Tiểu luận PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK GIAI ĐOẠN 20112013 - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN

ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
GIAI ĐOẠN 2011-2013

Tên sinh viên: Đặng Lê Vương
MSSV: K114071337

Giáo viên hướng dẫn

Lớp: K11407B

TS. Phan Đức Dũng

Nhóm: 5B


Mục lục
1.

Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán:...........................................................................................................................3
1.1

1.1.1

Tài sản ngắn hạn...................................................................................................................................................5

2.3

Phân tích biến động của lợi nhuận:...........................................................................................................................19

Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu:................................................................................................................................21
3.1

Phân tích khả năng thanh toán:.................................................................................................................................21

3.1.1

Khả năng thanh toán hiện thời..........................................................................................................................22

3.1.2

Khả năng thanh toán nhanh:.............................................................................................................................23

3.1.3

Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền:.............................................................................................................24

3.2

Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu tài chính..........................................................................................................25

3.2.1

Tỷ số nợ trên tổng tài sản:.................................................................................................................................25

3.2.2


Phân tích tình hình tài sản............................................................................................................................................3

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn................................................................................................................................31

3.4.1

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu..........................................................................................................................31

3.4.2

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)....................................................................................................32

3.4.3

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu (ROE)..............................................................................................32

Phân tích chỉ số giá thị trường...........................................................................................................................................33
4.1

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu EPS...............................................................................................................................33

4.2

Tỷ số giá thị trường và giá sổ sách M/B.....................................................................................................................34


5.

Kết luận...............................................................................................................................................................................34

Chỉ tiêu
A-TÀI SẢN NGẮN
HẠN
I.Tiền và các khoản
tương đương tiền

Năm 2011

Năm 2012

9.467.683

11.110.610

13.018.930

3.156.515

1.252.120

2.745.645

790.515

852.120

1.394.534

2.366.000


1.269.841

1.894.721

795.149

576.619

423.821

232.805

403.754

417.267

(1.918)

(3.852)

(7.387)

IV. Hàng tồn kho

3.272.496

3.472.845

3.217.483


25.468

1.752

3.543

4.886

1.Tiền
2. Các khoản tương
đương tiền
II. Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
1. Đầu tư ngắn hạn
2. Dự phòng giảm giá
đầu tư ngắn hạn
III. Các khoản phải
thu
ngắn hạn
1. Phải thu khách
hàng
2. Trả trước cho
người bán
3. Các khoản phải thu
khác
4. Dự phòng phải thu
ngắn hạn khó đòi

2. Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho


1.493.525

119,28

61.605

7,79

542.414

(1.966.000)

(83,09)

951.111

237,78

3.173.242

431,13

258.042

6,6

3.224.027

395,45


(27,48)

(152.798)

(26,5)

170.949

73,43

13.513

3,35

(1.934)

100,83

(3.535)

91,77

200.349

6,12

(255.362)

(7,35)


79,3

79.346

106,12

(128.65)

(83,47)

1.791

102,23

1.343

37,91

63,65


khác
B - TÀI SẢN DÀI
HẠN

6.114.989

8.587.258



(3.298.209)

256.046

253.616

531.485

383.409

387.180

690.742

(127.363)

(133.564)

(159.257)

1.295.087

3.565.241

537.872

5. Bất động sản đầu tư

100.671


Giá trị hao mòn lũy
kế
3. Tài sản cố định vô
Hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy
kế
4. Chi phí xây dựng
cơ bản dở dang

Giá trị hao mòn lũy
kế
II. Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn
1. Đầu tư vào công ty
con
2. Đầu tư dài hạn
khác
3. Dự phòng giảm giá
đầu tư tài chính dài
hạn
III. Tài sản dài hạn
khác
1. Chi phí trả trước
dài hạn
2. Tài sản thuế thu
nhập hoãn lại
3. Tài sản dài hạn
khác


1.096

1.076

8.660

4. Lợi thế thương mại

15.503

13.662

174.464

TỔNG CỘNG
TÀI SẢN

15.582.671

19.697.868

22.875.414

2.472.269

40,43

1.269.226


(1.008.777)

44,06

(2.430)

(0,95)

277.869

109,56

(344691)

(89,9)

303.562

78,4

(6201)

4,87

(25.693)

19,24

2.270.154


(562.285)

(66,41)

33.879

11,91

12.527

6,1

66.684

30,6

(702.806)

(89,68)

(36.913)

(45,66)

127.996

(89,92)

