Vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong dạy học lý luận chính trị dành cho học viên lớp đối tượng kết nạp đảng tại đảng bộ khối các cơ quan tỉnh thái nguyên - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN CƯỜNG

VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT LÝ LUẬN
VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC “LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
DÀNH CHO HỌC VIÊN LỚP ĐỐI TƯỢNG KẾT NẠP ĐẢNG”
TẠI ĐẢNG BỘ KHỐI CÁC CƠ QUAN TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lý luận chính trị
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ MINH TUYÊN

Thái Nguyên, năm 2016

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính bản thân thực hiện dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Minh Tuyên, chưa được sử dụng hoặc công bố ở
bất kỳ công trình nào khác. Những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực, bảo đảm tính khách quan. Các tài liệu tham khảo có nguồn
gốc xuất xứ rõ ràng. Trích dẫn tài liệu đảm bảo chính xác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2016
Tác giả

MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các từ viết tắt .............................................................................................. iv
Danh mục các bảng biểu ............................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài... .............................................................................................. .1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn... .............................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn. .................................................. 3
4. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn... ............... 4
5. Đóng góp của luận văn ......................................................................................... 4
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................ 5
NỘI DUNG .................................................................................................................. 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC
THỐNG NHẤT LÝ LUẬN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC LÝ LUẬN
CHÍNH TRỊ DÀNH CHO HỌC VIÊN LỚP ĐỐI TƯỢNG KẾT NẠP ĐẢNG TẠI
ĐẢNG BỘ KHỐI CÁC CƠ QUAN TỈNH THÁI NGUYÊN .................................. 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................................. 6
1.2. Cơ sở lý luận của việc vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn
trong dạy học. ........................................................................................................... 9
1.2.1. Chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực
tiễn....................................................................................................................... 9
1.2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn; về vận
dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học ............... 13
1.2.3. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vận dụng nguyên tắc thống
nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giáo dục và đào tạo nói chung, trong dạy và
học nói riêng. .................................................................................................... 21
1.3. Thực trạng vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong dạy và
học lý luận chính trị cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng tại Đảng bộ Khối

2.1.5. Các bước tiến hành thực nghiệm. ........................................................... 38
2.2. Nội dung thực nghiệm.. ................................................................................... 38
2.2.1. Khảo sát, đánh giá trình độ nhận thức đầu vào của học viên lớp thực
nghiệm và đối chứng.. ....................................................................................... 38
2.2.2. Nghiên cứu, lựa chọn nội dung kiến thức ............................................... 39
2.2.3. Thiết kế bài thực nghiệm. ....................................................................... 39
2.2.4. Kiểm tra, đánh giá nhận thức của học viên sau thực nghiệm.. .............. 74
2.3. Kết quả thực nghiệm.. ..................................................................................... 75
2.3.1. Kết quả kiểm tra nội dung bài học sau thực nghiệm lần thứ nhất.. ........ 75
2.3.2. Kết quả kiểm tra nội dung bài học sau thực nghiệm lần thứ hai. ........... 76

v


2.3.3. Kết quả kiểm tra nội dung bài học sau hai lần thực nghiệm................... 77
Chương 3. QUY TRÌNH, ĐIỀU KIỆN, QUAN ĐIỂM VÀ BIỆN PHÁP VẬN
DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT LÝ LUẬN VỚI THỰC TIỄN TRONG
DẠY HỌC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ DÀNH CHO HỌC VIÊN LỚP ĐỐI
TƯỢNG KẾT NẠP ĐẢNG TẠI ĐẢNG BỘ KHỐI CÁC CƠ QUAN TỈNH
THÁI NGUYÊN. ....................................................................................................... 80
3.1. Quy trình vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong dạy học
lý luận chính trị cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng tại Đảng bộ Khối các cơ
quan tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................... 80
3.1.1. Quy trình thiết kế bài giảng vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với
thực tiễn. ........................................................................................................... 80
3.1.2. Quy trình thực hiện bài giảng trên lớp .................................................... 83
3.1.3. Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên. ................... 83
3.2. Điều kiện vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong dạy học
lý luận chính trị cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng tại Đảng bộ Khối các cơ
quan tỉnh Thái Nguyên. .......................................................................................... 84


CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đảng bộ Khối

Đảng bộ Khối các cơ quan tỉnh Thái Nguyên

Đảng ủy Khối

Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh Thái Nguyên

GDCD

Giáo dục công dân

KTCT

Kinh tế chính trị

LLCT

Lý luận chính trị

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

iv

hành Trung ương Đảng (khóa VIII) đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương thức giáo
dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo
của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại
vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu” [11, tr.
41]. Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, Nhà nước ta xác định: “Đổi
mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ
động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình
tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học” [9, tr. 30]. Đại hội XI của
Đảng khẳng định đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nhất là việc “Đổi
mới chương trình, nội dung phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo
hướng hiện đại” [16, tr. 216] là nội dung quan trọng và giải pháp chủ yếu trong thời

1


kỳ đổi mới. Đại hội XII của Đảng tiếp tục nhấn mạnh: “tạo chuyển biến căn bản,
mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công
cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân” [18, tr. 115]. Như
vậy, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng gắn lý luận với thực tiễn là nhiệm vụ
quan trọng không chỉ của đội ngũ giảng viên mà cả đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
và toàn xã hội.
Trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nói chung, học tập lý luận chính trị
(LLCT) cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng nói riêng có vai trò rất quan trọng
trong việc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực cần thiết của người đảng viên
trong tương lai, trực tiếp góp phần giáo dục lý tưởng, truyền thống lịch sử của dân tộc
ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, khẳng định sự kiên định đi theo con
đường xã hội chủ nghĩa (XHCN) dưới sự lãnh đạo của Đảng. Hơn thế nữa, học viên
tham dự lớp bồi dưỡng đối tượng kết nạp Đảng tại Đảng bộ Khối các cơ quan tỉnh Thái
Nguyên (Đảng bộ Khối) đều là những quần chúng ưu tú, được các chi bộ, đảng bộ cơ
sở lựa chọn và có nguyện vọng tha thiết trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lý luận chính trị, góp phần nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác giảng dạy, bồi dưỡng LLCT tại Đảng bộ Khối hiện nay.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục đích nghiên cứu
Góp phần nâng cao chất lượng dạy học LLCT cho học viên lớp đối tượng kết
nạp Đảng tại Đảng bộ Khối các cơ quan tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với
thực tiễn trong dạy học LLCT cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng tại Đảng bộ Khối.
- Tiến hành thực nghiệm vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn
trong dạy học LLCT cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng tại Đảng bộ Khối.
- Đưa ra quy trình, điều kiện và đề xuất các biện pháp vận dụng nguyên tắc
thống nhất lý luận với thực tiễn trong dạy học LLCT cho học viên lớp đối tượng kết
nạp Đảng tại Đảng bộ Khối.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong dạy học LLCT cho
học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng tại Đảng bộ Khối.

3


3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung và hình thức vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với
thực tiễn trong dạy học LLCT cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng.
- Tài liệu học tập LLCT dành cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng gồm 5
chuyên đề tương ương với 5 bài. Trong phạm vi có hạn, đề tài chỉ tiến hành thực
nghiệm vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong giảng dạy bài 1:
Khái quát lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng
tại Đảng bộ Khối các cơ quan tỉnh Thái Nguyên.

khảo, luận văn gồm 3 chương (10 tiết) dài 95 trang.

