KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ NHU CẦU CHĂM SÓC Y TẾ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM THÁNG 7 NĂM 2016 - Pdf 47

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
SỞ Y TẾ
---*---

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ NHU CẦU
CHĂM SÓC Y TẾ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TÝP 2 ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM
NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH KON TUM THÁNG 7 NĂM 2016

Chủ nhiệm đề tài: HÀ THỊ HUYỀN, Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum
Cộng sự:

LÊ VĂN KHÁNH, Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum
TÔ MINH TUẤN, Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum
PHAN MỸ THỊNH, Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum

NGUYỄN THỊ TUYẾT SƯƠNG, Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum

KON TUM – 2016


i

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iv
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ......................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 3



iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADA

: American Diebetes Association
(Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ)

BMI

: Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)

cs

: Cộng sự

ĐTĐ

: Đái tháo đường

ĐTNC

: Đối tượng nghiên cứu

IDF

: International Diabetes Federation


Bảng

Tên bảng

Trang

3.1. Phân bố tuổi và giới ở đối tượng nghiên cứu ............................................ 26
3.2. Phân bố dân tộc ở đối tượng nghiên cứu ................................................ 26
3.3. Phân bố nghề nghiệp đối tượng nghiên cứu ........................................... 27
3.4. Phân bố trình độ học vấn ở đối tượng nghiên cứu .................................. 27
3.5. Phân bố chỉ số BMI ở đối tượng nghiên cứu .......................................... 28
3.6. Phân bố thời gian mắc bệnh ở đối tượng nghiên cứu .............................. 28
3.7. Phân bố tiền sử gia đình mắc bệnh ở đối tượng nghiên cứu.................... 29
3.8. Phân bố thói quen hút thuốc lá ở đối tượng nghiên cứu.......................... 29
3.9. Phân bố thói quen uống rượu (bia) ở đối tượng nghiên cứu.................... 29
3.10. Phân bố thói quen ăn muối 6g/ngày ở đối tượng nghiên cứu ................ 30
3.11. Phân bố thói quen tập thể dục 30-60 phút/ ngày ở đối tượng nghiên cứu ...... 30
3.12. Phân bố thói quen ăn rau quả mỗi ngày ở đối tượng nghiên cứu ......... 30
3.13. Kiến thức về tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ở đối tượng nghiên cứu ........ 31
3.14. Kiến thức về đối tượng nguy cơ ở đối tượng nghiên cứu ..................... 31
3.15. Kiến thức về biểu hiện bệnh ở đối tượng nghiên cứu .......................... 32
3.16. Kiến thức về biến chứng bệnh ở đối tượng nghiên cứu ....................... 32
3.17. Kiến thức về phòng bệnh ở đối tượng nghiên cứu ............................... 33
3.18. Kiến thức về điều trị bệnh ở đối tượng nghiên cứu .............................. 33
3.19. Kiến thức về chế độ ăn kiêng ở đối tượng nghiên cứu ......................... 34
3.20. Tư vấn của thầy thuốc về tình hình bệnh ở đối tượng nghiên cứu ........ 34
3.21. Tư vấn của thầy thuốc về phòng bệnh ở đối tượng nghiên cứu ............ 35
3.22. Tư vấn của thầy thuốc về hướng dẫn sử dụng thuốc ở đối tượng nghiên cứu...35
3.23. Tư vấn của thầy thuốc về kết quả điều trị ở đối tượng nghiên cứu........ 36

