Sử dụng công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHAN THỊ LINH GIANG

SỬ DỤNG CÔNG CHỨC
TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐAK LAK - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHAN THỊ LINH GIANG

SỬ DỤNG CÔNG CHỨC
TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN

biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Thị Vân Hạnh - Học viện Hành
chính Quốc gia đã dành thời gian, công sức hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và công chức của Sở Nội vụ tỉnh
Gia Lai đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và cung cấp
các số liệu, tài liệu cần thiết cũng như những kiến thức thực tế liên quan đến
đề tài luận văn.
Dù đã rất cố gắng để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên vẫn không thể
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được những
đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Phan Thị Linh Giang


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................
MỤC LỤC CÁC BẢNG BIỂU .........................................................................
MỤC LỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ..................................................................
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ...................................................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn ...................................... 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 7
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 8
6. Đóng góp về lý luận và thực tiễn luận văn ............................................... 9
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ............................................... 10
8. Kết cấu luận văn……………………………………………………10

PHỤ LỤC ..................................................................................................... 110


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCC:

Cán bộ, công chức

UBND:

Ủy ban nhân dân

HCNN:

Hành chính nhà nước

QLNN:

Quản lý nhà nước

NXB:

Nhà xuất bản

NĐ/CP:

Nghị định Chính phủ

CNH - HĐH:


Số lượng biên chế và công chức có mặt trong các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai
Cơ cấu giới tính công chức trong các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai
Cơ cấu độ tuổi công chức trong các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai
Cơ cấu công chức trong các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh Gia Lai theo dân tộc, tôn giáo
Cơ cấu công chức trong các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh Gia Lai theo ngạch công chức
Cơ cấu công chức trong các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh Gia Lai theo vị trí việc làm
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức trong
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai

Trình độ lý luận chính trị công chức trong các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai
Trình độ quản lý nhà nước công chức trong các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai

Bảng

Trình độ ngoại ngữ tin học công chức trong các cơ

2.10

quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai

51

Biểu đồ 2.4

Quy trình quản lý nhân lực
Mối liên hệ đánh giá công chức với sử dụng
công chức
So sánh cơ cấu giới tính công chức trong các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai
So sánh cơ cấu độ tuổi công chức trong các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai
Cơ cấu công chức trong các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai theo dân tộc
Cơ cấu công chức trong các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai theo tôn giáo

25
31

52

53

54

54

Cơ cấu công chức trong các cơ quan chuyên
Biểu đồ 2.5 môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai theo ngạch công

55


hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
“của dân, do dân và vì dân’’; một đội ngũ cán bộ công chức đủ năng lực,
phẩm chất, hoàn thành nhiệm vụ được giao, thúc đẩy xã hội phát triển lành
mạnh, đúng hướng, phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển của đất nước.
Là nguồn lực quan trọng nhất trong nền kinh tế tri thức hiện nay, nguồn
nhân lực là nguồn lực vô tận nếu biết sử dụng và khai thác đúng cách để tạo
của cải vật chất và thỏa mãn mọi nhu cầu của xã hội. Là chủ thể vận hành bộ
máy hành chính nhà nước, đội ngũ công chức trực tiếp phục vụ chế độ, đại
diện cho Đảng và Nhà nước xây dựng và thực thi các chủ trương, chính sách là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của đất nước. Do đó, khai thác, sử
dụng có hiệu quả đội ngũ công chức các cơ quan HCNN là mối quan tâm