5


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC
THỐNG NHẤT LÝ LUẬN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ DÀNH CHO HỌC VIÊN LỚP ĐỐI TƯỢNG KẾT NẠP
ĐẢNG TẠI ĐẢNG BỘ KHỐI CÁC CƠ QUAN TỈNH THÁI NGUYÊN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Về lý luận và phương pháp dạy học, có nhiều tác giả đề cập, nghiên cứu dưới
các góc độ khác nhau, gắn với nội dung phạm vi của đề tài, luận văn đề cập tới một
số tác phẩm tiêu biểu như:
Trong cuốn “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dạy và học môn học Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong trường đại học”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội (2004) của TS. Nguyễn Duy Bắc (chủ biên), tác giả đã tổng quát những vấn đề
nổi bật của việc giảng dạy môn Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh ở trường đại học,
qua đó chỉ ra vị trí, vai trò, thực trạng dạy và học môn Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, đồng thời đề ra phương hướng cùng một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
chất lượng giảng dạy, học tập môn Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các
trường đại học; ngoài ra, tác giả cũng khái quát một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm
thực tiễn giảng dạy, học tập môn Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các
trường đại học ở Hà Nội. Phần này gồm một số bài viết có tính chất lý luận về vị trí
vai trò của môn Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học và kinh
nghiệm thực tế giảng dạy và học tập môn này ở một số trường đại học - cao đẳng
trọng điểm ở Hà Nội. Đây là tài liệu tham khảo quan trọng cho việc nghiên cứu và
giảng dạy các môn học trên trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp ở nước ta.
Trong cuốn “Triết học với đổi mới và đổi mới nghiên cứu giảng dạy triết học”,

mới dạy học KTCT theo phương pháp tích cực, theo đó đòi hỏi việc dạy học KTCT
phải gắn với thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội, với đường lối, chính sách, biện pháp
kinh tế của Đảng và Nhà nước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội đối
với việc đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn mới..., bên cạnh việc cung cấp một số
vấn đề lý luận, tác giả còn đưa ra các ví dụ minh họa. Cuốn sách này được coi là tài
liệu học tập về phương pháp dạy học KTCT cho các lớp đào tạo cử nhân sư phạm giáo
dục chính trị, KTCT cũng như thạc sĩ lý luận phương pháp dạy học giáo dục chính trị,

7


ngoài ra có thể làm tài liệu tham khảo cho các giáo viên giảng dạy các môn lý luận
Mác - Lênin trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực.
Trong cuốn “Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh - Một số vấn đề cơ bản”, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội (2015) của PGS.TS. Trần Văn Phòng - PGS.TS. Hoàng
Anh, tác giả đã cung cấp những nội dung khái quát nhất về tư tưởng triết học Hồ Chí
Minh, như: cơ sở hình thành, thế giới quan, phép biện chứng duy vật trong tư tưởng
triết học Hồ Chí Minh; sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, mối quan hệ biện
chứng giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội (CNXH), vấn đề Nhà nước và con
người trong tư tưởng triết học Hồ Chí Minh; phong cách tư duy Hồ Chí Minh và giá
trị vận dụng của tư tưởng triết học của Hồ Chí Minh trong thời đại ngày nay, trong đó
tư tưởng triết học Hồ Chí Minh thể hiện sự thống nhất cao độ giữa lý luận và thực
tiễn. Đây được coi như là một giải pháp cơ bản nhằm khắc phục bệnh kinh nghiệm và
bệnh giáo điều, vì vậy trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước, phát triển nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN hiện nay, tư tưởng triết học Hồ Chí Minh nói riêng, tư
tưởng Hồ Chí Minh nói chung, vẫn luôn đóng vai trò nền tảng tư tưởng cho chúng ta.
Luận văn thạc sĩ khoa học “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và
thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
(phần II) ở trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc”, trường Đại học Sư phạm
Hà Nội (2011) của Ma Thúy Na, tác giả đã đưa ra quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối

Lý luận, hệ thống tư tưởng chủ đạo trong một lĩnh vực tri thức; kinh nghiệm
loài người đã được khái quát; sự tổng hợp các tri thức về tự nhiên, xã hội đã được tích
lũy trong quá trình lịch sử. Theo đó, lý luận là sản phẩm phát triển cao của nhận thức,
là hệ thống tri thức phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất yếu của sự vật hiện
tượng của hiện thực khách quan. Các nguyên lý, phạm trù, quy luật là hạt nhân của lý
luận. Lý luận không hình thành tự phát mà xuất phát từ thực tiễn, được khái quát,
hình thành trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn, phục vụ cho thực tiễn và khi được thực
tiễn kiểm nghiệm đúng đắn, lý luận đó trở thành lý luận khoa học.
Lý luận được hình thành khái quát trên nền tảng kinh nghiệm thực tiễn. Không
có hoạt động thực tiễn, kinh nghiệm thực tiễn thì không có lý luận khoa học. Thực
tiễn đề ra những vấn đề lý luận phải giải đáp; đồng thời kinh nghiệm thực tiễn cung
cấp cứ liệu để nghiên cứu, khái quát lý luận. Đối với chủ nghĩa Mác - Lênin, không
có thứ lý luận vì lý luận. Chỉ có lý luận nào gắn liền với thực tiễn, phục vụ thực tiễn
và được thực tiễn khảo nghiệm mới bắt rễ trong đời sống. Lênin cho rằng “Quan