hợp bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum tháng 7/2016. Các đối tượng nghiên
cứu được ghi chép các dữ kiện bằng một phiếu điều tra có mã số riêng, thu
thập các thông số về lâm sàng vào phiếu điều tra theo các biến số nghiên cứu.
Tổng hợp, xử lý số liệu và phân tích kết quả trên phần mềm SPSS 18.0.
Kết quả: Trên 50% bệnh nhân không có kiến thức đầy đủ chung về bệnh đái
tháo đường. Trên 80% bệnh nhân được tư vấn về bệnh. Trên 90% bệnh nhân
tuân thủ tư vấn của thầy thuốc và có đến 23,2% tự ý thêm thuốc. Trên 60%
bệnh nhân có nhu cầu chăm sóc y tế.
Khuyến nghị: Mở rộng thêm công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe về
bệnh. Mở phòng khám chuyên khoa nội tiết để ngày càng nâng cao vấn đề tư
vấn, chăm sóc cũng như điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đái tháo đường là một bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp nhất và
là một bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trên toàn cầu. Bệnh đái tháo đường
là một trong những vấn đề sức khỏe của thế kỷ 21 [24].
Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế năm 2015, trên toàn
cầu ước tính có khoảng 8,8% dân số trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường.
Trong đó, khu vực Tây Thái Bình Dương có số người bị mắc bệnh đái tháo
đường cao nhất (153 triệu người – 9,3% dân số trưởng thành). IDF cũng ước
tính tỷ lệ tăng của bệnh đái tháo đường trong vòng 20 năm tới thì khu vực này
cũng đứng vị trí thứ 5. Tại Việt Nam, năm 2015 có khoảng 3,5 triệu mắc bệnh
đái tháo đường chiếm tỷ lệ 5,6%. Việt Nam đứng trong top 5 nước có số lượng
bị mắc đái tháo đường cao nhất trong khu vực[37], [31].
Đái tháo đường là một đại dịch, cướp đi sinh mạng trên 5 triệu người
mỗi năm và cứ 6 giây có một người chết vì căn bệnh này. Những biến chứng

Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum tháng 7 năm 2016.


3

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
1.1.1. Định nghĩa đái tháo đường týp 2
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) được Tổ chức Y tế thế giới (WHO – World
Heath Orgnization) định nghĩa là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi
tăng glucose máu mạn tính do hậu quả của thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của
insulin hoặc kết hợp cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ làm tổn
thương, rối loạn và suy chức năng của nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là các
tổn thương ở mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [24], [36].
ĐTĐ thường tiến triển âm thầm trải qua nhiều giai đoạn [10]. Khi đã xuất
hiện thì thường kèm theo các biến chứng nguy hiểm. ĐTĐ gồm 5 giai đoạn:
- Giảm nhạy cảm với insulin và glucose
- Tăng tiết insulin
- Tế bào β mất nhạy cảm với insulin
- Giảm tiết insulin
- ĐTĐ týp 2
1.1.2. Dịch tễ học đái tháo đường týp 2
Bệnh ĐTĐ là một bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp nhất và là một
bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trên toàn cầu. Bệnh ĐTĐ là một trong
những vấn đề sức khỏe của thế kỷ 21 [24].
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, năm 1994 chỉ có 110 triệu người
mắc bệnh ĐTĐ thì đến năm 1995 con số này đã tăng lên 135 triệu người (chiếm

(ADA – American Diabetes Association) năm 2014. Bệnh nhân được chẩn
đoán ĐTĐ khi thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện sau:
(1) HbA1c ≥ 6,5%. Hoặc:


5

(2) Glucose máu lúc đói ≥ 126mg/dl (7mmol/l). Hoặc:
(3) Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200mg/dl (≥
11,1mmol/L). Hoặc:
(4) Bệnh nhân có triệu chứng cổ điển của tăng glucose máu hay tăng
glucose máu trầm trọng kèm theo xét nghiệm glucose máu bất kỳ ≥ 200mg/dl
(11,1mmol/l).
Ghi chú:
- Tiêu chuẩn (1), (2), (3) cần phải được xét nghiệm lần 2 trong khi
tiêu chuẩn (4) chỉ cần 1 lần xét nghiệm duy nhất.
- Không cần thiết phải thực hiện tất cả 4 phương pháp trên trừ một số
trường hợp yếu tố nguy cơ cao nhưng kết quả vẫn chưa kết luận.
- Test dung nạp glucose là tiêu chuẩn chẩn đoán tin cậy nhất. Tuy nhiên,
nó không được chỉ định thường qui trên lâm sàng. Xét nghiệm glucose máu đói
vẫn là xét nghiệm được ưa thích để chẩn đoán và tầm soát ĐTĐ [24].
1.1.3.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường týp 2
Trong nghiên cứu của chúng tôi dựa theo tiêu chuẩn của IDF 2005 về
lâm sàng như sau:
- Tuổi ≥ 40 tuổi.
- Trọng lượng ban đầu thường béo phì.
- Khởi bệnh kín đáo.
- Ít uống nhiều.
- Không ăn nhiều và sụt cân.
- Hiếm khi nhiễm toan ceton (nếu không điều trị).

bệnh nhân tuy khi đo các chỉ số BMI (Body Mass Index) không béo phì
nhưng có thể có tăng tỉ lệ mỡ cơ thể tập trung chủ yếu ở vùng bụng. Sự đề
kháng insulin có thể được cải thiện với sự giảm trọng lượng và/hoặc điều trị
tăng đường huyết nhưng hiếm khi phục hồi như bình thường.