4.106


7.584

704,83

(1.841)

(11,88)

160.802

1177

4.115.197

26,41

3.177.546

16,13


25000000
20000000
9856484
8587258

15000000

Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn

Tiền và các khoản tương
33.34
đương tiền
Các khoản đầu tư tài
7.77
chính ngắn hạn
Các khoản phải thu
22.91
ngắn hạn
Hàng tồn kho
34.56
Tài sản ngắn hạn khác

1.41

Năm 2012
11.27

Năm 2013
21.09

35.19

32.01

20.22

20.96

31.26

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm đầu tư ngắn hạn và dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
hạn. Năm 2012 khoản mục này có sự biến động lớn khi tăng hơn 3 nghìn tỷ đồng so với năm 2011, tương
đương mức tăng 431,13%. Đến năm 2013, khoản mục này tiếp tục tăng nhẹ ở mức 6,6%. Sở dĩ năm
2012 có sự biến động lớn như vậy là do năm này là năm thế giới gặp khủng hoảng kinh tế trầm trọng,
vào thời điểm này việc sử dụng tiền để đầu tư rất được công ty cân nhắc.Với tình hình như vậy thì doanh
nghiệp lựa chọn phương án gửi tiền vào ngân hàng không có gì là lạ. Chính vì vậy trong năm này khoản
đầu tư ngắn hạn lại tăng với mức tăng 431,13%. Kết hợp với sự biến động của khoản mục tiền và tương
đương tiền ở trên đã làm sáng tỏ vấn đề : năm 2012 công ty đã dùng một lượng lớn tiền và tương đương
tiền để đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cũng như đầu tư vào tài sản cố định. Đây là một
dấu hiệu tốt vì điều này sẽ góp phần làm tăng khả năng sinh lời của tài sản của công ty.

-

Các khoản phải thu ngắn hạn: Khoản mục này khá ổn định và không có sự biến động lớn, với tỷ trọng
trung bình chiếm khoảng 21,5 % trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2012, khoản phải thu ngắn hạn tăng
lên 77158 triệu đồng tương đương mức tăng 3,56% so với năm 2011. Đến năm 2013, khoản mục này tiếp
tục tăng 482058 triệu đồng, tăng 21,46% so với năm 2012. Nguyên nhân là so trong năm 2013 doanh
nghiệp triển khai chính sách bán chịu để thu hút các khách hàng mới khiến các khoản phải thu ngắn hạn
tăng lên. Tuy nhiên công ty cần có chính sách thu hồi nợ tốt để đảm bảo không bị chiếm dụng vốn trong
thời gian dài.

-

Hàng tồn kho: Hàng tồn kho cũng không có sự biến động lớn qua 3 năm. Cụ thể năm 2012, hàng tồn
kho tăng lên 200349 triệu đồng, tương đương 6,12%, đến năm 2013 hàng tồn kho giảm 255.362 triệu
đồng, tương đương mức giảm 7.35 %, điều này là một trong những nguyên nhân làm lượng tiền mặt tăng


lên đáng kể vào năm 2013. Nhìn chung hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, và
có xu hướng giảm dần qua các năm 34,56% năm 2011, 31,26% năm 2012 và 24,71% năm 2013.

50%
40%
30%

60.76

56.41

56.91

2011

2012

2013

20%
10%
0%

Biểu đồ: Cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn qua 3 năm (2011-2013)
Chỉ tiêu
Tài sản cố định
Các khoản đầu tư tài

2011
32,37

2012
40,83

cố định tiếp tục tăng 876116 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 10,89 % so với năm 2012. Có sự tăng lên này là
do trong năm 2012, công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy sữa Lam Sơn tại Thanh Hóa đồng thời xây dựng
thêm 5 trang trại, điều này đã làm cho tài sản cố định của công ty tăng lên đáng kể. Năm 2013, Vinamilk
khánh thành 2 nhà máy sữa lớn hiện đại bậc nhất thế giới tại tỉnh Bình Dương là Nhà máy sữa bột Việt
Nam có vốn đầu tư 2.000 tỷ đồng, hoạt động từ tháng 4/2013 và Nhà máy Sữa Việt Nam (chuyên sản

-

xuất sữa nước) có vốn đầu tư 2.400 tỷ đồng khánh thành vào tháng 9/2013.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Khoản mục này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của công
ty. Năm 2012, các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm 562285 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm là
66,41 % so với năm 2011. Nguyên nhân là do trong năm 2012 công ty dùng một lượng lớn tiền cho các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cũng như đầu tư vào tài sản cố định để mở rộng quy mô sản xuất cho
nên đầu tư vào khoản mục này đã giảm đáng kể. Đến năm 2013, các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng

-

trở lại với mức tăng 33879 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 11,91% so với năm 2012.
Tài sản dài hạn khác: Tài sản dài hạn khác có sự tăng lên qua các năm, lần lượt là 39,89% và 96,54%
qua các năm 2012,2013. Nhưng do khoản mục này chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản dài hạn nên sự
tăng lên này không tác động lớn đến sự biến động của tài sản dài hạn.

