BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
DƯƠNG THỊ THU NGÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG
CÂY KEO LAI TẠI XÃ LÁNG DÀI HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
DƯƠNG THỊ THU NGÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG
CÂY KEO LAI TẠI XÃ LÁNG DÀI HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày
Tháng
Năm
LỜI CẢM TẠ
Thấm thoát mà đã 4 năm trôi qua kể từ ngày tôi xếp hàng đăng ký nhập học.
Khoảng thời gian chưa đủ dài để tôi có thể làm được nhiều điều nhưng có lẽ không
bao giờ quên, nó mang lại rất nhiều những bài học với bao kỷ niệm buồn vui qua đó
giúp tôi lớn thêm từng ngày. Giờ đây khi tôi đang ngồi viết những dòng này cũng là
lúc đang sắp sửa hoàn thành những công đoạn cuối cùng của chặng đường đại học,
hành trang trên vai chưa nhiều nhưng vô cùng quý giá cho tôi bước vào đời, để đi đến
ngày hôm nay cho tôi xin gửi lời cảm tạ đến những người thân, người thầy và cả
những người bạn đã đồng hành cùng, giúp đỡ và chia sẻ cùng tôi suốt thời gian qua.
Trước tiên, tự đáy lòng mình con xin gửi lời cảm ơn thành kính nhất đến ba mẹ
và những người thân trong đại gia đình mình, những người đã luôn động viên, an ủi và
tạo điều kiện cho con trong suốt những năm qua mà rõ ràng nhất chính là khoảng thời
gian trên giảng đường Nông Lâm này.
Khóa luận hoàn thành cũng là lúc cho em xin gửi những lời cảm tạ đến quý
thầy cô trong Bộ môn Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường và Khoa Kinh Tế Trường ĐH
Nông Lâm, đặc biệt gửi lời tri ân sâu sắc đến Cô Phan Thị Giác Tâm đã tận tình chỉ
bảo trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị ở xã Láng Dài đã giúp đỡ tạo
điều kiện điều tra, thu thập thông tin.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người bạn đã ủng hộ, giúp đỡ và sát cánh
Kết quả nghiên cứu cho thấy, qua thực tiễn trồng rừng keo lai trong những năm
qua và kết quả tính toán cho thấy: phương án trồng cây keo lai lấy gỗ đạt hiệu quả về
kinh tế cao hơn phương án trồng làm bột giấy với NPV =131,53 triệu đồng, IRR =
57% và BCR= 3,164 khi áp dụng phương thức thu hoạch gỗ tại năm thứ 7. Dựa trên
các mục tiêu của đề tài , căn cứ số liệu điều tra và những tiêu chí được chấp nhận , có
thể đưa ra kết luận mô hình trồng rừng sản xuất bằng cây keo lai là có lợi và khả thi về
tài chính đồng thời sẽ mang lại những tác động tích cực về môi trường, xã hội cho địa
phương.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... ix
DANH MỤC PHỤ LỤC .............................................................................................. x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung.................................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.3.1.
Phạm vi thời gian ........................................................................................... 2
1.3.2. Phạm vi không gian ........................................................................................... 3
1.4. Cấu trúc của khoá luận........................................................................................ 3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ........................................................................................ 4
2.1. Tổng quan tài liệu ................................................................................................ 4
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 41
5.1. Kết luận ............................................................................................................. 41
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCR
Chống cháy rừng
FSC
Hội đồng quản lý rừng
KHKT LN VN
Khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam
LN
Lâm nghiệp
LSNG
Lâm sản ngoài gỗ
23
Bảng 3.2. Lợi Ích và Chi Phí Theo Năm Phát Sinh
24
Bảng 3.3. Lợi Ích và Chi Phí Theo Năm Phát Sinh
24
Bảng 4.1. Đặc Điểm Xã Hội Các Hộ Được Phỏng Vấn
27
Bảng 4.2. Qui Mô và Kích Cỡ Nhân Khẩu Các Hộ Điều Tra
28
Bảng 4.3. Diện Tích Đất Trồng Keo Lai Của Nông Hộ
29
Bảng 4.4. Bảng Thống Kê Các Lợi Ích Về Môi Trường Mà Cây Keo Lai Mang Lại 30
Bảng 4.5. Ước Tính Lợi Ích Phát Sinh Của 1ha Trồng Keo Lai
32
Bảng 4.6. Chi Phí Trồng Và Chăm Sóc Cây Keo Lai ở Năm Đầu Tiên
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Vị Trí Địa Lý Xã Láng Dài
6
Hình 3.1. Hình Ảnh Cây Keo Lai
15
Hình 4.1. Tỷ Lệ Thu Nhập Của Các Hộ Được Phỏng Vấn
28
Hình 4.2. Tỷ Lệ Diện Tích Đất Trồng Cây Keo Lai Của Các Hộ Được Phỏng Vấn
29
Hình 4.3. Tỷ Lệ Nhận Thức Của Người Dân Về Lợi Ích Đối Với Môi Trường Của Cây
Keo Lai.
