ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ HẠNH PHÚC
NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ HẠNH PHÚC
NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
N ƣờ
ƣớn
ẫn
1.1. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ DOANH
NGHIỆP ............................................................................................................ 7
1.1.1. Khái niệm về chính sách kế toán .................................................. 7
1.1.2. Vai trò của chính sách kế toán đối với quản trị tại doanh nghiệp 8
1.2. NỘI DUNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TRONG CÔNG
TÁC KẾ TOÁN Ở CÁC DOANH NGHIỆP .................................................... 9
1.2.1. Chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho ........................... 9
1.2.2 .Chính sách kế toán liên quan đến tài sản cố định ....................... 15
1.2.3. Chính sách kế toán liên quan đến doanh thu .............................. 25
1.3. LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ
TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP ................................................................ 28
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ
TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP ..................................................................... 29
1.4.1. Đặc thù của doanh nghiệp........................................................... 29
1.4.2. Trình độ của nhân viên kế toán................................................... 31
1.4.3. Quy mô công ty........................................................................... 31
1.4.4. Thời gian hoạt động của công ty ................................................ 32
1.4.5. Mục tiêu quản trị của doanh nghiệp ........................................... 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 35
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................... 36
2.1. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI .................................................................. 36
2.2. MẪU NGHIÊN CỨU .............................................................................. 37
2.3. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .............................................. 39
2.3.1. Thống kê mô tả ........................................................................... 39
2.3.2. Phân tích sự khác biệt ................................................................ 39
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 41
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 42
3.1. THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN LIÊN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
: Báo cáo tài chính
CMKT
: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
DN
: Doanh nghiệp
TSCĐ
: Tài sản cố định
HTK
: Hàng tồn kho
DT
: Doanh thu
LN
: Lợi nhuận
TNHH
39
3.3
Mô tả về chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho
43
3.4
Bảng phân tích về phƣơng pháp tính giá xuất kho HTK
46
Bảng phân tích về lý do lựa chọn phƣơng pháp tính giá
47
3.5
HTK
3.6
Bảng phân tích về cơ sở lập dự phòng giảm giá HTK
48
3.7
57
Bảng phân tích về lý do lựa chọn phƣơng pháp tính khấu
58
hao TSCĐ
Bảng phân tích về cơ sở ƣớc tính thời gian khấu hao
60
TSCĐ
Bảng phân tích việc thay đổi thời gian khấu hao TSCĐ
62
trong 2 năm gần đây tại các DN
Bảng phân tích về vốn hóa chi phí nâng cấp TSCĐ
64
Bảng mô tả về chính sách kế toán liên quan đến doanh
66
thu
Bảng mô tả về phƣơng pháp ghi nhận và đo lƣờng doanh
thu hợp đồng xây dựng (Tỷ lệ trên 77DN đƣợc điều tra)
68
73
đồng xây dựng
Bảng phân tích về đo lƣờng DT của hợp đồng xây dựng
74
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Trong hoạt động kế toán, báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của
công tác kế toán, là mục tiêu của bộ phận kế toán để cung cấp thông tin tài
chính cho các đối tƣợng bên trong và bên ngoài công ty. Báo cáo tài chính là
kết quả của công tác kế toán ở các doanh nghiệp, là nguồn thông tin quan
trọng về tình hình tài chính doanh nghiệp, cần thiết cho các quyết định kinh tế
của nhiều đối tƣợng sử dụng thông tin có liên quan khác nhau. Do đó, mức độ
trung thực và hợp lý của thông tin trên báo cáo tài chính luôn là vấn đề đƣợc
các doanh nghiệp chú trọng.
Với mỗi phƣơng pháp kế toán đƣợc lựa chọn thì thông tin trình bày trên
báo cáo tài chính sẽ khác nhau. Nhiều khoản mục trong báo cáo tài chính của
doanh nghiệp không thể xác định đƣợc chính xác mà chỉ có thể ƣớc tính. Trên
thực tế trong quá trình vận dụng chính sách kế toán, nhiều doanh nghiệp có thể
lựa chọn và vận dụng linh hoạt các chính sách kế toán tùy theo đăc thù của
doanh nghiệp. Điều này ảnh hƣởng nhiều bởi mục đích của ngƣời chủ doanh
nghiệp nhƣ né tránh thuế, hoặc làm tăng lợi nhuận,cố gắng “làm đẹp” bản báo
cáo tài chính nhằm thu hút vốn đầu tƣ vào DN. Chính những mục đích trong
việc sử dụng chính sách kế toán ít nhiều ảnh hƣởng tới sự vận dụng và điều
sẽ là những sai sót trọng yếu, ảnh hƣởng lớn đến tính chính xác của các báo
cáo tài chính.