Kết luận: Nhìn chung quy mô tài sản của doanh nghiệp có xu hướng tăng qua 3 năm trong đó là do sự tăng
lên của cả tài sản ngắn hạn cũng như dài hạn. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp qua 3 năm đều chiếm tỷ
trọng lớn trên 50%, tuy nhiên tỷ trọng đã giảm dần qua các năm, thay vào đó là sự tăng lên của tài sản dài
hạn, nhất là tài sản cố định. Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tỷ trọng trung bình
trên 37%. Điều này cho thấy công ty không ngừng mở rộng quy mô, đầu tư thêm cơ sở sản xuất, máy móc


thiết bị, nhằm hướng đến sự phát triển bền vững trong tương lai. Tuy nhiên khoản phải thu có xu hướng tăng

Năm 2012
Số tiền
%
4.204.772
21,35
4.144.990
21,04
0
0
2.247.659
11,41
21.589
0,11

Năm 2013
Số tiền
%
5.307.061
23.2
4.956.398
21.67
178.944
0.78
1.968.257
8.6
20.929
0.09

287.463



0,38

664.137

3,37

1.341.763

5.87

346.373

2,22

406.398

2,06

361.478

1.58

158.929
92.000
0

1,02
0,59
0


0,43

59.636

0,3

69.583

0.3

B.VỐN CHỦ SỠ HỮU

12.477.205

80,07

15.493.097

78,65

17.545.489

76.7

I.Vốn chủ sỡ hữu
1.Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu
2.Thặng dư vốn cổ phần
3. Cổ phiếu quỹ
4. Quỹ đầu tư phát triển


17.545.489
8.339.558
1.276.994
(5.069)
950.238
833.956

76.7
36.46
5.58
(0.02)
4.15
3.65

4.177.446

26,81

5.198.758

26,39

6.149.812

26.88

15.582.671

100

100%
90%
80%
70%
60%

78.65

80.07

76.8
Vốn chủ sỡ hữu
Nợ phải trả

50%
40%
30%
20%
10%
0%

19.93

21.35

23.2

Năm 2011

Năm 2012

hữu và lợi nhuận chưa phân phối vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Tuy có sự biến động về tỷ trọng
của các khoản mục nhưng không đáng kể.
1.2.2

Phân tích sự biến động nguồn vốn:
Bảng : Sự biến động của nguồn vốn giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu
A.NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
1.Vay ngắn hạn
2.Phải trả người
bán
3. Người mua trả
tiền trước

Chênh lệch 2012/2011
Số tiền
%
1.099.306
35,4
1.198.453
40,67
0
0

Chênh lệch 2013/2012
Số tiền
%


61.410

137,26

31.390

29,57

104.426

40,06

125.657

34,42

604.658

1016,59

677.626

102,03

60.025

17,33

(44.920)


91.066

-

(7.287)

(10,89)

9.947

16,68

3.015.892

24,17

2.052.392

13,25

4.Thuế và các
khoản phải nộp
nhà nước
5. Phải trả người
lao động
6. Chi phí phải trả
7. Các khoản phải
trả, phải nộp khác
8. Quỹ khen

24,17

2.052.392

13,25

2.778.411

49,96

0

0

0

0

0

0

(1.983)

78,66

(565)

