BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐẶNG TIẾN LỘC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DOANH NGHIỆP VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành
: Quản lý công
Mã số
: 60 34 04 03
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trang Thị Tuyết
HÀ NỘI – 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các nghiên cứu trong luận văn này được dựa trên các
kết quả thu được từ quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép từ bất
kỳ kết quả nghiên cứu của tác giả nào khác. Trong luận văn có tham khảo và
tháng
Học viên
Đặng Tiến Lộc
năm 2017
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CNH-HĐH
DN
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Doanh nghiệp
DNVH
Doanh nghiệp văn hóa
ĐKKD
Đăng kí kinh doanh
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
KT-XH
Nội từ năm 2010 đến năm 2014
Bảng 2.4
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
văn hóa trên địa bàn TP Hà Nội từ năm 2010 đến năm 2014
Bảng 2.5
Mức lương bình quân của lao người lao động trong các doanh
nghiệp văn hóa trên địa bàn TP Hà Nội từ năm 2010 đến năm
2014
Bảng 2.6
Sơ đồ tổ chức bộ máy của UBND thành phố Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DOANH NGHIỆP VĂN HOÁ .......................................................... 10
1.1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VĂN HÓA ............. 10
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VĂN HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI .................................................. 39
2.2.1 Tổng số doanh nghiệp đăng ký l nh vực văn hóa ................................ 39
2.2.2 Tổng số lao động doanh nghiệp văn hóa ............................................. 40
2.2.3 Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm .................................... 41
2.2.4 Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh hàng năm của các doanh
nghiệp văn hóa ..................................................................................... 42
2.2.5 Mức lương bình quân tháng của người lao động trong các doanh
nghiệp văn hóa ..................................................................................... 43
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CẤP THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ
DOANH NGHIỆP VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ .................. 44
2.3.1 Công tác phát triển quy hoạch doanh nghiệp văn hóa ......................... 45
2.3.2 Công tác ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến doanh nghiệp văn hóa của thành phố Hà
Nội ........................................................................................................ 46
2.3.3 Công tác khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp văn hóa ......................... 48
2.3.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp văn hóa ............... 52
2.3.5 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước cấp thành phố đối với doanh
nghiệp văn hóa ..................................................................................... 53
2.3.6 Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp văn hóa trên địa bàn Hà Nội .......................................... 58
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DOANH NGHIỆP VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI..... 63
2.4.1 Những mặt tích cực .............................................................................. 63
2.4.2 Hạn chế................................................................................................. 64
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế ......................................................... 65
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN
THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DOANH NGHIỆP VĂN
3.4 KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Văn hóa là sự phản ánh kết quả hoạt động của con người, là tổng hòa
của các khía cạnh đời sống- xã hội, phản ánh tâm tư, tình cảm, nhận thức của
con người trong những giai đoạn phát triển của lịch sử mỗi quốc gia.
Nhà nước cũng đã có những chính sách đầu tư, phát triển ngành Văn
hóa như nhóm chính sách đầu tư và nhóm chính sách tăng nguồn lực. Nhóm
chính sách đầu tư cho các phương tiện văn hóa gồm: đầu tư xây dựng các
thiết chế văn hóa, phát triển các ngành nghệ thuật, công nghiệp văn hóa.
Nhóm chính sách tăng nguồn lực cho hoạt động văn hóa gồm: đầu tư trong
l nh vực đào tạo nguồn nhân lực, chuyên gia văn hóa, thúc đẩy nghiên cứu
văn hóa, xã hội hóa văn hóa và hợp tác quốc tế.
Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập văn hóa là một vấn đề tất yếu, góp
phần dẫn của đến sự thành công của hội nhập quốc tế. Chính vì vậy, trong
những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta thực sự đang rất quan tâm đến l nh
vực văn hóa. Hội nghị Trung Ương lần thứ 9 của Ban chấp hành TW Đảng
Khóa XI đã ra Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 với mục tiêu “Xây
dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến
chân - thiện - m , thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa
học. Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức
mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững
chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh”.
Trong bối cảnh đó, hoạt động kinh doanh l nh vực văn hóa đang ngày
càng phát triển. Các doanh nghiệp kinh doanh l nh vực văn hóa đã đóng góp
tảng tinh thần của xã hội Việt Nam hiện nay. Tuy vậy, luận án chưa đề cập
nhiều đến khối doanh nghiệp trong l nh vực văn hóa.