* Phạm vi nghiên cứu: phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
4 P ƣơn p áp n
ên ứu
Để thực hiện nghiên cứu các chính sách kế toán đang vận dụng tại các
doanh nghiệp tại địa bàn thành phố Đà Nẵng, phƣơng pháp thực hiện nghiên
cứu là điều tra chọn mẫu, phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi. Sau đó, sử dụng
3
phân tích thống kê mô tả và phân tích sự khác biệt để phân tích kết quả
nghiên cứu và rút ra kết luận.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP.
Chƣơng 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chƣơng 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Việc thực hiện các nghiên cứu liên quan đến chính sách kế toán đã
đƣợc rất nhiều tác giả thực hiên qua nhiều năm. Trong quá trình nghiên cứu
đề tài, tác giả nhận thấy một số tài liệu nghiên cứu cơ bản nhƣ sau:
Một số đề tài nghiên cứu việc vận dụng chính sách kế toán tại một đơn
vị cụ thể.
ảnh hƣởng đến việc vận dụng các chính sách kế toán tại DN nhƣ thế nào hay
không.
Một số đề tài nghiên cứu viêc vận dụng chính sách kế toán trên pham vi
một địa phương hoặc một ngành
- Tác giả Nguyễn Hồng Hạnh (2015) với đề tài “Nghiên cứu những
nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chính sách kế toán tại các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, Phú Yên”. Đề tài đƣợc
thực hiện theo phƣơng pháp thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi. Nghiên
cứu đƣợc thực hiện bằng cách sử dụng phân tích hồi quy logistics đa biến theo
mô hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc lựa chọn các chính sách kế toán
tại các DN bị tác động bởi nhiều yếu tố. Do đó có thể nói khi lựa chọn các
chính sách kế toán bất kỳ nào thì DN đều bị tác động bởi nhiều vấn đề, lý do
khác nhau.
5
- Tác giả Đặng Thị Kim Thanh (2014) với đề tài “Nghiên cứu vận dụng
các chính sách kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng”. Luận văn này đạt đƣợc một số kết quả nhƣ: Nghiên cứu thực
trạng áp dụng chính sách kế toán tại các DN vừa và nhỏ trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng. Mô tả ảnh hƣởng của các yếu tố có liên quan đến việc lựa chọn
chính sách kế toán của các doanh nghiệp này. Tuy nhiên nghiên cứu chỉ dừng
lại ở việc thống kê mô tả chứ chƣa đi sâu vào phân tích ảnh hƣởng đặc điểm
của các DN này đến việc lựa chọn áp dụng các chính sách kế toán, ngoài ra
phạm vi của đề tài cũng chỉ nghiên cứu trên các DN vừa và nhỏ, chƣa nghiên
cứu tại các DN lớn trên địa bàn.
- Tác giả Huỳnh Thị Cẩm Nhung (2015) với đề tài “Nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn chính sách kế toán của các doanh nghiệp
xây lắp trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng”. Đây là đề tài nghiên cứu định
bàn thành phố Đà Nẵng bao gồm cả doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ. Luận văn
không chỉ mô tả thực trạng vận dụng chính sách kế toán mà còn phân tích ảnh
hƣởng của đặc điểm doanh nghiệp đến việc vận dụng chính sách kế toán tại
doanh nghiệp, cụ thể là việc vận dụng chính sách kế toán liên quan đến các
chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính nhƣ hàng tồn kho, tài sản cố định và
doanh thu.