9


điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về
nhận thức” [27, tr. 167]. Như vậy, lý luận là hệ thống tư tưởng có tính quan điểm
được khái quát hóa bắt nguồn từ thực tiễn nhằm luận giải biện chứng về quy luật tồn
tại, vận động, phát triển của một sự vật, hiện tượng nào đó. Lý luận thường gắn với cá
nhân con người cụ thể hoặc gắn với nhóm người nhất định. Lý luận mang màu sắc tư
tưởng và xã hội rõ rệt. Một người hay một nhóm người sử dụng lý luận để chỉ đạo
hành vi của nhiều người vì mục đích và lợi ích của họ.
Những nhu cầu của thực tiễn bao giờ cũng có tác dụng quyết định đối với sự
phát triển của khoa học. Chẳng hạn do nhu cầu trồng trọt và chăn nuôi, nhu cầu của
hàng hải mà sinh ra toán học và thiên văn học. Sự phát triển của các nhà máy, công
xưởng sinh ra cơ học. Trong lịch sử nhân loại, khoa học phát triển mạnh nhất sau thời
kỳ trung cổ, khi nền sản xuất tư bản chủ nghĩa (TBCN) xuất hiện và phát triển. Trong

bao giờ cũng có giới hạn lịch sử cụ thể. Những điều kiện thực tiễn lịch sử mới đòi hỏi
phải kiểm định lại luận điểm lý luận này hay luận điểm lý luận khác, dưới ánh sáng
của những kinh nghiệm thực tiễn mới. Thực tiễn, kinh nghiệm thực tiễn không những
là nguồn gốc, nền tảng của sự phát triển lý luận mà còn là tài liệu chuẩn khoa học cho
tính chân lý của nhận thức.
Lấy thực tiễn làm cơ sở cho nhận thức và tiêu chuẩn của chân lý, chủ nghĩa
Mác đã tiến hành một cuộc cách mạng nhận thức lý luận. Chính trong thực tiễn, con
người phải chứng minh chân lý, nghĩa là chứng minh tính chân thực của tư duy. Mác
cho rằng cuộc tranh luận chứng minh tính chân thực hay không chân thực của tư duy
mà tách rời thực tiễn là một vấn đề thuần túy kinh viện. Chủ nghĩa Mác bóc trần tính
vô căn cứ của thuyết bất khả tri phủ nhận tính chân thực của nhận thức. Nếu được
thực tiễn xác nhận thì sự hiểu biết của chúng ta sẽ có một giá trị chắc chắn và không
có thứ bất khả tri luận nào bác bỏ được. Thực tiễn là hòn đá thử vàng của mọi lý luận.
Nó lột mặt nạ thứ khoa học giả mạo và chứng minh tính đúng đắn của học thuyết lý
luận. Các học giả tư sản coi CNXH là ảo tưởng, là “quái thai” của lịch sử. Nhưng
kinh nghiệm của các nước XHCN và thực tiễn thế giới đã vạch rõ chân lý của chủ
nghĩa Mác - Lênin và mọi thứ xuyên tạc, lừa mị của những nhà tư tưởng tư sản, bọn
cơ hội xét lại. Thực tiễn kiểm nghiệm và xác nhận những chân lý khoa học, bác bỏ
những lý luận sai lầm.
Trong khi khẳng định thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, chủ nghĩa Mác - Lênin
còn coi trọng sự phát triển của bản thân thực tiễn. Điều này đòi hỏi chúng ta phải xét lại

11


những kinh nghiệm không còn thích hợp với trình độ phát triển hoạt động thực tiễn của
con người. Có như vậy thực tiễn mới là động lực, kích thích tư duy của con người và
ngăn cản không cho tư duy biến chân lý đã phát hiện thành giáo điều. Mọi tiến bộ của
thực tiễn đều làm cho nhận thức của con người được bổ sung và hoàn bị, làm cho các
chân lý trở nên chính xác và cụ thể hơn dưới ánh sáng của một thực tiễn mới.

