XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ THỰC TIỄN TỈNH PHÚ YÊN (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

............…/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

BÙI NGỌC TUẤN

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TỪ THỰC TIỄN TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

Chuyên ngành: Luật hiến pháp và Luật hành chính
Mã số: 60 38 01 02

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LƢƠNG THANH CƢỜNG

THỪA THIÊN HUẾ, NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
kết quả nêu trong Luận văn không trùng lắp với các công trình có liên quan đã
công bố. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn bảo đảm tính chính xác, tin
cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã hoàn thành tất cả

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ XỬ PHẠT VI
PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ .... 8
1.1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ............................... 8
1.1.1. Khái niệm vi phạm hành chính ................................................................. 8
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ ................................................................................................. 13
1.1.3. Phân loại vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ..... 16
1.2. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ................ 18
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giao thông đường bộ......................................................................................... 18
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giao thông đường bộ......................................................................................... 21
1.2.3. Kiểm soát hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ ................................................................................................. 24
1.2.4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường bộ ........................................................................................................... 28
1.3. Hình thức, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ ..................................................................................................... 33
1.3.1 Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường
bộ ...................................................................................................................... 33


1.3.2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông

PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TỪ
THỰC TIỄN TỈNH PHÚ YÊN .............................................................................. 88
3.1. Phương hướng bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ từ thực tiễn tỉnh Phú Yên ........................................................... 88
3.1.1. Bảo đảm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước trong xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ........................ 88
3.1.2. Minh bạch hóa xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường bộ ........................................................................................................... 91
3.1.3. Bảo đảm sự kiểm soát đối với xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giao thông đường bộ .................................................................................. 92
3.2. Giải pháp bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường bộ từ thực tiễn tỉnh Phú Yên ...................................................................... 93
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính nói chung,
trong lĩnh vực giao thông đường bộ nói riêng ................................................. 93
3.2.2. Nâng cao năng lực thực thi công vụ của các cơ quan, cá nhân tham mưu
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ............. 94
3.2.3. Hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị phục vụ phát hiện và ngăn chặn
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ................................ 96
3.2.4. Nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ và các trường hợp sai phạm khác của
người thực thi công vụ nhà nước ...................................................................... 98
3.2.5. Giải pháp khác cho tỉnh Phú Yên ......................................................... 101
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 109


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CSGT:

Cảnh sát giao thông

thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên (từ năm 2012 đến tháng 2/2017) ...........................70
Bảng 2.9: Tổng hợp số vụ xe mô tô không đảm bảo an toàn kỹ thuật khi tham gia
giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên (từ năm 2012 đến tháng 2/2017) ...................70
Bảng 2.10: Tổng hợp số vụ người điều khiển phương tiện cơ giới không giấy phép khi
tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên (từ năm 2012 đến tháng 2/2017) ..........73
Bảng 2.11: Tổng hợp số vụ xe Ô tô vi phạm quy định vận tải đường bộ bị xử lý trên
địa bàn tỉnh Phú Yên (từ năm 2012 đến tháng 2/2017) ............................................75
Bảng 2.12: Tổng hợp số vụ xe Mô tô vi phạm quy định vận tải đường bộ bị xử lý
trên địa bàn tỉnh Phú Yên (từ năm 2012 đến tháng 2/2017) .....................................76


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Phú Yên ..............................................................48
Hình 2.2: Đánh giá tốc độ tăng/ giảm về số vụ vi phạm hành chính giao thông
đường độ đã xử lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên ...........................................................52
Hình 2.3: Đánh giá tốc độ tăng/ giảm về số vụ tai nạn giao thông đường độ do vi
phạm hành chính gân nên địa bàn tỉnh Phú Yên .......................................................53
Hình 2.4: Đánh giá tốc độ tăng/ giảm về số người chết do tai nạn giao thông đường
độ gân nên địa bàn tỉnh Phú Yên ..............................................................................54
Hình 2.5: Đánh giá tốc độ tăng/ giảm về số người bị thương do tai nạn giao thông
đường độ bộ gây nên địa bàn tỉnh Phú Yên ..............................................................55
Hình 2.6: Đánh giá số lượng xe ô tô gia tăng ở Phú Yên từ năm 2012 đến năm 2016 ..59
Hình 2.7: Đánh giá số lượng xe mô tô gia tăng ở Phú Yên từ năm 2012 đến năm
2016 ...........................................................................................................................60
Hình 2.8: Tình hình xử phạt vi phạm hành chính – Tước giấy phép lái xe trên địa
bàn tỉnh Phú Yên từ năm 2012 đến năm 2016 ..........................................................63
Hình 2.9: Tình hình xử phạt vi phạm hành chính – Tạm giữ xe ô tô, xe mô tô trên
địa bàn tỉnh Phú Yên từ năm 2012 đến năm 2016 ....................................................64
Hình 2.10: Tình hình số vụ người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định trên
địa bàn tỉnh Phú Yên từ năm 2013 đến năm 2016 ....................................................65