2
2.2 Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam
trong đổi mới và hội nhập. Chủ biên: GS.TS. Ngô Đức Thịnh. Nhà xuất bản
chính trị Quốc gia- Sự thật, 2010.
Một đề tài nghiên cứu “giá trị văn hóa truyền thống” được tiếp cận dưới
góc độ văn hóa học. Nội dung cuốn sách đề cập đến ba vấn đề chính: Việc
tiếp thu và xây dựng một hệ thống các lý thuyết về văn hóa và hệ giá trị văn
hóa; Hệ giá trị tổng quát truyền thống Việt Nam; Các giá trị văn hóa thể hiện
trong các l nh vực khác nhau của đời sống dân tộc, như thích ứng, khai thác
hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong đời sống vật chất thỏa mãn
nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại, trong cách thức tổ chức và ứng xử xã hội, trong
sáng tạo văn học - nghệ thuật, trong đời sống tâm linh, tôn giáo tín ngưỡng,
trong giáo dục đào tạo, trong giao lưu văn hóa, trong đấu tranh chống ngoại
xâm… Đề tài tập trung nghiên cứu, xây dựng khung lý thuyết về giá trị văn
hóa truyền thống trong thời kỳ đổi mới và hội nhập, chưa đề cập đến vai trò
của quản lý nhà nước về vấn đề này.
2.3 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng, phát triển văn hóa Việt
Nam. Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Thương- ThS. Trần Kim Cúc. NXB Chính
trị Quốc gia- sự thật, 2011.
Công trình của hai tác giả PGS.TS Nguyễn Thị Thương- ThS. Trần
Kim Cúc nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng, phát triển
văn hóa Việt Nam trong bối cảnh đổi mới, hội nhập quốc tế. Dựa trên những
quan điểm của chủ ngh a Mác- Lênin và kinh nghiệm của một số nước trên
thế giới về xây dựng và phát triển văn hóa, các tác giả đã đưa ra bài học cho
Việt Nam trong việc xây dựng chính sách kinh tế phát triển công nghiệp văn
triển ngành công nghiệp văn hóa nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
của Thủ đô Hà Nội. Công trình đã đánh giá chính xác thực trạng của ngành
công nghiệp văn hóa nước ta, nêu ra những số liệu cụ thể trên các l nh vực
như báo chí, phát thanh truyền hình, điện ảnh, xuất bản, công nghiệp băng
4
đ a, sản xuất đồ chơi. Đánh giá những mặt đạt được và những bất cập trong
công tác quản lý, từ đó đưa ra phương hướng, giải pháp trong việc phát triển
ngành công nghiệp văn hóa trong thời gian tới. Mặc dù vậy, phương hướng,
giải pháp về phạm vi thời gian không được đề cập tới.
2.6 Phát triển văn hóa- sức mạnh nội sinh của dân tộc trong điều kiện
kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Tác giả: Phùng Hữu Phú- Đinh Xuân
Dũng- Phạm Quang Long…Học viện Chính trị Quốc gia, 2016.
Cuốn sách được xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề tài khoa
học cấp Nhà nước: “Định hướng phát triển văn hóa - Sức mạnh nội sinh của
dân tộc trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế” với sự tham
gia của nhiều nhà khoa học, văn hóa học đầu ngành trong cả nước. Nội dung
cuốn sách được chia làm 5 chương: Chương I. Nhận diện văn hóa với tư cách
là hệ giá trị, là sức mạnh nội sinh của sự phát triển; Chương II. Văn hóa là sức
mạnh nội sinh của dân tộc Việt Nam trong tiến trình lịch sử; Chương III. Văn
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; Chương IV. Xử lý
mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa với các thành tố cơ bản của đời sống xã
hội - Nguồn lực và sức mạnh nội sinh của sự phát triển bền vững trong điều
kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; Chương V. Đề xuất hoàn thiện
quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển văn hóa phục
vụ phát triển bền vững đất nước trong thời kỳ mới.
Các tác giả trong cuốn sách đã đánh giá một cách toàn diện những cơ
sở lịch sử, lý luận và thực tiễn để khẳng định vai trò của văn hóa là sức mạnh
nghiệp văn hóa.
