Cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND Tp. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HUỲNH THỊ KIM HƢƠNG

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO MÔ HÌNH
"MỘT CỬA LIÊN THÔNG" TẠI UBND THÀNH PHỐ
RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HUỲNH THỊ KIM HƢƠNG

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO MÔ HÌNH
"MỘT CỬA LIÊN THÔNG" TẠI UBND THÀNH PHỐ

Trong quá trình thực tập, cũng nhƣ là trong quá trình làm luận văn, khó
tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em
học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm, tiếp thu thêm nhiều kiến thức về các vấn đề
có liên quan đến công tác CCHC, giúp em hoàn thiện luận văn tốt nghiệp
cũng nhƣ vận dụng vào công tác giảng dạy tại Trƣờng Chính trị tỉnh Kiên
Giang.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn .........................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................7
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ...............................................................8
7. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................9
Chƣơng 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THEO MÔ HÌNH “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” TẠI UBND CẤP HUYỆN
...................................................................................................................................10
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ................................ 10
1.1.1. Khái niệm thủ tục hành chính ..................................................................10
1.1.2. Đặc điểm của thủ tục hành chính .............................................................11
1.2. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THEO MÔ HÌNH "MỘT CỬA LIÊN THÔNG" .............................................. 13
1.2.1. Khái niệm cải cách thủ tục hành chính ....................................................13
1.2.2. Cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa liên thông” ....................13
1.2.3. Vai trò của cải cách thủ tục hành chính theo mô hình "một cửa liên
thông" .................................................................................................................14

2.2.3. Công tác tiếp nhận và giải quyết/ xử lý hồ sơ .........................................54
2.3. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CHUNG ........................................................................ 61
2.3.1. Những điểm đạt đƣợc ..............................................................................61
2.3.2. Những điểm còn hạn chế .........................................................................65
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .............................................................68
Tiểu kết chƣơng2 ................................................................................................................. 70
Chƣơng 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THEO MÔ HÌNH “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” TẠI ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ ..............................................................................71
3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP..................................................................71
3.1.1. Quan điểm của Đảng và nhà nƣớc về công tác cải cách TTHC trong giai
đoạn hiện nay .....................................................................................................71
3.1.2. Định hƣớng cải cách TTHC của tỉnh Kiên Giang ...................................73
3.1.3. Định hƣớng cải cách TTHC của thành phố Rạch Giá ............................75


3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC CẢI CÁCH TTHC THEO MÔ HÌNH "MỘT
CỬA LIÊN THÔNG" TẠI UBND THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ .................................... 77
3.2.1. Hoàn thiện thể chế về thực hiện thủ tục hành chính theo mô hình một cửa
liên thông ...........................................................................................................77
3.2.2. Tăng cƣờng công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm
đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc nhất là đội ngũ cán bộ, công chức tại bộ
phận tiếp nhận, trả kết quả. ................................................................................80
3.2.3. Kiện toàn về tổ chức bộ máy và nhân sự Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả ......................................................................................................................81
3.2.4. Tăng cƣờng hơn nữa trong đầu tƣ cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ
thông tin vào thực hiện mô hình “một cửa liên thông” .....................................82
3.2.5. Tăng cƣờng cải cách thủ tục tục hành chính theo hƣớng đơn giản, dễ
hiểu, dễ thực hiện ...............................................................................................85
3.2.6. Tăng cƣờng sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, và của nhân

của nền hành chính.
Theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc ban
hành Chƣơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nƣớc giai đoạn 2011-2020, cải
cách hành chính đƣợc triển khai với nhiều nội dung gồm cải cách thể chế, cải cách
thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất
lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành
chính. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, giải quyết các thủ tục hành chính theo
mô hình một cửa liên thông là một khâu quan trọng và đƣợc đặt ra ngay từ giai đoạn
đầu của tiến trình cải cách hành chính. Quá trình thực hiện cải cách thủ tục hành

