra thuế, hoàn thuế và những đơn vị phát sinh nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo.
3.3. Giải pháp quản lý kê khai thuế qua mạng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh:
3.3.1. Hoàn thiện chính sách thuế trong quản lý kê khai thuế qua mạng trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh:
Đối với giải pháp này, ngành Thuế TP.HCM cần sửa đổi, bổ sung ở các khía cạnh quản lý sau:
Thứ nhất, hướng dẫn cụ thể quy trình đăng ký sử dụng và khai thuế điện tử phù hợp với tình hình hiện
nay của TP. HCM.
Thứ hai, quy định về nội dung xử lý vi phạm hành chính trong nộp tờ khai thuế qua mạng. Cụ thể như
sau:
Quy định về thời hiệu xử phạt hồ sơ KKTQM trễ hạn hoặc không nộp hồ sơ KKTQM hiện hành như
sau: Cục Thuế cần có văn bản quy định rõ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm nào đối với từng
loại tờ khai thuế và thời điểm phát hiện hành vi vi phạm là thời điểm nào.
thông tin điện tử Cục Thuế TP. HCM.
Thứ tư, Cục Thuế TP. HCM cần nghiên cứu phương thức tuyên truyền theo nhóm đối tượng.
Thứ năm, đối với các DN chây ỳ hoặc có hành vi gian lận, ngành Thuế cần triển khai rộng và quyết
liệt hơn biện pháp mời đại diện từng DN đến trụ sở cơ quan thuế làm việc, vận động, thuyết phục dựa trên cơ
sở pháp luật.
Thứ sáu, đưa nội dung KKTQM vào chương trình đào tạo nghiệp vụ Thuế cho cán bộ công chức, nhân
viên đại lý thuế và sinh viên tại các trường đào tạo chuyên ngành thuế.
Thứ bảy, xây dựng triển khai đa dạng các dịch vụ hỗ trợ NNT; chú trọng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ
qua hình thức điện tử.
Thứ tám, có những chính sách động viên DN thực hiện tốt chính sách về thuế.
3.3.3. Nâng cấp hệ thống hạ tầng thông tin đáp ứng cho nhu cầu kê khai thuế qua mạng:
VVề hệ thống mạng: Xây dựng hệ thống mạng WAN và mạng LAN theo mô hình quản lý dữ liệu tập
trung tại trung tâm dữ liệu, đảm bảo cho việc xử lý toàn bộ tờ khai qua mạng tại địa bàn TP. HCM.
Về hệ thống thiết bị: Dựa trên hệ thống thiết bị hiện tại, thay thế và bổ sung các máy tính trạm chủ,
không đồng bộ tại các Chi cục Thuế. Cục thuế cần chú trọng đến vai trò của các tổ chức trung gian trong việc
hỗ trợ vấn đề về hạ tầng CNTT cho cơ quan thuế và NNT.
14
Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin, đối thoại các thủ tục về thuế giữa cơ quan thuế với các bộ, ngành
liên quan và NNT nhằm tháo gỡ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện quản lý dữ liệu
KKTQM, đặc biệt trong công tác kiểm tra, thanh tra các DN thực hiện KKTQM.
3.3.4. Bồi dưỡng năng lực chuyên môn, phẩm chất nghề nghiệp cho đội ngũ quản lý kê khai thuế qua
mạng:
Thứ nhất, phổ biến đến đội ngũ công chức thuế các văn bản chỉ đạo của cấp trên về chấn chỉnh kỷ
cương, tăng cường kỳ luật thi hành công vụ.
Thứ hai, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, tập trung kiểm tra những đơn vị phát sinh nhiều đơn thư
khiếu nại, tố cáo như bộ phận tiếp nhận hồ sơ, bộ phận kiểm tra DN,…
Thứ ba, thực hiện gửi thư xin lỗi đến NNT và có biện pháp xử lý các bộ phận liên quan khi tiếp tục
Thứ bảy, Cục Thuế thành lập tổ phân tích thông tin, đánh giá rủi ro và mức độ tuân thủ pháp luật của
NNT thông qua các dữ liệu kê khai của DN và dữ liệu ngành để xác định nội dung thanh tra nhằm tách bạch
việc xác định nội dung thanh tra với thực hiện nội dung thanh tra của công chức thuế tại trụ sở NNT.
Thứ tám, tăng cường, chủ động phối hợp với các cơ quan công an điều tra.
3.3.6. Có các biện pháp chế tài nghiêm khắc cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế trong quản lý kê khai
thuế qua mạng:
Về phía người nộp thuế, cần thực hiện các biện pháp sau:
Thứ nhất, trong xử phạt vi phạm về kê khai thuế của DN, cơ quan thuế cần xác định rõ thời hiệu xử lý
vi phạm.