phạm hành chính nói chung, trong lĩnh vực giao thông đường bộ nói riêng hướng
tới mục phòng ngừa và chống vi phạm hành chính, góp phần giữ vững an ninh, trật
tự, an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá
nhân, tổ chức, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, nâng cao hiệu lực quản lý của
Nhà nước.
Vấn đề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở
Việt Nam hiện nay được điều chỉnh bởi hai “dọc” pháp lý là pháp luật về xử phạt vi
phạm hành chính và pháp luật về giao thông đường bộ. Trong những năm qua, hai
hệ thống quy phạm này đã ngày càng được hoàn thiện, tiêu biểu là sự ra đời của
Luật xử phạt vi phạm hành chính năm 2012 (tiền thân là Pháp lệnh xử phạt vi phạm
hành chính năm 2002, sửa đổi bổ sung năm các năm 2007, 2008), Luật Giao thông
đường bộ năm 2008 (thay thế Luật này được ban hành năm 2001), cùng với chúng
là sự ra đời các văn bản hướng dẫn thi hành của khối các cơ quan hành chính nhà
nước có thẩm quyền. Điều này đã tạo nên những chuyển biến tích cực trong đời
sống xã hội: Tổ chức giao thông đã có những chuyển biến rõ rệt; ý thức chấp hành
luật giao thông đường bộ được nâng lên, trật tự lòng đường, vỉa hè thông thoáng
hơn, hạn chế ùn tắc giao thông; công tác quản lý của Nhà nước về trật tự an toàn

1


giao thông đường bộ được tăng cường, trang bị các phương tiện kỹ thuật thuận lợi
cho sự chỉ huy thống nhất và nhanh chóng ở các đô thị. Công tác tuyên truyền, phổ
biến pháp luật đã được quan tâm, đa dạng hóa với nhiều hình thức, nội dung phong
phú, thiết thực. Công tác tuần tra kiểm soát, xử phạt vi phạm có tác dụng răn đe,
phòng ngừa tội phạm.
Tuy nhiên, trong những năm qua, tình hình vi phạm hành chính về trật tự an
toàn giao thông (TTATGT) đường bộ ở nước ta diễn biến rất phức tạp, vi phạm
hành chính về TTATGT đường bộ còn mang tính phổ biến. Theo báo cáo của Cục
Cảnh sát giao thông (CSGT), trong năm 2016 (tính từ ngày 16/12/2015 15/12/2016) toàn quốc xảy ra 21.568 vụ tai nan giao thông (TNGT), làm chết 8.680