chính gắn liền với việc thực hiện mô hình một cửa, sau đó là một cửa liên
thông và nay là cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông
hiên đại.Thủ tục hành chính có vai trò rất quan trọng trong quản lý nhà nƣớc, là
công cụ của nhà nƣớc trong việc quản lý xã hội và phục vụ nhân dân do đó giải
quyết thủ tục hành chính không chỉ là việc thực thi nhiệm vụ của cơ quan hành
1


chính nhà nƣớc mà còn là thƣớc đo để đánh giá sự hài lòng của ngƣời dân đối với
cơ quan công quyền.

Trong thời gian, các huyện, Thành phố của tỉnh Kiên Giang đã tích
cực triển khai thực hiện cải cách hành chính, đặc biệt là việc triển khai thực
hiện TTHC theo mô hình một cửa, một cửa liên thông và đạt đƣợc nhiều
thành tựu quan trọng. Đến nay 100% đơn vị hành chính cấp huyện và 100%
đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Kiên Giang đã triển khai thực hiện TTHC
theo mô hình một cửa liên thông.
Riêng thành phố Rạch Giá, trong thời gian qua đã chủ động tích cực
đẩy mạnh tiến trình này theo mô hình "một cửa liên thông" tại UBND thành
phố với nhiều biện pháp đƣợc thực hiện: đơn giản hóa các thủ tục hành chính;

việc; Tinh thần trách nhiệm đôi lúc chƣa cao; cơ sở vật chất, trang thiết bị chƣa
đƣợc đầu tƣ đúng mức; một số cơ quan, đơn vị chƣa thƣờng xuyên kiểm tra và
nhắc nhở cán bộ, công chức cập nhật đầy đủ hồ sơ tiếp nhận vào phần mềm
và sổ lƣu đúng theo quy định và phần mềm quản lý cán bộ, công chức do Sở
Nội vụ chuyển giao; một số cơ quan, đơn vị còn nhận trực tiếp hồ sơ tại
phòng chuyên môn không qua bộ phận một cửa, một cửa liên thông...
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài "Cải cách thủ tục
hành chính theo mô hình "một cửa liên thông" tại UBND Thành phố Rạch Giá,
tỉnh Kiên Giang” nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ quản lý công của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn
Cải cách thủ tục hành chính trong đó có thực hiện thủ tục hành chính
theo mô hình“một cửa liên thông” là một trong những nội dung đƣợc các nhà
hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu quan tâm nghiên cứu từ lâu. Và
đã có nhiều công trình khoa học, nhiều bài báo, tạp chí đƣợc công bố trên
nhiều phƣơng diện khác nhau từ trung ƣơng đến địa phƣơng. Có thể kể đến
một số công trình tiêu biểu nhƣ sau:
- Nguyễn Văn Thâm và Võ Kim Sơn, “Thủ tục hành chính – Lý luận và
thực tiễn”, Nxb Chính trị quốc gia, HN.2002. Cuốn sách đã đề cập đến những
vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến TTHC, những vấn đề lý luận đó đã đƣợc
minh chứng bằng thực tiễn không chỉ ở nƣớc ta mà cả ở một số nƣớc khác
trên thế giới.

3


- Thang Văn Phúc (chủ biên) “Cải cách hành chính Nhà nước, thực
trạng, nguyên nhân và giải pháp”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, HN.2001.
Cuốn sách đã đề cập đến những nội dung cơ bản về cải cách hành chính
nhà nƣớc; từ khung lý luận, tác giả đi vào phân tích thực trạng chỉ ra những
điểm đƣợc và những hạn chế trong việc thực hiện cải câchs hành chính nhà