1


hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta nhằm đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.
Cùng với xu thế của thế giới, Chính phủ Việt Nam gần đây đưa ra
thông điệp mạnh mẽ là phải chuyển đổi nền hành chính từ quản lý thuần túy
sang nền hành chính kiến tạo, phục vụ. Trong quá trình ấy, việc xây dựng một
“nền công vụ, công chức chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch
và hiệu quả” được xem là một nhiệm vụ trọng yếu. Và xác định “ cán bộ,
công chức là vấn đề then chốt của nền hành chính”.
“Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền
với vận mệnh của Đảng, của đất nước và của chế độ, là khâu then chốt trong
công tác xây dựng Đảng” [29]. Vì vậy, xây dựng được đội ngũ cán bộ, công
chức vững mạnh, có trách nhiệm và thực hiện hiệu quả công việc sẽ mang
một ý nghĩa hết sức quan trọng, tác động to lớn đến sự thịnh suy, yếu kém hay
phát triển của mỗi một đất nước.
Những năm qua, đội ngũ công chức bên cạnh những đóng góp tích cực
cho công cuộc xây dựng phát triển đất nước còn bộc lộc nhiều hạn chế và yếu
kém, làm chậm tiến trình cải cách và giảm hiệu quả của công tác cải cách

UBND tỉnh Gia Lai trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Công chức và quản lý công chức là một vấn đề được sự quan tâm của
nhiều nhà khoa học và nhà chính trị, nhà quản lý. Trong điều kiện cải cách
hành chính, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng của đội ngũ công chức hành
chính càng thu hút sự quan tâm hơn.
Một số tác phẩm hoặc công trình có liên quan đến chế độ công vụ, công
chức đề cập đến một số vấn đề trong quản lý công chức, là tài liệu nghiên cứu,
tham khảo có giá trị cho đề tài này như: cuốn sách “phục vụ và duy trì: Cải
thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh” của Ngân hàng Châu Á,
trong đó chương 11 và 12 đề cập nhiều khía cạnh và đưa ra nhiều ý tưởng trong
quản lý nhân sự bộ máy của Chính phủ; Cuốn “Hành chính công và quản lý

3


hiệu quả Chính phủ” - một tài liệu nghiên cứu về hành chính của Trung Quốc
cũng đề cập một số nội dung chế độ công vụ công chức cũng là tài liệu bổ ích
trong nghiên cứu thể chế quản lý công chức ở nước ta. Tác giả Thang Văn
Phúc và một số tác giả khác đã cùng nghiên cứu và xuất bản cuốn "Hệ thống
công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới" giới thiệu về tổ
chức nhà nước, bộ máy hành chính, lịch sử nền công vụ ở tám nước trên thế
giới: Trung quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Liên bang Nga, Cộng hòa Pháp, Đức,
Anh, Mỹ - đây là một tài liệu quý để nghiên cứu các chế độ, chính sách quản lý
công chức ở các nước trên thế giới. Tác giả Phạm Hồng Thái nghiên cứu và
xuất bản cuốn "Công vụ, Công chức Nhà nước" cũng trình bày các quan niệm
về công chức, công vụ và pháp luật về công vụ ở nước ta.
Một số đề tài khoa học, công trình nghiên cứu, bài viết của các nhà
quản lý, nhà khoa học trong nước đề cập trực tiếp đến vấn đề công chức và sử
dụng công chức như:

Những công trình, đề tài hoặc các bài viết nói trên đều đề cập đến nền
công vụ công chức nói chung hoặc đến nội dung quản lý, nâng cao chất lượng
đội ngũ công chức trong từng phạm vi nghiên cứu, từng giai đoạn cụ thể khác
nhau. Đối với mảng đề tài sử dụng công chức - một nội dung thiết thực trong
quy trình quản lý công chức, một mảng đề tài cần khai thác sâu hơn để cung cấp
những kiến thức, giải pháp trong thực tiễn quản lý công chức ở các địa phương.
Đề tài này cũng được nhiều tác giả quan tâm lựa chọn để nghiên cứu như:
Lê Quốc Cường, 2010. Nâng cao hiệu quả sử dụng cán bộ, công chức
cấp huyện (từ thực tiễn tỉnh Gia Lai). Luận văn thạc sỹ Hành chính công. Học
viện Hành chính Quốc Gia.
Bùi Thị Thu Hương, 2011. Sử dụng hiệu quả công chức ở Bộ Kế hoạch
và Đầu tư. Luận văn thạc sỹ hành chính công. Học viện Hành chính quốc gia.
Nguyễn Tấn Lực, 2011. Sử dụng hiệu quả cán bộ, công chức chính
quyền cơ sở TP Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sỹ hành chính công. Học viện