cần thiết, không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc,
đặc biệt là đối với những người làm công tác quản lý nhà nước về giao thông đường
bộ hay những người nghiên cứu về khoa học luật, khoa học hành chính công.
Ở bình diện địa phương, tình trạng vi phạm hành chính trong giao thông
đường bộ cũng diễn ra phổ biến và đa dạng, trong đó có tỉnh Phú Yên. Tỉnh Phú
Yên có hệ thống giao thông khá đa dạng. Hệ thống giao thông đường bộ trọng yếu
trên địa bàn tỉnh gồm có: Quốc lộ 1A nối với Bình Định và Khánh Hòa; Quốc lộ
25 nối với Gia Lai; Quốc lộ 1D nối Thị xã Sông Cầu với thành phố Quy Nhơn;
Quốc lộ 29 nối huyện Đông Hòa (từ Vũng Rô) với thị xã Buôn Hồ Đăk Lăk; Tỉnh
lộ 641 từ Thị trấn Chí Thạnh chạy dọc theo đường sắt Bắc-Nam qua Thị trấn La Hai
rồi gặp lại QL1A tại Thị trấn Diêu Trì (Bình Định); Đường Phước Tân-Bãi Ngà
chạy từ khu công nghiệp Hòa Hiệp đến cảng Vũng Rô. Những tuyến quốc lộ này là
mạch máu trung gian quan trọng của vùng. Chính vì thế, tình hình vi phạm và xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ của tỉnh là một vấn đề
quan trọng. Làm tốt được hoạt động này, có nghĩa là huyết mạch giao thông của
tỉnh Phú Yên sẽ được thông suốt, góp phần lớn vào mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội của Phú Yên nói riêng và của kinh tế miền Nam Trung Bộ nói chung.
Trên địa bàn tỉnh Phú Yên hiện nay, tình hình vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giao thông đường bộ còn diễn biến phức tạp và liên tục có xu hướng tăng lên.
Tại Phú Yên, trong quý I/2017, toàn tỉnh xảy ra 61 vụ TNGT, làm chết 41 người, bị
thương 43 người, thiệt hại tài sản 0,73 tỉ đồng; giảm 2 mặt về số vụ và số người bị
thương so cùng kỳ. Đến nay, lực lượng Cảnh sát giao thông và Thanh tra giao thông
vận tải toàn tỉnh đã lập biên bản 220.706 vụ vi phạm, phạt tiền khoảng 4,6 tỉ đồng,
tạm giữ 25 ô tô và2.325 mô tô, tước 707 giấy phép lái xe [57]. Có nhiều nguyên
nhân được đề cập, trong đó có ý kiến cho rằng do cơ sở hạ tầng giao thông chưa đáp
ứng được yêu cầu, nhiều nơi còn xuống cấp nghiêm trọng trong khi lượng phương
tiện giao thông đặc biệt là phương tiện giao thông cá nhân (chủ yếu là ô tô và xe

3



4


- Nguyễn Văn Đô (2007), Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự,
an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam hiện nay, Luận văn thạc sỹ quản lý hành
chính công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội;
Luận văn của tác giả Nguyễn Văn Đô đề cập đến vấn đề xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên phạm vi toàn quốc khá toàn
diện với lý luận sâu và đặc biệt là bảng số liệu phong phú về nhiều nội dung đã khái
quát được khá rõ về hoạt động về đề tài nghiên cứu. Nhưng, nhìn chung thì Luận
văn của tác giả lại khá giống với một bản báo cáo của ngành Công an về hoạt động
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB trên phạm vi toàn quốc vì tác giả
không có sự đánh giá trên phương diện của người nghiên cứu vấn đề về những tồn
tại của hoạt động trên.
- Phạm Trung Hòa (2008), xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao
thông đường bộ của cảnh sát giao thông ở Việt Nam, Luận văn Hành chính công, Học
viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội;
Mặc dù chỉ có độ dài 88 trang song Luận văn của tác giả Phạm Trung Hòa đã
đề cập toàn diện về vấn đề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB của
Cảnh sát giao thông ở Việt Nam. Là luận văn mang tính chuyên ngành sâu sắc, tác
giả đã có lý luận sâu sắc, thực tế rõ ràng và cả những giải pháp toàn diện cho hoạt
động mà đề tài đề cập đến.
- Trần Sơn Hà (2011), cải cách thủ tục hành chính trong xử phạt vi phạm hành
chính về trật tự an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam đến năm 2020, Luận văn thạc
sỹ quản lý hành chính công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội.
Đề cập đến nội dung khá mới mẻ và mang tính định hướng cho tương lai về
cải cách thủ tục hành chính trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB
đến năm 2020 nhưng tác giả Trần Sơn Hà đã có một công trình nghiên cứu thành
công và được Hội đồng khoa học đánh giá cao. Vấn đề còn lại là làm thế nào để

giải pháp góp phần làm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Phú Yên trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận, pháp lý của xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giao thông đường bộ;
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Từ năm 2012 đến tháng 2/2017.
- Về không gian: tỉnh Phú Yên.

6


- Về nội dung: Hoạt động xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng cảnh sát
giao thông Công an tỉnh Phú Yên.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện
chứng của chủ nghĩa Mác – Lê nin.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng các
phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, khái quát hóa, hệ thống
hóa…để nghiên cứu các vấn đề lý luận: khái niệm, mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nội
dung, phương pháp và hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ để thu thập các thông tin, số liệu thực tế phục vụ cho việc phân
tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân của vấn đề nghiên cứu và luận chứng tính
khả thi của các giải pháp mà luận văn đưa ra.
6. Ý nghĩa của luận văn
- Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận và pháp lý về xử phạt, xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