giảm phiền hà cho các tổ chức, doanh nghiệp và công dân khi giải quyết các
quy định về thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nƣớc. Bên cạnh
đó, luận văn cũng đã làm rõ thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy
mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa liên thông
hiện đại” tại UBND thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quãng Ngãi.
- Phạm Quang Tuệ (2010), “Vĩnh Phúc thực hiện mô hình một cửa, một
cửa liên thông”, Tạp chí Tổ chức Nhà nƣớc. Bài viết đã nêu ra những thành
tựu đạt đƣợc và một số kinh nghiệm trong việc triển khai thực hiện và một số
kết quả đạt đƣợc trong việc thực hiện cơ “một cửa”, “một cửa liên phaithông”
tại Vĩnh Phúc (từ khi bắt đầu triển khai thực hiện đến năm 2010). Đồng thời,
công trình đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tiếp tục thực hiện mô hình
một cửa, một cửa liên thông của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Thành Nam với đề tài “Xây dựng mô hình
“một cửa liên thông” trong lĩnh vực thu hút đầu tƣ từ thực tiễn tỉnh Bình Phƣớc”,
năm 2006. Từ vấn đề lý luận chung về TTHC, cải cách TTHC, cơ chế một cửa, tác
giả đã khái quát tình hình cải cách TTHC về đầu tƣ theo cơ chế “một cửa” ở tỉnh
Bình Phƣớc, chỉ ra các kết quả đạt đƣợc, khó khăn, vƣớng mắc, nguyên nhân. Từ
đó, tác giả đƣa ra giải pháp hoàn thiện cơ chế một cửa trong thực hiện TTHC về đầu
tƣ, đồng thời đƣa ra 6 nhóm giải pháp để hoàn thiện cơ chế một cửa và nâng cao
hiệu quả mô hình một cửa liên thông, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến giải pháp
đổi mới nhận thức về nền hành chính.

+ Luận văn Thạc sĩ Quản lý công (2014), “Hoàn thiện cơ chế một cửa
liên thông tại Ủy ban nhân dân quận (từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh)
của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mỹ. Luận văn này đề xuất những giải pháp
nhằm hoàn thiện cơ chế “một cửa liên thông” tại UBND quận của các thành
phố trực thuộc trung ƣơng nói chung và TP. Hồ Chí Minh nói riêng, từ đó tìm
ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.
Tuy nhiên, Luận văn chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về cơ chế một cửa liên
thông tại UBND quận mà bỏ qua cơ chế một cửa.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu cơ bản của đề tài này là nghiên cứu cơ sở lý luận
và pháp lý về cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại
UBND Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang; đánh giá thực trạng, làm rõ
6


những ƣu điểm để phát huy, phân tích những hạn chế, tìm ra nguyên nhân của
những hạn chế; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc giải quyết
thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại UBND thành phố
Rạch Giá, tình Kiên Giang trong thời gian sắp tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính
và cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa liên thông”.
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện cải cách TTHC theo mô
hình “một cửa liên thông” tại UBND thành phố Rạch Giá, chỉ ra những mặt
đạt đƣợc, những hạn chế và tìm ra những nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề ra quan điểm, mục tiêu và hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện
mô hình "một cửa liên thông” trong giải quyết thủ tục hành chính tại UBND
thành phố Rạch Giá trong thời gian tiếp theo.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Cải cách TTHC theo mô hình “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân
dân thành phố Rạch Giá.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng thực hiện
mô hình “một cửa liên thông” tại UBND thành phố Rạch Giá với 03 lĩnh vực:
đất đai; khai sinh, đăng ký thƣờng trú, cấp bảo hiểm y tế trẻ em dƣới 6 tuổi; thuế
- Phạm vi thời gian: từ năm 2011 - 2015

tác giả đã sử dụng mẫu phiếu điều tra xã hội học để khảo sát ý kiến của tổ
chức, cá nhân đến giao dịch.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phƣơng pháp thống kê, so sánh…
Các phƣơng pháp nghiên cứu này đƣợc sử dụng kết hợp với nhau nhằm mục
đích đảm bảo cho nội dung nghiên cứu của luận văn vừa có ý nghĩa lý luận
vừa mang ý nghĩa thực tiễn và khoa học.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về cải cách
thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa liên
thông” tại địa phƣơng
8