7

ĐTĐ týp 2 chiếm tỉ lệ lớn nhưng thường không được chẩn đoán sớm.
Bệnh thường có biểu hiện kín đáo trong những năm dài trước khi được
chẩn đoán. Tuy nhiên trong những giai đoạn này bệnh đã có những nguy cơ
xuất hiện biến chứng. Phần lớn BN được phát hiện trong bối cảnh xuất hiện
biến chứng hoặc qua điều tra cơ bản ĐTĐ [24], [23].
*Phân loại ĐTĐ týp 2
Về hình thái lâm sàng ĐTĐ týp 2 được chia ra làm 2 loại:
- ĐTĐ týp 2 thể béo: chiếm 85% các trường hợp ĐTĐ týp 2. Đa số các
trường hợp này có kháng insulin ở tế bào đích. Nguyên nhân thường do
khiếm khuyết ở hậu thụ thể insulin.
- ĐTĐ týp 2 thể không béo: chiếm 15% còn lại, thường đáp ứng tốt với
chế độ ăn và thuốc uống. Đa số những người bệnh này hoạt động của insulin
có vấn đề ở mức hậu thụ thể. Khi làm test chẩn đoán đáp ứng của insulin
thường biểu hiện bằng việc mất pha đầu hoặc đáp ứng chậm [4].
1.1.4.3. Các týp đái tháo đường đặc thù khác
- Thương tổn chức năng tế bào β di truyền
- Thương tổn tác dụng insulin di truyền
- Bệnh lý tụy ngoại tiết
- Các bệnh lý nội tiết
- Do thuốc, hóa chất
- Nhiễm trùng
- ĐTĐ tự miễn hiếm gặp


- Đặc tính dân tộc, có tỷ

- Đái nhiều

lệ mắc bệnh cao

- Uống nhiều

- Chứng gai đen
-

Hội

chứng

buồng

trứng đa nang (PCOS)
Nhiễm ceton

Dương tính

Thường không có

C-peptide

Thấp/mất

Bình thường hoặc tăng

Những đối tượng có mối quan hệ huyết thống với người bị bệnh ĐTĐ như
có bố, mẹ hoặc anh chị em ruột bị bệnh ĐTĐ có nguy cơ bị bệnh ĐTĐ cao
gấp 4-6 lần người bình thường (trong gia đình không có ai mắc bệnh ĐTĐ).
Nhất là những đối tượng mà cả bên nội và ngoại đều có người mắc bệnh
ĐTĐ. Khi cha hoặc mẹ bị bệnh ĐTĐ thì nguy cơ bị bệnh ĐTĐ của con là
30%, khi cả hai cha mẹ đều bị bệnh thì nguy cơ này tăng tới 50% [5].
1.1.5.2. Tuổi
Tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc, ở Tây Âu tuổi mắc bệnh ở
người da vàng trẻ hơn, thường trên 30 tuổi, ở người da trắng thường trên 50
tuổi [5].
Yếu tố tuổi (đặc biệt là độ tuổi từ 50 trở lên) được xếp lên vị trí đầu tiên
trong số các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ týp 2 . Ở châu Á, bệnh ĐTĐ týp 2
có tỷ lệ cao ở những người trên 30 tuổi, ở châu Âu bệnh thường xảy ra sau tuổi
50. Từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ lên tới 16% [34].
1.1.5.3. Giới tính
Tỷ lệ mắc tiền ĐTĐ và ĐTĐ ở 2 giới nam và nữ thay đổi tùy thuộc
vào các vùng dân cư khác nhau. Ở Bắc Mỹ và Tây Âu tỷ lệ nữ/nam thường
là 1/4. Ngay trong quần thể NC tỷ lệ nữ/nam còn tùy thuộc vào tuổi, điều
kiện sống, ở đô thị Thái Bình Dương tỷ lệ nữ/nam là 3/1 trong khi ở Trung
Quốc, Malaysia, Ấn Độ tỷ lệ mắc ĐTĐ tương đương nhau ở cả hai giới [9].
1.1.5.4. Chủng tộc
Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc, ở Tây
Âu tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 ở người da vàng cao hơn người da trắng từ 24 lần, tuổi mắc bệnh ở người da vàng trẻ hơn, thường trên 30 tuổi, ở người
da trắng thường trên 50 tuổi [5].
1.1.5.5. Béo phì