30
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
nông nghiệp để phát triển diện tích rừng trồng đã biến vùng Ðông Nam Bộ thành nơi
buôn bán gỗ rất sôi động. Rừng trồng ngoài việc cung cấp gỗ, củi và các lâm sản khác,
rừng có vai trò to lớn trong việc phòng hộ, duy trì môi trường sống như điều hòa khí
hậu, điều tiết nguồn nước, hạn chế xói mòn, rửa trôi và hạn chế bão lụt, hấp thụ điôxít
cácbon, duy trì và bảo tồn đa dạng sinh học, vv. Cây keo lai (miền nam gọi là cây
tràm) là loại cây trồng phổ biến và thích hợp ở hầu hết các dạng đất, các vùng khí hậu
khác nhau và đặc biệt được trồng nhiều ở tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Mặt khác cây Keo lai
còn có tính ưu việt hơn so với hai loại keo bố mẹ về những chỉ tiêu quan trong nhất
của bột giấy, cho nên keo lai là loại cây thích hợp làm nguyên liệu cho sản xuất giấy .
Vì vậy rừng trồng keo lai chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung và ngành
lâm nghiệp nói riêng . Chính vì vậy mặc dù đã và đang tạo ra nhiều lợi ích cho các
ngành sản xuất khác cũng như môi trường sống của con người v.v.. Nhưng vai trò của
các hệ sinh thái rừng hay lâm nghiệp vẫn bị đánh giá thấp.
Diện tích rừng trồng keo lai của toàn xã là 673,57ha trong đó tập trung tại ấp
Láng Dài khoảng 522 ha với 122 hộ, riêng dân địa phương chỉ khoảng 38 hộ. Vấn đề
cần quan tâm ở đây là lợi ích kinh tế của mô hình trồng cây keo lai có cao hơn hẳn lợi
ích tài chính để người dân tiếp tục giữ vững truyền thống trồng cây keo lai như vậy,
nên em quyết định thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cây
keo lai tại xã Láng Dài huyện Đất Đỏ tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trồng rừng cây keo lai trên địa bàn xã Láng
Dài, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá hiệu quả tài chính của việc trồng rừng cây keo lai trên địa bàn xã Láng
Dài, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Tính toán lợi ích – chi phí mở rộng của cây keo lai.
Phân tích thuận lợ i – khó khăn trong công tác trồng rừng bằng cây keo lai tại
cứu và trình bày tóm tắt bố cục luận văn. Chương 2: Tổng quan những tài liệu nghiên
cứu có liên quan làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu , đồng thời khái quát điều kiện tự
nhiên cũng như kinh tế xã hội của xã Láng Dài , huyện Đất Đỏ. Chương 3: Dựa trên cơ
sở những khái niệm liên quan đề tài đánh giá hiệu quả của mô hình trồng cây keo lai
trên địa bàn nghiên cứu . Đề tài đã sử dụng các phương pháp định tính cũng như định
lượng để giải quyết từng mục tiêu nghiên cứu tương ứng. Các phương pháp bao gồm:
thu thập số liệu thứ cấp từ các cơ quan địa phương, tài liệu nghiên cứu liên quan,
internet, báo chí,… sau đó xử lý, phân tích số liệu trên word, excel, eview. Chương 4:
Qua kết quả điều tra phản ánh hiệu quả mô hình trồng cây keo . Đồng thời phân tích và
dựa trên kết quả phân tích, đánh giá điểm mạnh điểm yếu , cũng như thuận lợi khó
khăn của mô hình trồng cây keo lai tại xã Láng Dài . Chương 5: rút ra những kết luận
xung quanh các vấn đề đã được khảo sát và từ đó đề xuất phương pháp khả thi nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế của việc trồng cây keo lai tại xã Láng Dài, huyện Đất Đỏ,