12,54


16,13

Xét một cách tổng quát thì qua 3 năm phân tích ta thấy nợ phải trả cũng như vốn chủ sở hữu đều có xu
hướng tăng. Điều này cho thấy công ty đang có kế hoạch mở rộng quy mô.
 Giai đoạn 2011-2012:
- Nợ phải trả:
Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn duy trì khá ổn định qua các năm. Trong năm 2012, nợ phải trả có sự
tăng lên hơn 1099 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 35,4% so với năm 2011. Sự tăng lên này được giải thích
chủ yếu do sự tăng lên của nợ ngắn hạn.
Nợ ngắn hạn tăng hơn 1.198 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 40,67%. Trong đó,phải trả người bán tăng 417
tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 22,76% và các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác tăng hơn 604 tỷ
đồng tương ứng với tốc độ tăng là 1016,59%.
Nợ dài hạn giảm gần 100 tỷ tương ứng với tốc độ giảm là 62,39% chủ yếu là do sự giảm của khoản phải trả dài
hạn khác. Năm 2012, doanh nghiệp đã trả xong các khoản phải trả dài hạn khác làm cho nợ dài hạn giảm mạnh.
Tuy nợ dài hạn có giảm nhưng do nợ dài hạn chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng nợ phải trả nên không thể
bù đắp cho sự tăng lên của nợ ngắn hạn nên làm cho tổng nợ phải trả của doanh nghiệp trong năm 2012 tăng lên.
-

Vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này tăng hơn 3016 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 24,17% so với năm 2011.
Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng lên cụ thể là tăng hơn 2778 tỷ đồng tương ứng
với tốc độ tăng là 49,96% và sự tăng lên của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cụ thể tăng hơn 1.021 tỷ đồng


tương ứng với tốc độ tăng là 24,45%. Đặc biệt trong năm 2012, khoản mục quỹ đầu tư phát triển có sự giảm
mạnh,giảm hơn 814 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm là 89,66%.
 Giai đoạn 2012-2013
- Nợ phải trả
Nợ phải trả vẫn tiếp tục tăng lên nhưng không tăng mạnh như năm trước.

Tổng doanh thu của công ty bao gồm: Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT BH và
CCDV), doanh thu từ hoạt động tài chính (DT tài chính) và thu nhập khác, ta tiến hành phân tích cụ thể để hiểu
rõ thêm về tình hình doanh thu của công ty.
Bảng : Sự biến động của doanh thu giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: đồng


35000000000000.000
30000000000000.000
25000000000000.000
20000000000000.000
15000000000000.000
10000000000000.000
5000000000000.000
.000

Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
Doanh thu hoạt động tài
chính
Thu nhập khác

Biểu đồ : Biến động doanh thu giai đoạn 2011-2013
Qua bảng phân tích trên ta thấy, tổng doanh thu của doanh nghiệp có xu hướng tăng qua 3 năm.
Năm 2011, tổng doanh thu của doanh nghiệp là hơn 22863 tỷ đồng trong đó nguồn doanh thu chủ yếu là
doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (hơn 21821 tỷ đồng) còn doanh thu hoạt động tài chính là hơn
679 tỷ đồng và thu nhập khác là hơn 362 tỷ đồng.
Năm 2012, tổng doanh thu mà công ty đạt được trong kỳ là hơn 27732 tỷ đồng. Đây là một thành tích
đáng khen của doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn chung do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh



Thu nhập khác đã tăng hơn 99 tỷ đồng tương ứng với mức tăng là 27,36% so với năm 2011. Sự tăng lên

này có thể giải thích do trong kì doanh nghiệp tăng các khoản thu từ thanh lý tài sản.
-

Giai đoạn 2012-2013

Năm 2013, tổng doanh thu của công ty tăng hơn 4255 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 15,35% so với
năm 2012. Trong giai đoạn này, sự tăng lên của tổng doanh thu vẫn chủ yếu do sự tăng lên của doanh thu thuần
từ BH và CCDV.Tuy nhiên,doanh nghiệp đã không duy trì được tốc độ tăng như giai đoạn trước. Đây là một vấn
đề mà doanh nghiệp cần nghiên cứu để tìm hiểu nguyên nhân và tìm ra giải pháp.


Doanh thu thuần từ BH và CCDV tăng hơn 4329 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 16,16%. Cũng như

giai đoạn trước, sự tăng lên của chỉ tiêu này được giải thích là do sự tăng lên của doanh thu từ BH và CCDV. So
với năm 2012, doanh thu từ BH và CCDV tăng hơn 4426 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 16,19%. Trong kì,
các khoản giảm trừ doanh thu cũng có xu hướng tăng nhưng sự tăng lên của chỉ tiêu này không tác động lớn đến
doanh thu thuần. Tuy doanh thu thuần đều có xu hướng tăng qua 3 năm nhưng trong giai đoạn 2012-2013, tốc độ
tăng của chỉ tiêu này đã giảm đáng kể so với giai đoạn 2011-2012. Doanh nghiệp cần chú ý thêm về vấn đề này.