Theo các chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới yếu tố nguy cơ mạnh


10

11

bệnh ở người trẻ tuổi cũng như người cao tuổi, ở người già mắc bệnh ĐTĐ
có sự tăng sản xuất gốc tự do, nếu bổ sung các chất chống oxy hoá như
vitamin C, vitamin E thì phần nào cải thiện được hoạt động của insulin và
quá trình chuyển hoá. Một số người cao tuổi mắc ĐTĐ bị thiếu magie và
kẽm, khi được bổ sung những chất này đã cải thiện tốt được chuyển hoá
glucose. Chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng chưa tinh chế (khoai,
củ) ăn nhiều rau làm giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ [12], [5].
1.1.5.9. Rối loạn lipid máu
Rối loạn lipid máu thường gặp ờ bệnh nhân ĐTĐ týp 2 và những
người béo phì. Rối loạn lipid máu liên quan đến đề kháng insulin hoặc rối
loạn tiết insulin. Kiểu rối loạn lipid máu thường gặp trên bệnh nhân ĐTĐ týp
2 là tăng triglyceride ≥ 2,82 mmol/1 (250mg/dl) và giảm HDL-C < 0,9
mmol/1 (3,5mg/dl). Đây là yếu tố nguy cơ có liên quan đến xơ vữa động
mạch. Là nguyên nhân chính của nhồi máu cơ tim, làm gia tăng tỷ lệ từ vong
ở bệnh nhân ĐTĐ [5].
1.1.5.10. Tăng huyết áp
Trong tiền ĐTĐ có sự đề kháng insulin. Chính sự tăng tiết insulin có
thể làm tăng huyết áp do một hoặc nhiều cơ chế sau: Tăng insulin và gia tăng
hoạt tính giao cảm kích thích sự hấp thu muối tại thận, dẫn đến gia tăng thể
tích. Làm gia tăng hoạt tính hệ thống thần kinh giao cảm. Ức chế sản xuất 2
loại prostaglandine gây giãn mạch (PGI2, PGE2). Ức chế tác dụng của
catecholamine lên sự sản xuất chất prostacyline (tổ chức mỡ), gây gia tăng
sức cản ngoại biên [7].
1.1.5.11. Các yếu tố khác
- Stress
- Bệnh nhân có bệnh mạch vành đi kèm là nguy cơ tiền ĐTĐ.
- Có tình trạng đề kháng insulin: hội chứng buồng trứng đa nang,




13

Tình trạng đề kháng insulin không chỉ gây nên những rối loạn chuyển
hóa mà nó còn liên quan đến nhiều yếu tố nguy cơ đối với bệnh lý tim mạch
khác như: tăng huyết áp, béo phì, giảm tiêu huyết, rối loạn tế bào nội
mạc…Tất cả các yếu tố này xâu chuỗi một cách hệ thống lại với cái tên “Hội
chứng đề kháng insulin” hay “Hội chứng chuyển hóa”. Tất cả yếu tố trong hội
chứng này đều là những yếu tố nguy cơ với bệnh lý tim mạch một cách độc
lập. Nó có thể phát triển từ 20 – 30 năm trước khi khởi phát ĐTĐ týp 2 thực
sự [3].
1.1.7. Các biến chứng của đái tháo đường
1.1.7.1. Biến chứng cấp
- Hạ glucose máu.
- Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton.
- Hôn mê nhiễm toan acid lactic.
- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu.
- Các bệnh nhiễm trùng cấp tính.
1.1.7.2. Biến chứng mạn
- Tim mạch:
+ Nhồi máu cơ tim.
+ Bệnh cơ tim.
+ Xơ vữa động mạch.
- Mắt:
+ Bệnh lý võng mạc ĐTĐ.
+ Các biến chứng mắt ngoài võng mạc.
- Thận: bệnh lý vi mạch thận gây xơ hóa cầu thận dẫn đến suy thận
mạn.
- Thần kinh:

đường huyết tại nhà; 70,16% kiểm tra dường huyết hàng tháng; 38,65% có
dùng thêm thảo dược; 56% thường xuyên kiểm tra bàn chân. Trong nghiên