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3
CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan tài liệu
Nguyễn Minh Sơn (2012) Đề tài nghiên cứu việc chuyển đổi từ rừng nghèo kiệt
sang trồng cây keo lai với mục đích nghiên cứu với mục đích là bảo vệ, khôi phục và
phát triển vốn rừng, nâng cao giá trị sử dụng đất bằng việc xử lý rừng nghèo kiệt để
trồng rừng kinh tế, tạo nhiều việc làm cho người dân và từng bước nâng cao ý thức
cộng đồng trong giữ gìn và phát triển rừng, nghiên cứu về thực trạng công tác chuyển
đổi rừng nghèo kiệt để đầu tư trồng cây keo lai, đánh giá hiệu quả tài chính của mô
hình cũng như phân tích những ảnh hưởng xã hội, môi trường từ mô hình trồng cây
keo lai. Nghiên cứu này phân tích tại vùng địa lý của huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng,
hầu hết người trồng rừng tư nhân đã lựa chọn phát triển gỗ nhỏ. Nghiên cứu xác định
một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người trồng rừng để cắt giảm đầu cây của
họ trong đó bao gồm: tốc độ nhanh hơn lợi nhuận từ tình trạng đầu tư tài chính / nhu
cầu của những người trồng rừng, các quy định tín dụng hiện nay, vai trò hoạt động của
các trung gian gỗ phân phối gỗ từ nhà sản xuất người sử dụng cuối cùng, nhu cầu cao
đối với gỗ nhỏ và thiếu thông tin về lợi nhuận của gỗ có kích thước lớn. Nếu thực sự
chặt cây ở giai đoạn sau có lợi nhuận tài chính có tiềm năng lớn, sau đó, lý do tại sao
nông dân / người trồng rừng được thực hiện quyết định này? Tình hình thị trường gỗ ở
Việt Nam có vẻ là phức tạp hơn được hiểu với nhiều người mua gỗ vào thị trường gỗ.
Thành lập mới các nhà máy gỗ vụn địa phương có vẻ ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu
gỗ hiện tại và do đó quyết định sản xuất gỗ. Nghiên cứu thí điểm này nhằm mục đích
để hiểu người nông dân ra quyết định cho gỗ phát triển trong tình hình phức tạp này.
Dựa trên những nghiên cứu đã tham khảo
, tôi còn thực hiện điều tra tại địa
phương nhằm so sánh đánh giá hiệu quả ki nh tế với đánh giá hiệu quả tài chính cùng
với tính toán lợi ích chi phí mở rộng của cây keo lai.
5
2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Hình 2.1. Sơ Đồ Vị Trí Địa Lý Xã Láng Dài
Nguồn: UBND xã Láng Dài
Xã Láng Dài nằm ở phía Đông trung tâm huyện Đất Đỏ, có ranh giới tiếp giáp
với các đơn vị hành chính như sau:
Nam, khu vực giáp xã Phước Long Thọ, Phước Hội và xã Lộc An; diện tích khoảng
525ha (chiếm 16% diện tích tự nhiên). Độ chứa nước ở các lỗ khoang Qkt từ 7 –
15m3/h.
+ Vùng có nguồn nước ngầm nghèo: Diện tích khoảng 2.290ha (chiếm 70% diện
tích tự nhiên); phân bố chủ yếu ở phía Đông của xã, khu vực ven sông Ray. Độ chứa
nước ở các lỗ khoang Qkt từ 2 – 7m3/h.
+ Vùng không có nước ngầm: Rộng khoảng 270 ha, là toàn bộ khu vực Núi
Nhọn.
Nước mặt: xã Láng Dài có hệ thống sông Ray chảy qua với chiều dài khoảng
18km, lưu lượng dòng chảy sông Ray khá dồi dào (tại đập sông Ray lưu lượng đạt
118m3/s và tổng lưu lượng 373m3). Ngoài ra xã Láng Dài nằm dưới nguồn hồ Lồ Ô
nên được hưởng lợi từ nguồn nước hồ Lồ Ô, Hồ Suối Giàu và hệ thống kênh dẫn sông
Ray qua địa bàn.
d. Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất: Kết quả điều tra phân loại cho thấy xã Láng Dài có 5 nhóm
đất chính và được phân thành 9 đơn vị chú giải bản đồ đất như sau:
7
Nhóm đất đen: là nhóm đất có diện tích lớn nhất, có diện tích khoảng 1.294ha
(chiếm 39,54% diện tích tự nhiên) với 2 đơn vị chú giải bản đồ đất là: 1. Đất nâu thẩm
trên đá bọt bazan: (Ru) 806ha (chiếm 62,28% diện tích nhóm đất đen), 2. Đất đen trên
sản phẩm bồi tụ bazan (Rk): 488ha (chiếm 37,71% diện tích nhóm đất đen). Đất đen
có độ phì nhiêu khá cao (mùn tổng số 2-3%, lần tổng số 0,25%) dung dịch hấp thu cao,
cấu trúc đoàn lạp, viên hạt tơi xốp, khả năng giữ nước và phân tốt; vì thế ngay trong
mùa khô, mặc dù ít được tưới; một số cây trồng vẫn phát triển khá tốt. Hạn chế lớn
nhất của nhóm đất đen là tầng đất mỏng, tỷ lệ đá lẫn cao, gây trở ngại cho khâu làm
đất. Loại đất này thường thích hợp cho bắp và cây công nghiệp ngắn ngày. Nhóm đất
đen phân bố chủ yếu ở phía Tây, phần giáp với xã Phước Long Thọ và một phần phía
Bắc, giáp huyện Châu Đức.
Cây ăn quả: Nhãn, xoài, mít, chuối, đu đủ, mãng cầu… mỗi loại cây có từ 3- 5
loại giống khác nhau.
Giống cây ngắn ngày khá đa dạng phong phú bao gồm: lúa, bắp, khoai mì,
khoai lang, thuốc lá, rau, dưa, đậu… mỗi loại cây có từ 5 – 8 loại giống.
+ Giống vật nuôi: Gồm bò ta vàng, bò lai sind, heo lai F1, heo lai 2- 3 giống ngoại, dê
bách thảo, gà ta, gà Long phượng, vịt tàu, vịt cỏ, vịt siêu thịt…
e. Thực trạng môi trường
Láng Dài là xã có kinh tế phát triển tương đối khá, tuy vậy hình thái phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa nhiều nên tình trạng ô nhiễm môi trường xảy
ra không đáng kể. Hiện tại xã có mật độ dân cư trung bình nên vấn đề rác thải cũng
phải có những biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn.
2.2.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội
a. Phát triển kinh tế
- Thực trạng phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn xã năm 2011 đạt 61,38 tỷ đồng. Trong đó, giá
trị sản xuất nông nghiệp chiếm 75%, thương mại dịch vụ chiếm 9,7% và tiểu thủ công
nghiệp chiếm 15,3%
9
Bảng 2.1. Giá Trị Sản Xuất và Cơ Cấu Giá Trị Đóng Góp của Các Ngành
STT
Giá trị sản xuất
Ngành
(tỷ đồng)
Tổng cộng
Nguồn: UBND xã Láng Dài
Nhằm đẩy mạnh công tác khai thác tiềm năng kinh tế trên địa bàn, UBND xã tổ
chức triển khai tuyên truyền rộng rãi và vận động nhân dân đầu tư chuyển đổi cơ cấu
cây trồng vật nuôi và thực hiện các mô hình phát triển kinh tế nông nghiệp năm 2010
theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND huyện Đất Đỏ đã thúc đẩy kinh tế khu vực
nông nghiệp phát triển, với giá trị sản xuất bình quân hiện nay là 36 triệu đồng/ ha.
b. Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người hiện nay đạt 18,7 triệu đồng/người/năm, là xã có
mức thu nhập trung bình của huyện, đạt 0,83 lần so với mức thu nhập bình quân chung
của tỉnh (22,5 triệu đồng/người/năm). Tỷ lệ hộ giàu và khá chiếm trên 85%. Tuy
nhiên, tỷ lệ hộ nghèo toàn xã tương đối cao: 188 hộ, chiếm khoảng 12,4% số hộ toàn
xã. Trong đó: hộ nghèo theo chuẩn quốc gia là 83 hộ (chiếm 5,5% tổng số hộ), hộ
nghèo theo chuẩn tỉnh là 105 hộ.