- Ý nghĩa thực tiễn
+ Luận văn có thể giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà
nghiên cứu có thêm cơ sở thực tiễn để nghiên cứu và ban hành chính sách
phù hợp với thực tiễn hơn
+ Việc nghiên cứu thực trạng thực hiện cải cách thủ tục hành chính
theo mô hình một cửa liên thông sẽ giúp cho cán bộ, công chức thực hiện tốt
hơn công tác cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông tại
UBND thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang.
+ Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu và
cho các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh nói riêng, các tỉnh Đồng Bằng Sông
Cửu Long nói chung.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về cải cách thủ tục hành chính
theo mô hình “một cửa liên thông” tại UBND cấp huyện

quan, tổ chức và cá nhân công dân [13, tr 14].

Theo GS. TSKH Nguyễn Văn Thâm, Thủ tục hành chính là “Trình tự
về thời gian và không gian, các giai đoạn cần phải có để thực hiện mọi hình
thức hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nƣớc, bao gồm trình
tự thành lập các công sở, trình tự bổ nhiệm, điều động viên chức; trình tự lập
quy, áp dụng các quy phạm để bảo đảm các quyền chủ thể và xử lý vi phạm;
trình tự tổ chức tác nghiệp hành chính” [ 14, tr.6].
Theo từ điển thuật ngữ hành chính: thủ tục hành chính là toàn bộ quy tắc,
trình tự do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định, theo đó cơ quan hành
10


chính nhà nƣớc, các tổ chức, cá nhân phải tuân theo trong khi giải quyết các
công việc giữa các cơ quan nhà nƣớc với nhau và giữa cơ quan nhà nƣớc với
các tổ chức xã hội, công dân.
Theo Khoản 1, Điều 3 của Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ “quy định về kiểm soát thủ tục hành chính” định
nghĩa thủ tục hành chính nhƣ sau: “Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức
thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nƣớc, ngƣời có thẩm
quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ
chức" [ 01 ]
Từ những phân tích trên có thể hiểu TTHC là những quy định mang
tính pháp lý về thời gian, địa điểm, trình tự, cách thức giải quyết công việc
của cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền trong thực thi công vụ.
Trong phạm vi của luận văn này, tôi sử dụng quan niệm tại Nghị định
số: 63/ 2010/ NĐ – CP để làm cơ sở nghiên cứu.
1.1.2. Đặc điểm của thủ tục hành chính
Tính chất đa diện và nội dung phong phú của hoạt động quản lý hành
chính nhà nƣớc có quy định đặc điểm của thủ tục hành chính, làm cho nó có

ổn định tƣơng đối và chặt chẽ với các biện pháp thích ứng cho từng loại công
việc và từng loại đối tƣợng;
+ Nền hành chính nhà nƣớc hiện nay đang chuyển từ hành chính cai
quản sang hành chính phục vụ đã tác động mạnh mẽ vào thủ tục hành chính;
+ Thực hiện chủ yếu ở công sở nhà nƣớc, gắn liền với công tác văn thƣ
và tổ chức ban hành, quản lý văn bản, giấy tờ;
+ Do chủ thể cơ quan hành chính nhà nƣớc xây dựng để giải quyết
công việc nên phụ thuộc rất nhiều vào ý chí chủ quan của chủ thể ban hành.
+ Trong bối cảnh của quá trình hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay,
các thủ tục hành chính có yếu tố nƣớc ngoài cần phải phù hợp với thông lệ
quốc tế. [13, tr.9,10,11,12]
Thứ tư, thủ tục hành chính có tính năng động hơn so với các quy phạm
nội dung của luật hành chính, đòi hỏi phải thay đổi nhanh hơn để thích ứng và
phù hợp với nhu cầu thực tế của đời sống xã hội.
Đây chính là yếu tố cần nhận thức đúng đắn giúp cho các nhà ban hành
các quy định thủ tục hành chính ban hành các quy định phù hợp với thực tế
12