Thứ hai, bộ phận Kê khai – Kế toán thuế thực hiện rà soát NNT nộp trễ hạn hồ sơ khai thuế qua mạng
vào cuối mỗi kỳ kê khai bằng công cụ hỗ trợ trên hệ thống KKTQM, ban hành ngay quyết định xử phạt để
NNT kịp thời điều chỉnh hành vi, thực hiện kê khai thuế đúng thời hạn.
Thứ ba, xử phạt hành vi vi phạm của DN lần thứ hai trở lên phải đưa tình tiết tăng nặng (vi phạm
nhiều lần) để DN thấy rõ mức độ nghiêm trọng về hành vi vi phạm.
Về phía cơ quan thuế, Cục Thuế cần quy định các biện pháp chế tài đối với người đứng đầu cơ quan,
đơn vị và các công chức thực hiện quản lý KKTQM.
Thứ nhất, Cục Thuế đưa chỉ tiêu quản lý DN thực hiện KKTQM vào thang điểm đánh giá thi đua xếp
loại hàng quý, năm đối với tổ chức (Cục Thuế, các Chi cục Thuế) và cá nhân (công chức được phân công
quản lý DN).
Thứ hai, bộ phận kiểm tra nội bộ thường xuyên kiểm tra công tác quản lý KKTQM của các bộ phận
liên quan theo đúng quy trình.
Thứ ba, khi phát hiện công chức thuế hoặc bộ phận có liên quan thực hiện sai phạm các nội dung quản
lý KKTQM so với quy định về quản lý thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm xử lý kỷ luật
tùy theo tính chất nghiêm trọng của hành vi vi phạm. Đồng thời, người đứng đầu cơ quan thuế chịu trách
nhiệm liên đới về hành vi vi phạm của nhân viên và chịu sự xử lý của cơ quan thuế cấp trên.
Thứ tư, cơ quan thuế thực hiện luân chuyển đối với công chức thuế không trung thực, khách quan, gây
phiền hà, nhũng nhiễu trong công tác quản lý DN sang các bộ phận không tiếp xúc trực tiếp với NNT.
3.4. Những kiến nghị về quản lý kê khai thuế qua mạng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh:
khích DN nâng cao chất lượng KKTQM bằng việc kê khai hồ sơ thuế phản ánh đúng tình hình sản xuất kinh
doanh, đặc biệt là các DN nhà nước, các DN có vốn đầu tư nước ngoài.
Thứ hai, kiến nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Cục Thuế TP. HCM và các Chi cục Thuế
quận/huyện trong việc thông báo kịp thời các DN thành lập mới, các DN rút giấy phép kinh doanh, các DN
mua bán, sát nhập, chuyển đổi hình thức kinh doanh kịp thời, chính xác, đầy đủ để có sự quản lý đối tượng
DN thực hiện KKTQM chặt chẽ hơn.
Thứ ba, cơ quan Bảo hiểm xã hội phối hợp với ngành thuế trong việc xác định số liệu kê khai và đóng
tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan bảo hiểm có đúng với việc kê khai số
lượng lao động cho cơ quan thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ cho NSNN.
KẾT LUẬN
Trong những năm qua, toàn ngành Thuế trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đã nỗ lực trong việc nâng cao
hiệu quả quản lý kê khai thuế qua mạng bằng việc triển khai đồng bộ nhiều công cụ, biện pháp. Tuy nhiên,
công tác quản lý kê khai thuế qua mạng vẫn còn một số cần khắc phục như công tác tuyên truyền hỗ trợ,
công tác thanh tra, kiểm tra, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, năng lực chuyên môn của đội ngũ công chức…
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý thuế, dựa trên thực trạng kê khai thuế qua mạng của DN trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, luận văn đã phân tích đánh giá tình hình quản lý thuế trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh; từ đó đánh giá kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất hệ thống
giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả quản lý kê khai thuế qua mạng, bao gồm: hoàn thiện chính sách thuế;
công tác công khai minh bạch trong hoạt động quản lý kê khai thuế qua mạng; tiếp tục nâng cấp hệ thống hạ
tầng thông tin; xây dựng năng lực cho đội ngũ quản lý kê khai thuế qua mạng; thực hiện quản lý thuế theo
17
quy định quản lý rủi ro… Đồng thời, luận văn còn đưa ra một số kiến nghị đến các bộ, ngành liên quan ở
trung ương và tại thành phố Hồ Chí Minh.
Tuy có cố gắng trong việc thu thập số liệu và nỗ lực cao nhất trong quá trình hoàn thành luận văn,
song do năng lực bản thân và giới hạn về tiếp cận nguồn dữ liệu nên luận văn khó tránh khỏi những sai sót
nhất định, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giảng viên và các bạn có quan tâm để luận
văn được hoàn thiện hơn.