c. Dân số
Toàn xã hiện có 1.509 hộ với 5.659 nhân khẩu chiếm khoảng 8% dân số toàn
huyện, trong đó: nữ là 3.023 khẩu, nam là 2.636 khẩu mật độ dân số trung bình là 197
người/km2 . Dân số của xã phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung dọc theo QL55
và các trục lộ giao thông trong xã, phần lớn nhân dân trên đại bàn là dân nghèo từ các
tỉnh thành trên cả nước đến sinh sống và lập nghiệp sau năm 1975. Bên cạnh những hộ
dân sống tập trung còn có những hộ dân sống rải rác, manh mún khắp địa bàn làm ảnh
hưởng đến sự hình thành các khu dân cư, cụm dân cư tập trung, điểm kinh tế, khu công
nghiệp, các làng nghề truyền thống,.. .Từ đó dẫn đến sự thay đổi phân bố dân cư, quy
hoạch khu dân cư, phát triển sản xuất không đồng đều và tập trung, đồng thời tác động
nhất định đến việc sử dụng đất trên địa bàn xã.
10
Hiện nay toàn xã còn 3 thành phần dân tộc với 58 hộ, gồm: Châu Ro là 44 hộ
trường, do đó cho đến nay chưa có một định nghĩa đầy đủ và thống nhất . Một số định
nghĩa của Khoa học Môi trường bàn về phát triển bền vững:
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn
phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài
nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của
nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những
nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học".
Hội nghị môi trường toàn cầu Rio de Janeiro vào năm 1992 đưa ra thuyết phát
triển bền vững; nghĩa là sử dụng hợp lý và co hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ
môi trường một cách khoa học đồng thòi với sự phát triển kinh tế.
Theo Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): “Phát triển bền vững là một
loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng
cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế
hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của
thế hệ trong tương lai”.
Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển
(World Commission and
Environment and Development , WCED) thì “phát triển bền vững là sự phát triển đáp
ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương lai trong
đáp ứng nhu cầu của họ” (GS.Grima, 1988).
Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưu các lợi ích kinh tế
và xã hội trong hện tại nhưng không hề gâ y hại cho tiềm năng của những lợi ích tương
tự trong tương lai.
Tại Việt Nam , phát triển bền vững cũng được quan tâm nhiều , đối với một dự
án khi thực hiện không chỉ xét đến những lợi ích trước mắt mà phải xét đến những ảnh
thiện khả năng hấp thụ và lưu trữ CO2 trong cây và rừng, vì vậy cần có sự liên kết giữa
hai hoạt động có một số mục tiêu, hiệu quả giao nhau để tăng tốc độ và sức mạnh. Việt
Nam đã đưa QLRBV-CCR thành chương trình trọng điểm của Chiến lược phát triển
lâm nghiệp và thực thi 2 năm đầu.
Theo báo cáo của Sở NN&PTNT, tình hình chuyển dịch sử dụng đất lâm
nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua khá lớn. Tại thời điểm lập quy hoạch vào
năm 2001, diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh là 41.622ha. Do chuyển mục đích sử dụng
vào phát triển công nghiệp, du lịch, quy hoạch đô thị, nên hiện tại diện tích đất rừng
còn 30.780ha, với 3 loại rừng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Ngoài
ra, trên địa bàn tỉnh còn có hơn 1.300ha rừng và đất lâm nghiệp nằm ngoài quy hoạch
lâm nghiệp do các địa phương quản lý.
d. Cacbon đioxit
Cacbon đioxit là một hợp chất ở điều kiện bình thường có dạng khí trong khí
quyển Trái Đất, bao gồm một nguyên tử cacbon và hai nguyên tử oxy. Là một hợp
chất hóa học được biết đến rộng rãi, nó thường xuyên được gọi theo công thức hóa học
là CO2. Trong dạng rắn, nó được gọi là băng khô.
Cacbon đioxit thu được từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả khí thoát ra từ
các núi lửa, sản phẩm cháy của các hợp chất hữu cơ và hoạt động hô hấp của các sinh
vật sống hiếu khí. Nó cũng được một số vi sinh vật sản xuất từ sự lên men và sự hô
hấp của tế bào. Các loài thực vật hấp thụ đioxit cacbon trong quá trình quang hợp, và
sử dụng cả cacbon và oxy để tạo ra các cacbonhyđrat. Ngoài ra, thực vật cũng giải
phóng oxy trở lại khí quyển, oxy này sẽ được các sinh vật dị dưỡng sử dụng trong quá
trình hô hấp, tạo thành một chu trình. Nó có mặt trong khí quyển Trái Đất với nồng độ
thấp và tác động như một khí gây hiệu ứng nhà kính. Nó là thành phần chính trong chu
trình cacbon.
14