đánh võng, gây tai nạn,…hoặc hành vi làm ô nhiễm môi trường, xây dựng trái phép,
trốn thuế… Những hành vi vi phạm rất đa dạng và “có mặt” trong tất cả các lĩnh
vực quản lý nhà nước.
Dưới góc độ lý luận về pháp luật, vi phạm pháp luật được cấu thành bởi các
mặt khách quan, chủ quan, khách thể và chủ thể của nó. Tổng hợp các yếu tố đó ta
có thể hiểu vi phạm pháp luật là hành vi nguy hiểm cho xã hội do chủ thể có năng
lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại đến các quan hệ
xã hội được pháp luật bảo vệ.
Dựa theo các tiêu chí khác nhau mà vi phạm pháp luật được phân thành
nhiều loại khác nhau. Căn cứ vào khách thể vi phạm, mức độ, tính chất nguy hiểm
cho xã hội của hành vi vi phạm, vi phạm pháp luật được chia thành các loại sau:
- Vi phạm hình sự (tội phạm): là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi
và được quy định trong bộ luật hình sự.
- Vi phạm hành chính: là những hành vi trái pháp luật, có lỗi nhưng mức độ
nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp
luật hành chính bảo vệ phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước.

8


- Vi phạm dân sự: là những hành vi trái luật dân sự, hay ngược lại với truyền
thống, phong tục tập quán, đạo đức xã hội được nhà nước thừa nhận, có lỗi, xâm hại
tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân và quan hệ phi tài sản có liên quan tới tài
sản được pháp luật dân sự bảo vệ.
- Vi phạm k luật: là hành vi có lỗi, trái với các quy tắc k luật lao động, học
tập, công vụ nhà nước trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, trường học được
pháp luật lao động, hành chính và các văn bản nội quy của từng cơ quan, doanh
nghiệp quy định.
Luật Xử phạt vi phạm hành chính năm 2012 đã đưa ra định nghĩa pháp lý về
“vi phạm hành chính”. Khoản 1 Điều 2 của Luật quy định: Vi phạm hành chính là

chính, nhưng đây không phải là thuộc tính riêng của vi phạm hành chính. Rất nhiều
hành vi tội phạm cũng là hành vi trái pháp luật hành chính. Để phân biệt vi phạm
hành chính với tội phạm trong trường hợp cả hai loại hành vi có cùng chung khách thể,
người ta lấy tiêu chí là tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi. Hành vi vi phạm hành
chính ít nguy hiểm cho xã hội hơn so với tội phạm hình sự.
Hậu quả và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hành chính và
hậu quả của vi phạm hành chính vi phạm hành chính: Chính là tính xâm hại khách
quan của vi phạm hành chính, được thể hiện ở vi phạm hành chính đã xâm hại hoặc
đe dọa xâm hại các quan hệ đã được pháp luật quy định thành quy tắc quản lý nhà
nước. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp hậu quả của vi phạm hành chính được
biểu hiện ở các thiệt hại cụ thể về sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, về tự do thân thể
của cá nhân hoặc làm thiệt hại về tài sản của Nhà nước, tập thể và công dân. Hậu
quả của vi phạm hành chính là kết quả của hành vi vi phạm hành chính do con
người hoặc tổ chức thực hiện. Do đó giữa hành vi vi phạm hành chính và hậu quả vi
phạm hành chính có mối quan hệ hữu cơ, trong đó hậu quả của vi phạm hành chính
có tiền đề xuất hiện của nó là hành vi khách quan của vi phạm hành chính; sự tồn tại
mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hành chính và hậu quả của vi phạm
hành chính dựa trên các căn cứ sau: Một là; hành vi vi phạm hành chính xảy ra
trước hậu quả xâm hại các mối quan hệ về mặt thời gian; Hai là, hành vi vi phạm
phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả xâm hại các quan hệ xã hội;
Ba là, hậu quả vi phạm đã xảy ra phải là sự hiện thực hóa khả năng thực tế làm phát
sinh hậu quả của hành vi vi phạm. Ngoài những biểu hiện trên, về mặt khách quan
của vi phạm còn có một số dấu hiệu khách quan khác như: thời gian, địa điểm, công
cụ và phương tiện vi phạm.