những yếu tố tiêu cực nhằm đạt kết quả cao hơn.
Lý luận tuy là lôgíc của thực tiễn nhưng lý luận cũng có thể lạc hậu so với thực
tiễn. Vận dụng lý luận vào thực tiễn đòi hỏi chúng ta phải bám sát thực tiễn, để kịp thời
điều chỉnh, bổ sung những khiếm khuyết của lý luận, hoặc có thể thay đổi lý luận cho
phù hợp với thực tiễn. Khi vận dụng lý luận vào thực tiễn có thể mang lại hiệu quả
hoặc không, hoặc kết quả chưa rõ ràng. Trong trường hợp đó, giá trị của lý luận phải do
thực tiễn quy định. Tính năng động của lý luận chính là điều chỉnh cho phù hợp với
thực tiễn. Lênin nhận xét rằng: “Thực tiễn cao hơn nhận thức (lý luận), vì nó có ưu
điểm không những của tính phổ biến, mà cả của tính hiện thực trực tiếp” [28, tr. 230].
Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là yếu tố đặc trưng tạo ra sự khác biệt về
chất của chủ nghĩa Mác - Lênin so với hệ thống tư tưởng trước đó trong lịch sử.
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa Mác - Lênin có ý
nghĩa phương pháp luận to lớn đối với sự nghiệp cách mạng nước ta. Nếu vận dụng
có hiệu quả nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học sẽ góp
phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học LLCT cho học viên lớp đối tượng kết
nạp Đảng tại Đảng bộ Khối các cơ quan tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn; về
vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học
* Tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn
Theo Hồ Chí Minh: “Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người,
là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử” [36,
tr. 497]; “Lý luận là đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc tranh
đấu, xem xét, so sánh thật kỹ lưỡng rõ ràng, làm thành lý luận. Rồi lại đem nó chứng
minh với thực tế. Đó là lý luận chân chính” [40, tr. 273] và lý luận Mác - Lênin là sự
tổng kết kinh nghiệm đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân thế giới. Theo
Người: lý luận là đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc đấu
tranh, xem xét, so sánh thật kỹ lưỡng, rõ ràng, làm thành kết luận. Rồi lại đem nó
chứng minh với thực tế. Theo đó, lý luận được khái quát từ những kinh nghiệm thực
tiễn, nhưng lý luận là trình độ cao hơn về chất so với kinh nghiệm. Tri thức lý luận thể


không khác gì đi mò trong đêm tối, vừa chậm chạp vừa hay vấp váp” [34, tr. 47]. Bởi
lẽ, do kém lý luận, hoặc khinh lý luận nên không hiểu thực chất lý luận, chỉ thuộc câu
chữ lý luận và do đó không hiểu bản chất những vấn đề thực tiễn mới nảy sinh. Do