- Xác định căn cứ thực tiễn về quản lý nhà nước về doanh nghiệp văn
hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước
về doanh nghiệp văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
6
3.2 Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn tập trung thực hiện các nhiệm
vụ chính như sau:
+ Hệ thống hoá, bổ sung để hoàn thiện cơ sở khoa học quản lý nhà
nước về doanh nghiệp hoạt động trong l nh vực văn hóa.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về doanh nghiệp hoạt
động trong l nh vực văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
+ Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện QLNN về
doanh nghiệp trong l nh vực văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời
gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước về doanh nghiệp hoạt
động trong l nh vực văn hóa.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu nội dung toàn diện của quản lý nhà nước cấp
thành phố về doanh nghiệp văn hóa.
- Phạm vi về không gian nghiên cứu:
Trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu:
kinh tế.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục
nội dung của luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước về doanh nghiệp văn
hóa.
8
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về doanh nghiệp văn hóa trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước
về doanh nghiệp văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
9
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DOANH NGHIỆP VĂN HÓA
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VĂN HÓA
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp văn hóa
Doanh nghiệp là tên gọi của một loại hình tổ chức trong xã hội được
hình thành và hoạt động hướng tới mục đích lợi nhuận nhất định. Đa phần các
quan điểm trong nước và ngoài nước đều có ý ngh a tương đồng với nhau, sau
đây là một số quan điểm phổ biến:
Theo từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì Doanh nghiệp hay
đúng ra là doanh thương là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ
được chia thành 05 loại hình sau đây:
a. Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của
doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư
nhân.
b. Công ty hợp danh: là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên
là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là
thành viên hợp danh). Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các ngh a vụ của công ty. Ngoài ra
trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn.
c. Công ty trách nhiệm hữu hạn: (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là
doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và ngh a vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công
ty.
11
d. Công ty cổ phần: là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được
chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu
cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các ngh a vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh
nghiệp.
e. Doanh nghiệp Nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn
bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình
thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
1.1.2.2 Ph n loại theo lĩnh vực hoạt đ ng:
Căn cứ Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ có
thể phân loại các doanh nghiệp văn hóa hoạt động theo các l nh vực như sau:
những ngành nghề mới phát triển những năm gần như karaoke, vũ trường,
quảng cáo, trò chơi điện tử, các dịch vụ vui chơi giải trí như công viên nước,
nhà ma, các lễ hội của phương Tây...
- Về khách hàng hay là đối tượng của doanh nghiệp văn hóa hướng
đến:
Có thể nói khách hàng của doanh nghiệp văn hóa là toàn dân. Mọi tầng
lớp trong xã hội, mọi lứa tuổi đều có nhu cầu thưởng thức nghệ thuật, tiêu
dùng, sử dụng các sản phẩm văn hóa. Từ trí thức, công chức, giáo viên, bác s
cho đến nông dân, công nhân, mọi lứa tuổi từ già đến trẻ, người giàu, người
nghèo đều có nhu cầu thưởng thức văn hóa nghệ thuật. Chính vì vậy khách
hàng mà doanh nghiệp văn hóa hướng đến là vô cùng đông đảo. Đây là một
lợi thế lớn của doanh nghiệp văn hóa so với các doanh nghiệp khác.