khách quan và tiến trình phát triển kinh tế xã hội. [ 13, tr.12]
1.2. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẢI CÁCH THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH THEO MÔ HÌNH "MỘT CỬA LIÊN THÔNG"
1.2.1. Khái niệm cải cách thủ tục hành chính
Theo nghĩa chung nhất, cải cách là một biện pháp thực hiện nhằm giải
quyết những đòi hỏi của thực tiễn với mục tiêu rõ ràng, chƣơng trình cụ thể và
yêu cầu phải hoàn tất trong một thời gian nhất định.
Cải cách thủ tục hành chính có thể được hiểu là một tổng hợp các hoạt
động của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm phát huy những yếu tố tích cực,
loại bỏ những yếu tố đã lạc hậu và tìm kiếm những cách thức tổ chức thực hiện
mới có hiệu quả, phù hợp với xu thế phát triển chung nhằm đáp ứng tốt hơn các

Để hiểu rõ về mô hình “một cửa liên thông” tại UBND, tác giả sẽ tiếp cận
các thuật ngữ sau:
Thuật ngữ “liên thông” đƣợc hiểu nhƣ sau: Theo từ điển Tiếng việt thì
liên thông là từ ghép do hai từ “liên” và “thông” ghép lại. “Liên” đƣợc hiểu là
liên quan đến nhiều ngành, nhiều tổ chức cùng cấp. Chẳng hạn nhƣ liên Bộ,
liên Sở…, “thông” đƣợc hiểu là thông suốt từ đầu nọ đến đầu kia. Trong quá
trình giải quyết TTHC, khi có những TTHC liên quan đến chức năng của
nhiều ngành, nhiều cấp giải quyết đã, đang và sẽ đòi hỏi phải xây dựng đƣợc
mô hình giải quyết một cách thông suốt, giống nhƣ một dây chuyền sản xuất
công nghiệp, thông suốt từ đầu vào đến đầu ra.
Theo khoản 2, Điều 1 Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015
của Thủ tƣớng Chính Phủ “Một cửa liên thông” là cách thức giải quyết công
việc của cá nhân, tổ chức, thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan
hành chính nhà nƣớc cùng cấp hoặc giữa các cơ quan hành chính nhà nƣớc
các cấp trong việc công khai, hƣớng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ,
giải quyết và trả kết quả đƣợc thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nƣớc”. [ 05]
1.2.3. Vai trò của cải cách thủ tục hành chính theo mô hình "một
cửa liên thông"
Trƣớc đây chƣa có mô hình “một cửa liên thông”, khi ngƣời dân có
công việc cần giải quyết tại cơ quan hành nhà nƣớc, họ phải đến từng phòng,
ban chuyên môn để liên hệ và các quy trình thủ tục giải quyết công việc
14


thƣờng khá phức tạp. Chẳng hạn, đối với một số dịch vụ nhƣ cấp giấy đăng
ký kinh doanh, cấp giấy phép về quyền sử dụng nhà, đất,... ngƣời dân phải
đến giao dịch ít nhất từ hai phòng ban chuyên môn trở lên. Mỗi phòng, ban lại
đề ra những thủ tục riêng và thu một khoản lệ phí riêng. Bản thân mỗi phòng,
ban cũng phải trình hồ sơ lên cán bộ lãnh đạo phòng, ban, tiếp đó lại trình lên