10


Mặt chủ quan của vi phạm hành chính
Mặt chủ quan của vi phạm hành chính là những quan hệ tâm lý bên trong của



cá nhân bao gồm: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành
chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm
hành chính về mọi hành vi vi phạm hành chính (điểm a khoản 1).
Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành
chính thì bị xử phạt như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức
phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động
có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan,
đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt.
Mặt khác, Luật xử phạt vi phạm hành chính năm 2012 còn quy định: Người
từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm hành chính thì bị phạt cảnh cáo; Người chưa
thành niên vi phạm hành chính gây ra thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật; trong trường hợp này người chưa thành niên không có tiền nộp phạt
thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó phải nộp thay, quy định như trên
không có nghĩa là xử phạt cả người không vi phạm mà ở đây chúng ta hướng tới
trách nhiệm giáo dục ý thức pháp luật cho người chưa thành niên.
+ Đối với tổ chức: Pháp luật hành chính coi tổ chức là chủ thể của vi phạm
hành chính gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị kinh tế. Cơ quan, tổ chức
nước ngoài nếu vi phạm hành chính trên lãnh thổ Việt Nam, vùng đặc quyền kinh
tế, vùng tiếp giáp lãnh hải thì bị xử phạt như cơ quan, tổ chức Việt Nam (trừ tổ chức
được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao).
Khách thể của vi phạm hành chính
Khách thể của vi phạm hành chính là cái mà vi phạm xâm hại tới. Đó chính
là các quan hệ xã hội được các quy tắc quản lý nhà nước bảo vệ. Các quan hệ xã hội
bị/có thể bị vi phạm hành chính xâm phạm rất đa dạng, đó là: trật tự nhà nước và xã
hội, sở hữu xã hội chủ nghĩa, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,...
Khách thể của vi phạm hành chính được chia thành các loại sau:
Khách thể chung: đó là các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý
nhà nước, hay nói cách khác là trật tự quản lý nhà nước nói chung.

định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ một cách cố ý hoặc vô ý mà
không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm
hành chính…” .
Như vậy, điều luật này đã đưa ra định nghĩa pháp lý về vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Qua định nghĩa này, có thể thấy được các dấu
hiệu pháp lý cơ bản của vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là:

13


tính xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước về giao thông đường bộ, có lỗi, tính
trái pháp luật hành chính và bị xử phạt vi phạm hành chính.
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ có đặc điểm của vi phạm
hành chính nói chung, song bên cạnh đó nó cũng có những đặc điểm riêng sau đây:
- Khách thể của vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là
những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực giao thông đường bộ được bảo vệ bởi
các quy phạm pháp luật hành chính.
- Đặc trưng của cấu thành vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường bộ thường là sử dụng kết cấu trực tiếp. Việc xác định vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tập trung và chủ yếu ở văn bản
chuyên ngành về giao thông đường bộ, chứ không theo lối kết cấu dẫn chiếu như
một số lĩnh vực khác – nơi mà việc xác định vi phạm thường phải căn cứ vào các
văn bản pháp luật chuyên ngành khác, ví dụ như lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Tính chất và mức độ hậu quả của vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ phụ thuộc chủ yếu vào những thiệt hại thực tế và hành vi đó gây ra
hoặc có thể gây ra cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác và của chính chủ
thể vi phạm.
- Giao thông đường bộ được tạo thành bởi nhiều thành phần, dẫn đến hoạt
động bảo vệ trật tự an toàn giao thông đường bộ được pháp luật quy định khá đa
dạng và phong phú, bao gồm các nội dung: bảo vệ quy tắc giao thông đường bộ,

đến Điều 207 (Điều 202. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường bộ; Điều 203. Tội cản trở giao thông đường bộ; Điều 204. Tội đưa
vào sử dụng các phương tiện giao thông đường bộ không bảo đảm an toàn; Điều
205. Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các
phương tiện giao thông đường bộ; Điều 206. Tội tổ chức đua xe trái phép; Điều
207. Tội đua xe trái phép).
Vi phạm hành chính và tội phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ đều là
những hành vi nguy hiểm cho xã hội, điểm khác nhau ở đây chỉ là “mức độ nguy
hiểm cho xã hội của hành vi”. Hành vi vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
ít nguy hiểm cho xã hội hơn so với hành vi bị coi là tội phạm về môi trường. Để xác
định mức độ nguy hiểm khác nhau cho xã hội của vi phạm hành chính và tội phạm
nói chung, có thể dựa trên những tiêu chí sau: i) Tính chất của khách thể bị xâm
hại; ii) Chủ thể; iii) Mức độ hậu quả; iv) Số lượng tang vật, hàng hóa,…vi phạm; v)

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status