- Về sản phẩm của doanh nghiệp văn hóa:
Sản phẩm mà doanh nghiệp văn hóa cung cấp cho xã hội vô cùng đa
dạng, phong phú. Ngoài những sản phẩm có hình thể xác định (hữu hình) như
băng đ a, tranh, ảnh, sách, báo, ấn phẩm, biển hiệu quảng cáo…Doanh nghiệp
văn hóa cho ra những sản phẩm phi hình thể như vở kịch, vở chèo, một bài
13
hát, ca khúc, một bộ phim, các hoạt động vui chơi giải trí, lễ hội, di sản văn
hóa phi vật thể…
Sản phẩm của doanh nghiệp văn hóa còn có tính đa giá trị, ngoài những
giá trị về mặt kinh tế còn có giá trị về mặt xã hội (chính trị, giáo dục, ngoại
giao). Ví dụ, một vở kịch ngoài những giá trị có thể xác định được như số tiền
đầu tư, doanh thu đem lại, số lượng người xem…còn đem lại những giá trị
nghệ thuật như quảng bá nét đẹp văn hóa của con người, đất nước tới bạn bè
các nước trong khu vực và quốc tế. Hơn nữa còn đem lại giá trị về giáo dục,
thông qua ngôn ngữ, nội dung, ý ngh a của vở kịch truyền tải, hướng con
dụng khoa học k thuật để đưa vào sản xuất, kinh doanh. Các sản phẩm văn
hóa ngày càng được cải thiện, nâng cao cả về số lượng, chất lượng, không chỉ
đem lại cả về giá trị kinh tế mà còn đem lại hiệu ích về xã hội. Từ đó, các
doanh nghiệp nâng cao được khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực
và trên thế giới. Các ngành công nghiệp văn hóa bao gồm các l nh vực như
báo chí, phát thanh truyền hình, xuất bản, in ấn, dịch vụ vui chơi giải trí, nghệ
thuật biểu diễn, quảng cáo…đã và đang là một l nh vực đi đầu để đáp ứng nhu
cầu văn hóa của xã hội.
Thứ ba, doanh nghiệp văn hóa tạo nhiều công ăn việc làm, tăng thu
nhập cho người lao động và qua đó góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia
về phát triển bền vững.
Các DNVH được xem là khu vực tạo ra việc làm và thu nhập nhiều
trong nền kinh tế, đặc biệt là ở các nền kinh tế đang phát triển. Với khả năng
tạo ra nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, DNVH luôn
được xem là động lực kinh tế quan trọng để giảm bớt chênh lệch về mức sống
giữa các tầng lớp dân cư, xóa đói giảm nghèo cho các khu vực nông thôn, qua
đó giải quyết các vấn đề xã hội, góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia về
phát triển bền vững.
15
Thứ tƣ, doanh nghiệp văn hóa còn có vai trò khai thác tiềm năng kinh
tế của văn hóa, tạo sự cạnh tranh sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm của
các ngành, lĩnh vực khác.
Các tổ chức, doanh nghiệp văn hóa đã và đang đóng vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thông qua tăng cường sự tích hợp
giữa văn hóa - nghệ thuật với kinh doanh và công nghệ. Phát triển các doanh
nghiệp văn hóa là một biện pháp để tăng trưởng, đổi mới kinh tế, biến văn hóa
trở thành một thành tố quan trọng của thương mại và cạnh tranh quốc tế. Phát
Tuy nhiên, doanh nghiệp văn hóa cũng có những tác động tiêu cực có
thể xảy ra đối với sự phát triển kinh tế- xã hội.
Hoạt động của doanh nghiệp văn hóa cũng mang tính hai mặt, vừa có
mặt tích cực, lại vừa có mặt tiêu cực. Mặt tích cực là đòi hỏi các hoạt động
phải đáp ứng được mọi nhu cầu của đời sống văn hóa tinh thần trong nhân
dân, thúc đẩy sự cạnh tranh lẫn nhau, do vậy phải luôn năng động, sáng tạo,
tiếp cận nhanh và tiếp thu cái mới. Tuy nhiên, mặt tiêu cực là dễ đẩy các hoạt
động văn hóa đi vào con đường thương mại hóa, xuất phát từ lợi ích riêng, với
mục tiêu là lợi nhuận, dẫn đến các hành vi bất chấp các quy định của pháp
luật, làm băng hoại đạo đức lối sống của một bộ phận thành viên trong xã hội,
nhất là thanh - thiếu niên.
Sự cạnh tranh không lành mạnh ngay chính giữa các doanh nghiệp văn
hóa cũng có thể để lại những tác hại, ảnh hướng tới sự phát triển kinh tế- xã
hội như làm xuất hiện những hình thức lừa đảo, chộp giật, câu khách, trốn lậu
thuế, xâm phạm bản quyền, mua chuộc, hối lộ, làm đồi bại các quan hệ xã
hội. Nếu đơn thuần chạy theo lợi ích riêng, sẽ dẫn đến hậu quả về tài nguyên
môi trường, thất nghiệp, gia tăng sự phân hóa giàu nghèo và những bất công
trong xã hội. Hoạt động cung ứng dịch vụ văn hóa của các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường cũng không đứng ngoài sự tác động này của quy luật
cạnh tranh trong xã hội.
17