5


hành chính quốc gia.
Đặng Văn Minh, 2014. Nâng cao hiệu quả sử dụng công chức trong các
cơ quan hành chính nhà nước thành phố Huế. Luận văn thạc sỹ quản lý công.
Học viện Hành chính quốc gia.
Có thế thấy, đề tài về sử dụng công chức khá được quan tâm và lựa
chọn nghiên cứu trên nhiều phạm vi khác nhau. Tuy nhiên, ngoài những vấn
đề chung đối với việc xây dựng, khai thác, sử dụng đội ngũ công chức thì mỗi
địa phương khác nhau sẽ cần có yêu cầu khác nhau, phù hợp thực tiễn địa
phương đó trong mỗi giai đoạn. Đối với Gia Lai, vấn đề phát triển nguồn
nhân lực hành chính nói chung đã giành được sự quan tâm và được nhiều
người lựa chọn nghiên cứu cụ thể trên nhiều mặt như chất lượng nhân lực,
năng lực thực thi công vụ, đào tạo, bồi dưỡng…Và trên khía cạnh sử dụng

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu;
Để phục vụ cho việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp nghiên
cứu, nguồn tài liệu được lấy từ các tài liệu cụ thể:
+ Nguồ n tư liệu đươ ̣c lấ y từ các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết của
điạ phương về công tác quản lý công chức; các kết quả điều tra nghiên cứu đã
đươ ̣c công bố của các cuộc điề u tra khảo sát.
+ Nguồn tư liệu và báo cáo phân tích thực trạng còn bao gồm hệ thố ng
các văn bản quy pha ̣m pháp luật quy đinh
̣ về quản lý, sử dụng công chức đã
đươ ̣c cấp có thẩ m quyề n ban hành.
- Phương pháp điều tra xã hội học: điều tra, nghiên cứu gián tiếp thông
qua việc lập bảng hỏi, khảo sát về thực trạng sử dụng công chức trong các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đối với đối tượng là công chức trong các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và tổng hợp, phân
tích kết quả khảo sát. Tổng số phiếu khảo sát là 100 phiếu (số phiếu phát ra:
100 phiếu, số phiếu thu về 100 phiếu);

8


- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: Phương pháp này để hệ
thống hóa các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu được trong quá trình điều tra,
nghiên cứu; phân tích chất lượng, số lượng công chức, thực trạng sử dụng
công chức…
6. Đóng góp về lý luận và thực tiễn luận văn
6.1. Đóng góp về lý luận
Luận văn làm rõ các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và
khái niệm của đề tài “Sử dụng công chức trong các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh Gia Lai”; hệ thống hoá các nội dung về sử dụng công
chức, góp phần làm phong phú thêm lý luận về sử dụng công chức trong các

quan quản lý hành chính nhà nước tại địa bàn tỉnh Gia Lai hoặc các cơ quan
quản lý nhà nước ở các địa phương khác trong việc khai thác, sử dụng công
chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
- Nội dung luận văn cũng có thể là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học
viên và những nhà làm công tác quản lý nhân sự hành chính.
- Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các công trình
nghiên cứu có cùng đề tài sau này.
8. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, các
phụ lục, bố cục của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Lý luận chung về công chức và sử dụng công chức
Chương 2. Thực trạng về sử dụng công chức trong các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai
Chương 3. Yêu cầu, định hướng và giải pháp hoàn thiện việc sử dụng
công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai.