14


đó, không vận dụng được lý luận vào giải quyết vấn đề thực tiễn mới nảy sinh đó.
Nếu có vận dụng cũng không sát thực, không phù hợp với thực tiễn. Điều đó cho thấy
mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn ở chỗ, thực tiễn cần tới sự chỉ
đạo, hướng dẫn, định hướng của lý luận để không mắc phải bệnh kinh nghiệm; lý
luận phải dựa trên cơ sở thực tiễn, phản ánh thực tiễn và phải liên hệ với thực tiễn,
nếu không sẽ mắc phải bệnh giáo điều. Như vậy, nguyên tắc thống nhất giữa lý luận
và thực tiễn theo tư tưởng Hồ Chí Minh được hiểu lý luận và thực tiễn luôn hòa
quyện, thống nhất với nhau, tác động đến nhau, tạo tiền đề cho nhau phát triển.
Hồ Chí Minh là tấm gương về việc quán triệt và vận dụng nguyên tắc thống
nhất giữa lý luận và thực tiễn. Một trong những biểu hiện của tấm gương sinh động
ấy là trong mọi hoạt động của mình, Người không chỉ coi trọng lý luận, mà luôn sâu
sát thực tế, gắn bó với cơ sở, gần gũi với quần chúng. Hồ Chí Minh cho rằng, có lý
luận thì phải kết hợp chặt chẽ với kinh nghiệm thực tế, liên hệ với thực tiễn nếu
không lại mắc phải bệnh lý luận suông. Theo Người, “Lý luận cũng như cái tên (hoặc
viên đạn). Thực hành cũng như cái đích để bắn. Có tên mà không bắn, hoặc bắn lung
tung, cũng như không có tên” [40, tr. 275]. Như vậy cũng có nghĩa là lý luận suông,
lý luận sách vở thuần túy. “Lý luận cốt để áp dụng vào công việc thực tế. Lý luận mà
không áp dụng vào thực tế là lý luận suông. Dù xem được hàng ngàn hàng vạn quyển
lý luận, nếu không biết đem ra thực hành, thì khác nào một cái hòm đựng sách” [40,
tr. 274]. Do đó, khi vận dụng lý luận vào thực tiễn phải xuất phát từ thực tiễn, nếu
không sẽ mắc bệnh giáo điều. Lý luận chỉ có ý nghĩa khi được vận dụng vào thực
tiễn, phục vụ thực tiễn, đóng vai trò dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn; đồng thời, khi vận
dụng vào thực tiễn phải phù hợp với thực tiễn.

học tập đúng mới có thể khắc phục được bệnh giáo điều trong học tập chủ nghĩa Mác
- Lênin. Tư tưởng này đến nay vẫn giữ nguyên ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Người
còn nhắc nhở không nên coi chủ nghĩa Mác - Lênin là những công thức có sẵn, cứng
nhắc. Có như vậy thì việc học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin mới có hiệu quả.
Cùng với việc chống giáo điều trong học tập chủ nghĩa Mác - Lênin còn phải chống
giáo điều trong vận dụng lý luận cũng như kinh nghiệm của nước khác, ngành khác.
Theo Người “Không chú trọng đến đặc điểm của dân tộc mình trong khi học tập kinh
nghiệm của các nước anh em, là sai lầm nghiêm trọng, là phạm chủ nghĩa giáo điều”

16


[36, tr. 499]. Để chống cả hai loại giáo điều này, theo Hồ Chí Minh, biện pháp cơ bản
là phải gắn lý luận với thực tiễn cách mạng nước nhà. Học phải đi đôi với hành, lý
luận phải liên hệ với thực tiễn cách mạng, khi vận dụng kinh nghiệm và lý luận phải
xuất phát từ thực tiễn nước nhà. Người còn cho rằng, cùng với việc chống bệnh giáo
điều thì phải đề phòng, ngăn ngừa chủ nghĩa xét lại. Bởi lẽ, nếu không có quan điểm
đúng đắn trong việc quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn thì
người ta dễ nhấn mạnh thái quá những đặc điểm dân tộc để phủ nhận những giá trị
phổ biến của chủ nghĩa Mác - Lênin. “Nhưng nếu quá nhấn mạnh đặc điểm dân tộc
để phủ nhận giá trị phổ biến của những kinh nghiệm lớn, cơ bản của các nước anh
em, thì sẽ mắc sai lầm nghiêm trọng của chủ nghĩa xét lại” [36, tr. 499], do đó phải
biết dùng lý luận đã học được để tổng kết kinh nghiệm thực tiễn nhằm nâng cao hiệu
quả công tác, bởi lẽ “... công việc gì bất kỳ thành công hoặc thất bại, chúng ta cần
phải nghiên cứu đến cội rễ, phân tách thật rõ ràng rồi kết luận. Kết luận đó sẽ là cái
thìa khóa phát triển công việc và để giúp cho cán bộ tiến tới” [40, tr. 283]. Đó chính
là quá trình tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, đúc rút kinh nghiệm để bổ sung, hoàn
thiện, phát triển lý luận. Được như vậy là đã làm cho lý luận được “bổ sung bằng
những kết luận mới rút ra từ trong thực tiễn sinh động” [36, tr. 496] và thực tiễn đó sẽ
được chỉ đạo, dẫn dắt bởi lý luận mới. Cứ như vậy, lý luận luôn được bổ sung, hoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status