Nếu trong năm 2012, doanh thu từ hoạt động tài chính giảm so với năm 2011 thì trong năm 2013 chỉ tiêu

này đã tăng trở lại. Cụ thể là tăng hơn 32 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng là 6,79%. Tuy chỉ tiêu này tăng lên
không nhiều nhưng đây vẫn là một dấu hiệu tốt cho doanh nghiệp.




Giai đoạn 2011-2012
Trong năm 2011, tổng chi phí của doanh nghiệp là hơn 17930 tỷ đồng. Đến năm 2012, chỉ tiêu
này đã tăng lên mức hơn 20845 tỷ đồng, so với năm 2011 thì đã tăng hơn 2914 tỷ đồng tương ứng với tốc
độ tăng là 16,25%.Sự tăng lên này được giải thích là do:

So với năm 2011, giá vốn hàng bán có sự tăng lên trong năm 2012, cụ thể là tăng hơn 2474 tỷ
tương ứng với tốc độ tăng là 16,21%. Đây là lý do chính khiến tổng chi phí tăng lên. Việc gia tăng giá
vốn trong hoàn cảnh công ty muốn mở rộng thị trường tiêu thụ là điều hoàn toàn hợp lý.

Chi phí tài chính trong năm 2012 đạt mức là hơn 99 tỷ đồng và đã giảm hơn 232 tỷ đồng tương
ứng với tốc độ giảm là 70,1% so với năm 2011(hơn 332 tỷ đồng). Việc sụt giảm này giúp doanh nghiệp
tiết kiệm được một khoản chi phí không ít nhưng đây là dấu hiệu tốt hay xấu thì doanh nghiệp cần đi sâu
tìm hiểu nguyên nhân để có chính sách đúng đắn.

Chi phí bán hàng trong năm 2012 đã tăng hơn 533 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 29,47%
so với năm 2011. Việc tăng chi phí bán hàng nhằm mục đích đẩy mạnh doanh số tiêu thụ làm tăng doanh
thu thì đây là điều khá hợp lý.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là 484 tỷ đồng trong năm 2012. Chỉ tiêu này đã tăng hơn 50 tỷ đồng
tương ứng với tốc độ tăng là 11,52% so với năm 2011. Việc tăng lên của doanh thu kéo theo việc tăng lên
của chi phí là điều tất nhiên nên doanh nghiệp không cần lo lắng về sự biến động này.

Trong năm 2012, chi phí khác của doanh nghiệp tăng lên đáng kể. Cụ thể là tăng hơn 88 tỷ đồng
tương ứng với mức tăng là 104,29% so với năm 2011. Điều này được giải thích như sự tăng lên của thu

-

nhập khác. Vì khi thanh lý tài sản sẽ làm cho thu nhập lẫn chi phí khác tăng lên.
Giai đoạn 2012-2013


với tốc độ tăng là 16,47%. Tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn này cho thấy doanh
nghiệp đã quản lý chi phí chưa tốt.


Trong năm 2013, chi phí khác của doanh nghiệp đã giảm hơn 76 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm là

43,74%. Chi phí này giảm là một dấu hiệu tốt. Điều đó nói lên việc công ty đã quản lý khoản mục chi phí này
tốt.
2.3 Phân tích biến động của lợi nhuận:
Bảng : Biến động của lợi nhuận giai đoạn năm 2011-2013
Đơn vị tính: đồng

Nhìn chung, lợi nhuận của công ty có xu hướng tăng qua các năm. Có được kết quả này là xét về tốc độ
cũng như giá trị của khoản mục doanh thu luôn lớn hơn khoản mục chi phí(như phân tích ở phần trên) kéo theo
sự tăng lên của lợi nhuận trong giai đoạn 2011-2013.
Đây là một dấu hiệu đáng mừng của doanh nghiệp, điều này giúp thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư từ
bên ngoài đồng thời làm yên lòng các cổ đông của công ty.
-

Giai đoạn 2011-2011




Lợi nhuận gộp về BH và CCDV tăng đều qua các năm. Trong năm 2012, chỉ tiêu này tăng hơn 2501 tỷ

đồng tương ứng với tốc độ tăng là 38,17%. Việc tăng lên của chỉ tiêu này là do trong kỳ, giá trị cũng như tốc độ
tăng của doanh thu thuần lớn hơn của giá vốn hàng bán. Lợi nhuận gộp tăng lên cho thấy doanh nghiệp đang
hoạt động rất tốt, làm ăn có lời.