10


Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG CHỨC VÀ SỬ DỤNG CÔNG CHỨC
1.1. Công chức và công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
“Nguồn lực con người” hay “nguồn nhân lực” là một trong những yếu
tố cốt lõi không chỉ mỗi tổ chức mà còn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia.
Mỗi một tổ chức có những yêu cầu, đòi hỏi riêng về nguồn nhân lực do
tính chất, đặc điểm và việc làm trong tổ chức quyết định. Do đó, mỗi khu vực
đều phải xây dựng, phát triển nguồn lực riêng của mình phù hợp với đặc thù
từng loại hình tổ chức. Đặc biệt, các tổ chức công với bản chất hoạt động vì

chỉ có công chức trong các ngạch hành chính nhà nước (nhóm 1) được xem là
công chức nhà nước [22, tr 241].
Ở Mỹ: tất cả những nhân viên trong bộ máy hành chính của Chính phủ
đều được gọi chung là công chức, bao gồm những người được bổ nhiệm về
chính trị như: bộ trưởng, thứ trưởng, trợ lý bộ trưởng (còng gọi là công chức
chính trị hay công chức chức nghiệp), những người đứng đầu bộ máy độc lập
và những quan chức ngành hành chính. Các thượng nghị sĩ, hạ nghị sĩ trong
ngành lập pháp và những viên chức làm thuê cho Quốc hội thì không phải là
công chức. Luật công chức chỉ điều chỉnh những công chức không phải được
bổ nhiệm chính trị. Quan hệ giữa Chính phủ với công chức là quan hệ giữa
chủ thuê và người làm thuê ngoài được điều chỉnh theo quy phạm Luật Hành
chính còn được điều chỉnh bởi hợp đồng dân sự [22, tr 352].
Ở Nhật Bản: công chức nhà nước là người làm công việc nhà nước,
chịu trách nhiệm về những công việc chung của nhà nước; được nhà nước lựa
chọn và bổ nhiệm; được trả lương từ ngân sách nhà nước. Công chức được
chia thành công chức nhà nước và công chức địa phương.

12


Công chức nhà nước gồm những nhân viên giữ những chức vụ trong bộ
máy của Chính phủ Trung ương, ngành tư pháp, Quốc hội, quân đội, nhà
trường, bệnh viện quốc lập, được hưởng lương từ Ngân sách nhà nước. Công
chức nhà nước được chia thành 2 loại: công chức chung và công chức đặc
biệt. Công chức đặc biệt là loại công chức được bổ nhiệm không qua thi cử,
theo pháp luật quy định. Có 18 loại nhân viên thuộc công chức đặc biệt như
Thủ tướng nội các, quốc vụ đại thần (tương đương Bộ trưởng), còn lại đều
thuộc loại công chức chung. Công chức địa phương hưởng lương từ Ngân
sách của địa phương [22, tr 137].
Ở Trung Quốc: theo Luật công chức được ban hành năm 2005, công

quốc gia, công chức thường có các đặc điểm chung là: Là công dân của nước
đó, được tuyển dụng qua thi tuyển hoặc xét tuyển, được bổ nhiệm vào một
ngạch, một chức danh hoặc gắn với một vị trí việc làm, được hưởng lương từ
ngân sách nhà nước. Và việc xác định ai là công chức thường được quyết định
bởi các yếu tố như: Hệ thống thể chế chính trị; tổ chức bộ máy nhà nước; sự
phát triển kinh tế - xã hội; tính truyền thống và các yếu tố văn hóa, lịch sử của
mỗi quốc gia.
Từ đó, phạm vi công chức ở mỗi quốc gia khác nhau thường là khác
nhau. Ví dụ, có những quốc gia coi công chức là những người làm việc trong
bộ máy nhà nước (bao gồm cả các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự
nghiệp hay các lực lượng vũ trang, công an). Trong khi đó có những nước lại
chỉ giới hạn công chức là những người làm việc trong các cơ quan quản lý
nhà nước hay hẹp hơn nữa là trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước
hoặc trong các cơ quan hành chính cấp Trung ương.
Đối với nước ta, do đặc thù chính trị, phạm vi công chức khá rộng,
công chức có mặt trong rất nhiều cơ quan từ cơ quan Đảng, tổ chức chính trị
xã hội, cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan thuộc quân đội nhân dân, công
an nhân dân và thậm chí cả doanh nghiệp nhà nước.
- Công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Các cơ quan nhà nước chính là một bộ phận quan trọng cấu thành của

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status