15

cứu này tác giả cũng cho biết hầu hết bệnh nhân không hài lòng với thời gian
tư vấn của bác sĩ điều trị. Thời gian tư vấn ít hơn 5 phút gần 50%; 85,29%
được tư vấn về bệnh; 85,29% được tư vấn về chế độ ăn uống; 64,28% được tư
vấn về các bài tập thể dục; 34,43% được tư vấn kiểm tra bàn chân thường
xuyên; 33,61% được khuyến khích tự chăm sóc bệnh [35].
Gul N. NC trên 100 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tuổi trung bình 50±5 năm
với tỉ lệ nam nữ là 1:3. NC cho thấy nhận thức của bệnh nhân về bệnh ĐTĐ
còn thấp. 33,5% biết kiểm soát đường máu; 69% biết trả lời chính xác các yếu
nguy cơ; 39% biết biến chứng bệnh. 61% thường xuyên kiểm tra đường huyết
nhưng chỉ số ít trong đó biết đường máu mục tiêu. Chỉ có 1/6 bệnh nhân trả
lời chính xác câu hỏi liên quan đến dinh dưỡng. 92% trả lời huyết áp cao là
yếu tố nguy cơ; 70% trả lời hút thuốc lá; 76% trả lời lối sống ít vận động;
66% trả lời trọng lượng cơ thể tăng; 42% trả lời tăng lipid máu. Nhận thức về
biến chứng thận và mắt khá thấp. Các bác sĩ là nguồn cung cấp thông tin
chính cho bệnh nhân [27].
1.2.2. Một số nghiên cứu trong nước
Một NC được tiến hành trên 232 (138 nam và 94 nữ) bệnh nhân ĐTĐ
type 2 đến khám lần đầu tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thái Bình cho thấy,
43,1% có độ tuổi ≥ 60 tuổi, 53,9% lao động chân tay. 44,8% có hiểu biết kiến
thức chung về bệnh, nữ chiếm 47,9% cao hơn so với nam giới (42,8%) với
p>0,05. Trong đó, kiến thức đúng về phòng bệnh 65,1%; về biểu hiện của
bệnh 55,1%; về các đối tượng nguy cơ 53,0%. Kiến thức đúng về biến chứng,
điều trị bệnh chiếm tỉ lệ tương đối thấp (24,6% và 19,8%). Nhu cầu chăm sóc
của đối tượng nghiên cứu chiếm tỉ lệ cao: kiểm tra sức khỏe định kỳ (94,8%);

trị hiện tại

Nhu cầu chăm sóc
của người bệnh

1.4. VÀI NÉT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Kon Tum là tỉnh miền núi, nằm ở phía Bắc Tây Nguyên, có diện tích tự
nhiên 9.689,61 km2, chiếm 3,1% diện tích toàn quốc, phía bắc giáp tỉnh
Quảng Nam (chiều dài ranh giới 142 km), phía nam giáp tỉnh Gia Lai (203
km), phía đông giáp Quảng Ngãi (74 km), phía tây giáp hai nước Lào và
Campuchia (có chung đường biên giới dài 280,7 km). Kon Tum nằm ở phía
tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp dần từ bắc xuống nam và từ đông sang tây.


17

Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, cao nguyên và vùng trũng
xen kẽ nhau. Trong đó địa hình đồi, núi chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh.
Kon Tum thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, có 2 mùa rõ rệt:
mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến
tháng 3 năm sau. Toàn tỉnh hiện có 09 huyện và 01 thành phố với 102 xã,
phường, thị trấn (trong đó có 61 xã đặc biệt khó khăn) và 859 thôn, tổ dân
phố. Trong đó có 86 xã thuộc khu vực nông thôn. Dân số trung bình 510.902
người với 115.233 hộ gia đình. Trong đó dân số khu vực nông thôn là
348.191 người với 78.165 hộ gia đình. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh: 26,11%.
Kinh tế nông lâm nghiệp là chính, thu nhập bình quân đầu người hàng năm
thấp. Toàn tỉnh có 28 thành phần dân tộc (các dân tộc Ba Na, Xê Đăng, Giẻ
Triêng, Gia Rai, Brâu, Rơ Mâm chiếm 50,3%) [16].
Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum được thành lập năm 1990 từ một
Bệnh viện đa khoa khu vực với quy mô nhỏ, trang thiết bị y tế nghèo nàn, lạc

2.3.1. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 01 đến 30 tháng 7 năm 2016.
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại phòng khám Nội Tổng hợp Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Kon Tum.
2.4. CỠ MẪU
Lấy mẫu thuận tiện.
2.5. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Chọn tất cả bệnh nhân ĐTĐ týp 2 đang điều trị tại phòng khám Nội Tổng
hợp đến khám định kỳ trong thời điểm nghiên cứu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status