phải tham gia trực tiếp giải quyết các công việc sự vụ, khiếu kiện.
1.2.4. Địa vị pháp lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trong hoạt động QLNN, nhằm đảm bảo mối liên hệ thƣờng xuyên từ
Trung ƣơng đến địa phƣơng và phát huy hiệu lực, hiệu quả của hoạt động, các
quốc gia tiến hành phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thiết lập
trên đó bộ máy chính quyền thích hợp. Ở Việt Nam, Hiến pháp 2013 và các
văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nƣớc nhƣ Luật Tổ chức
Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tổ
chức Viện Kiểm sát nhân dân, Luật Tổ chức Chính quyền địa phƣơng... đã
khẳng định địa vị pháp lý của các cơ quan nhà nƣớc trong bộ máy nhà nƣớc.
Tổ chức bộ máy nhà nƣớc là một vấn đề mang tính hiến định, nó đƣợc cấu
thành từ hệ thống các cơ quan nhà nƣớc có chức năng, nhiệm vụ đƣợc quy
định, có mối quan hệ, tác động qua lại để thực hiện nhiệm vụ chung của nhà
nƣớc nhằm đảm bảo“Nhà nƣớc ta là Nhà nƣớc pháp quyền XHCN của nhân
dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nƣớc thuộc về nhân dân
mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội
ngũ trí thức, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Quyền lực Nhà nƣớc là
thống nhất; có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong
việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tƣ pháp” [1].
Tiếp cận bộ máy từ phƣơng diện hành chính lãnh thổ thì chính quyền
nhà nƣớc bao gồm chính quyền Trung ƣơng và chính quyền địa phƣơng. Do
đó, “nếu chính quyền Trung ƣơng là yếu tố trung tâm của hệ thống chính
quyền nhà nƣớc, là bộ máy có đầy đủ quyền năng để quyết định những vấn đề
trọng đại của đất nƣớc bằng hoạt động lập pháp của Quốc hội và hoạt động
lập quy của Chính phủ, thì chính quyền địa phƣơng là bộ máy để thực hiện
Hiến pháp và pháp luật, là một bộ phận hợp thành của chính quyền nhà nƣớc
thống nhất” [33, tr.15].
Theo Điều 110, Hiến pháp 2013 thì các đơn vị hành chính của nƣớc
16


17


phƣơng. Luật Tổ chức Chính quyền địa phƣơng 2015 đã quy định cụ thể
những nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền địa phƣơng ở huyện đối với
các lĩnh vực QLNN ở địa phƣơng nhằm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố
quốc phòng, an ninh trên địa bàn, trực tiếp giải quyết các quyền và nghĩa vụ
pháp lý của các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn (Từ Điều 23 đến
Điều 29) và chính quyền địa phƣơng ở quận là từ Điều 44 đến Điều 50.
Trong đó, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện đƣợc quy định cụ thể tại
Điều 28 và của UBND quận là Điều 49. nhằm đảm bảo đặc thù của đơn vị
hành chính này. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ nghiên cứu
về địa vị pháp lý của UBND cấp huyện nhằm đảm bảo tính đặc thù và phù
hợp với quy định hiện hành của Luật Tổ chức Chính quyền địa phƣơng.
Để giúp UBND cấp huyện thực hiện hoạt động QLNN đối với các
ngành, các lĩnh vực trên địa bàn, UBND cấp huyện thành lập các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, theo đó “Các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND là cơ quan tham mƣu, giúp UBND cùng cấp thực hiện chức
năng QLNN ở địa phƣơng và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự
uỷ quyền của UBND cùng cấp và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo
đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ Trung ƣơng
đến cơ sở” [30].
Từ những phân tích trên, có thể khẳng định địa vị pháp lý của UBND
cấp huyện nhƣ sau: “UBND cấp huyện do HĐND cấp huyện bầu ra, là cơ
quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở cấp huyện, chịu
trách nhiệm trước HĐND và cơ quan nhà nước cấp trên. UBND cấp huyện tổ
chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện; tổ chức thực
hiện nghị quyết của HĐND và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước
cấp trên giao”. Nghiên cứu địa vị pháp lý của UBND cấp huyện có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong việc nghiên cứu về thực hiện TTHC theo mô hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status