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH KẾ
TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về chính sách kế toán
Trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 [1] – “Thay đổi chính sách
kế toán, ƣớc tính kế toán và các sai sót” thì khái niệm chính sách kế toán là
các nguyên tắc, cơ sở và phƣơng pháp kế toán cụ thể đƣợc doanh nghiệp áp
dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Các chính sách kế toán quy định việc vận dụng các nguyên tắc kế toán
và phƣơng pháp kế toán nhƣ thế nào trong từng đơn vị. Mỗi doanh nghiệp cần
áp dụng những chính sách kế toán thích hợp với tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm đảm bảo báo cáo tài chính của doanh nghiệp đƣợc trình
bày hợp lý, cung cấp thông tin hữu ích, đáng tin cậy cho việc ra quyết định
của các bên liên quan cũng nhƣ của nhà quản trị doanh nghiệp. Việc áp dụng
các chính sách kế toán nhƣ thế nào phụ thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp, đơn vị kinh
tế…
lựa chọn chính sách kế toán, các ƣớc tính kế toán qua các kỳ kế toán. Tuy
nhiên doanh nghiệp vẫn đƣợc phép thay đổi các chính sách và sự thay đổi
phải đƣợc thông báo và trình bày theo quy định. Việc đƣợc phép thay đổi
chính sách kế toán sẽ cho phép nhà quản trị thay đổi các thông tin trên báo
cáo tài chính, điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn, làm đẹp báo cáo tài chính,
làm thay đổi không nhỏ thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
cũng nhƣ ảnh hƣởng việc ra quyết định của ngƣời sử dụng báo cáo tài chính.
Bên cạnh đó, mục tiêu thuế cũng là một yếu tố ảnh hƣởng rất lớn tới việc vận
dụng các chính sách kế toán của doanh nghiệp, việc nộp thuế đúng quy định
9
của pháp luật mà đảm bảo lợi nhuận của doanh nghiệp là điều quan trọng đối
với sự phát triển của doanh nghiệp đƣợc các nhà quản trị doanh nghiệp quan
tâm.
- Về khía cạnh cung cấp thông tin, việc lựa chọn và vận dụng các chính
sách kế toán hợp lý sẽ giúp cho thông tin trình bày trên báo cáo tài chính có
chất lƣợng tốt, hỗ trợ hiệu quả trong việc ra quyết định của nhà quản trị. Việc
vận dụng các chính sách kế toán một cách hợp lý để đem lại thông tin xác
đáng nhất luôn đƣợc khuyến khích, nhƣng bên cạnh đó có không ít các doanh
nghiệp cố tình vận dụng sai, thay đổi các chính sách kế toán không đúng quy
định nhằm đạt đƣợc những mục tiêu riêng của chủ doanh nghiệp. Vì vậy việc
lựa chọn và vận dụng chính sách kế toán tại doanh nghiệp của nhà quản trị
thƣờng dựa trên mục tiêu của doanh nghiệp là gì, nhằm cung cấp thông tin
quản lý hữu ích để nhà quản trị đƣa ra các chính sách, quyết định hợp lý cho
sự phát triển của doanh nghiệp hay việc vận dụng chính sách kế toán nhƣ thế
nào để nhằm làm đẹp báo cáo tài chính, phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu
của ngƣời chủ hay nhà quản trị doanh nghiệp cũng là vấn đề đƣợc doanh
nghiệp quan tâm.
chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đƣợc hàng tồn
kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không đƣợc hoàn lại, chi
phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp tới việc mua hàng tồn kho.
Chi phí chế biến: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản
phẩm sản xuất, nhƣ chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố
định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá
nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
Chi phí liên quan trực tiếp khác: bao gồm các khoản chi phí khác ngoài
chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
11
Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: Chi phí nguyên liệu,
vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh
trên mức bình thƣờng; Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí
bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí
bảo quản trong quá trình mua hàng ; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh
nghiệp.
b. Tính giá xuất kho
Theo chuẩn mực kế toán số 02 [1], có 04 phƣơng pháp để tính giá xuất
kho:
+ Phƣơng pháp tính theo giá đích danh;
+ Phƣơng pháp bình quân gia quyền;
+ Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc;
+ Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc.
Theo thông tƣ 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính có
hiệu lực thi hành từ 01/01/2015 [12], quy định không áp dụng phƣơng pháp
hoặc đƣợc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và giá trị hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.
Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô
hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho
cuối kỳ đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần
cuối kỳ còn tồn kho. Phƣơng pháp này có thể tính đƣợc ngay trị giá vốn hàng
xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế
toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng nhƣ cho quản lý. Trị giá vốn của hàng
tồn kho sẽ tƣơng đối sát với giá thị trƣờng của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu
hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn. Tuy nhiên, phƣơng
pháp này có nhƣợc điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với
những khoản chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại đƣợc tạo ra bởi giá trị sản
phẩm, vật tƣ, hàng hoá đã có đƣợc từ trƣớc đó. Đồng thời nếu số lƣợng chủng
13
loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho
việc hạch toán cũng nhƣ khối lƣợng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
Trong từng xu hƣớng biến động của giá mua vào hàng hoá, nguyên vật
liệu thì việc lựa chọn một trong các phƣơng pháp ở trên sẽ đem lại mức chi
phí giá vốn trong kỳ cao nhất/thấp nhất có thể theo mong muốn chủ quan của
doanh nghiệp. Lợi nhuận kế toán trong kỳ có liên quan đến chọn lựa chính
sách tính giá hàng tồn kho. Trong kế toán quy định phải theo nguyên tắc nhất
quán. Tuy nhiên trong một số trƣờng hợp doanh nghiệp đƣợc thay đổi phƣơng
pháp kế toán nếu trƣờng hợp thay đổi là thích hợp với hoạt động của doanh
nghiệp. Chính vì việc đƣợc quyền thay đổi phƣơng pháp kế toán, doanh
nghiệp lợi dụng để thay đổi phƣơng pháp nhằm điều chỉnh lợi nhuận theo
mục tiêu của nhà quản trị.
c. Chính sách kế toán liên quan đến ước tính giá trị sản phẩm dở
phòng giảm giá hàng tồn kho là cần thiết và nhằm phản ánh đúng giá trị thực
của hàng tồn kho khi lập báo cáo tài chính cuối niên độ. Mức trích lập dự
phòng đƣợc xác định nhƣ sau:
Mức dự
Số lƣợng HTK
phòng giảm
= tại thời điểm lập *
giá HTK
BCTC
Giá gốc
HTK
Giá trị thuần có
-
thể thực hiện
của HTK
Trong đó giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của hàng tồn kho là một
ƣớc tính kế toán. Theo VAS 02 thì giá trị thuần đƣợc xác định nhƣ sau:
Giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc = giá bán ƣớc tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thƣờng trừ (-) chi phí ƣớc tính để hoàn
thành sản phẩm và chi phí ƣớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Những chính sách kế toán cơ bản liên quan đến tài sản cố định bao
gồm:
16
- CSKT liên quan đến ghi nhận ban đầu TSCĐ
- Lựa chọn phƣơng pháp khấu hao TSCĐ
- CSKT liên quan đến chi phí sau ghi nhận ban đầu TSCĐ
a. Chính sách kế toán liên quan đến ghi nhận ban đầu tài sản cố
định.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 và số 04, TSCĐ đƣợc ghi
nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(a) Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng
tài sản đó;
(b) Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ƣớc tính trên 1 năm;
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Mặc dù chuẩn mực kế toán đã quy định các tiêu chuẩn để ghi nhận là
TSCĐ. Tuy nhiên, việc xác định các điều kiện trên có thõa mãn không đôi khi
phụ thuộc vào khả năng xét đoán của ngƣời làm công tác kế toán. Ví dụ quy
định tại tiêu chuẩn (a), việc xác định chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong
tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản trong một số trƣờng hợp mang tính chủ quan,
nhất là đối với tài sản vô hình hình thành từ nội bộ DN hoặc trong trƣờng hợp
sửa chữa, nâng cấp TSCĐ. Nếu vì mục tiêu lợi nhuận thì việc vốn hóa chi phí
không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ sẽ giúp làm giảm chi phi đƣợc ghi nhận
trong kỳ ngƣợc lại nếu là mục tiêu về thuế, thì có những trƣờng hợp đáng lẽ
phải ghi nhận TSCĐ thì DN lại ghi nhận là chi phí trong kỳ nhằm giảm thiểu
số thuế TNDN phải nộp. TSCĐ đƣợc ghi nhận ban đầu theo giá gốc (đƣợc gọi