Trong năm 2013, lợi nhuận gộp về BH và CCDV tăng hơn 2057 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là

22,72% so với năm 2012. Dù doanh nghiệp không duy trì được đà tăng trưởng như giai đoạn trước nhưng con số
tăng lên này cũng là đều mong ước của biết bao doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp cần có chính sách tốt hơn để
tiêu thụ hàng hóa nhiều đồng thời phải quản lý chi phí phù hợp để làm tăng lợi nhuận gộp.


Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng hơn 1089 tỷ tương ứng với tốc độ tăng là 16,5%. Xét về

giá trị cũng như tốc độ tăng thì chỉ tiêu này trong giai đoạn 2012-2013 đều nhỏ hơn giai đoạn 2011-2012. Đây là
một việc đáng buồn của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần có biện pháp để khắc phục.


Lợi nhuận khác của doanh nghiệp giảm từ 287 tỷ đồng trong năm 2012 đã giảm xuống mức 257 tỷ đồng

trong năm 2013. So với năm 2012, chỉ tiêu này đã giảm 29 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm là 10,40%%.
Nguyên nhân của sự giảm sút này là sự sụt giảm của thu nhập khác và chi phí khác. Trong khi thu nhập khác


giảm hơn 106 tỷ đồng thì chi phí khác chỉ giảm hơn 76 tỷ đồng, điều này đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động khác
giảm theo.


Việc giảm sút của lợi nhuận khác không ảnh hưởng nhiều đến tổng lợi nhuận của doanh nghiệp vì đây là

khoản mục chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợi nhuận. Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp cũng như lợi
nhuận sau thuế của doanh nghiệp đều có xu hướng tăng. Cụ thể là lợi nhuận trước thuế tăng hơn 1059 tỷ đồng
tương ứng với tốc độ tăng là 15,38% kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng hơn 736 tỷ đồng tương ứng với tốc độ
tăng là 12,88%.


Tiền và các khoản
tương đương tiền
Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh
toán hiện thời
Khả năng thanh
toán nhanh
Khả năng thanh
toán nhanh bằng

2.946.537

4.144.990



2013/2012
Chênh lệch
%
1.908.320
17,18

(1.904.395)

(60,33)

1.493.525


(1,87)

2,1

1,84

1,98

(0,26)

(12,4)

0,14

7,6

1,07

0,3

0,55

(0,77)

(71,96)

0,25

83,33


hạn trong năm 2012 lớn như vậy chủ yếu là do sự tăng lên của khoản mục phải trả người bán. Điều này cho thấy
doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp.


Năm 2013

Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty là 2,63lần.
Ý nghĩa: trong năm 2013, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 2,63 đồng tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp
đang có.
Nhận xét: So với năm 2012, chỉ tiêu này tiếp tục giảm 1,87% trong năm 2013 tương ứng giảm 0,05 lần. Việc
giảm hệ số này là do trong năm này tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn(17,58%) vẫn thấp hơn tốc độ tăng của nợ
ngắn hạn(19,58%).Trong đó, sự tăng lên của tài sản ngắn hạn chủ yếu do sự tăng lên mạnh mẽ của tiền và tương
đương tiền.


Qua số liệu phân tích ở trên, hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty qua 3 năm đều lớn hơn 1 cho thấy

khả năng thanh toán trong ngắn hạn của công ty luôn được đảm bảo và ngày càng có chiều hướng tốt, tuy nhiên
nếu hệ số này cứ tiếp tục tăng thì công ty có khả năng rơi vào tình trạng ứ đọng vốn. Vì vậy công ty nên duy trì
hệ số này như năm 2013 là hợp lý. Nhưng để xác định khả năng thanh toán của công ty ở mức độ an toàn hơn ta
nên xác định hệ số thanh toán nhanh và khả năng thanh toán lãi vay.
3.1.2


Khả năng thanh toán nhanh:

Năm 2011

Hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là 2,1


3.1.3


Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền:

Năm 2011

Hệ số thanh toán nhanh bằng tiền của công ty là 1,07 lần.
Ý nghĩa: Hệ số này cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1,07 đồng tiền và tương đương tiền trong
năm 2011. Tiền và tương đương tiền là tài sản có tính thanh khoản nhanh nhất, hệ số này cho thấy công ty hoàn
toàn có đủ khả năng thanh toán nợ tức thời theo yêu cầu của chủ nợ.


Năm 2012



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status