NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH TỤ CARBON CỦA RỪNG CÓC TRẮNG (Lumnitzera racemosa Willd) TRỒNG TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----oOo-----

PHAN VĂN TRUNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH TỤ CARBON CỦA RỪNG
CÓC TRẮNG (Lumnitzera racemosa Willd) TRỒNG TẠI KHU
DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 09/2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----oOo-----

PHAN VĂN TRUNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH TỤ CARBON CỦA RỪNG
CÓC TRẮNG (Lumnitzera racemosa Willd) TRỒNG TẠI KHU
DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Hướng dẫn Khoa học:
TS. VIÊN NGỌC NAM

Phân viện ĐTQH rừng Nam Bộ

5. Ủy viên:

TS. VIÊN NGỌC NAM
Đại học Nông Lâm TP. HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG

i


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Phan Văn Trung, sinh ngày 10 tháng 06 năm 1979, tại Thành phố
Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên. Con Ông Phan Văn Bình và Bà Nguyễn Thị Thoa. Tốt
nghiệp Tú tài tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trãi, tỉnh Phú Yên năm
1997.
Tốt nghiệp Đại học ngành Lâm nghiệp, hệ Chính quy tại Đại học Nông Lâm,
thành phố Hồ Chí Minh, năm 2003.
Công tác tại Ban Quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh,
chức vụ phó phòng Quản lý phát triển tài nguyên.
Tháng 09 năm 2007, theo học Cao học ngành Lâm học tại Đại học Nông
Lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Tình trạng gia đình: Chưa lập gia đình
Địa chỉ liên lạc: Đường Rừng Sác – An Thới Đông - Cần Giờ - Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điện thoại: 0933450723
Email:


động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Học viên: Phan Văn Trung

iv


TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu khả năng khả năng tích tụ carbon của rừng cóc trắng
(Lumnitzera racemosa Willd) trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần
Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh”. Thời gian thu thập số liệu từ tháng 05 đến tháng
07 năm 2009. Số liệu được thu thập trên 50 ô đo đếm ở tuổi 4, tuổi 11, tuổi 13, tuổi
15 và tuổi 17 của rừng cóc trắng.
Để đạt mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã tiến hành điều tra lâm phân dựa
trên các ô đo đếm tạm thời tương ứng với các tuổi. Đề tài đã thu được những kết
quả sau:
- Kết quả thu đuợc về sinh khối tươi trung bình của cây cá thể đạt là 35,02
kg/cây. Trong đó, thân chiếm 56,69 ± 3,85%, cành chiếm 32,65 ± 3,74% và lá
chiếm 10,66 ± 1,11%. Sinh khối khô trung bình của cây cá thể đạt 18,40 kg/cây,
trong đó thân chiếm 70,43 ± 2,46%, cành chiếm 23,65 ± 2,22% và lá chiếm 5,92 ±
0,63%.
- Sinh khối tươi quần thể đạt trung bình 85,79 tấn/ha. Trong đó, thân chiếm
64,53 ± 1,85%, cành chiếm 22,79 ± 1,47% và lá chiếm 12,68 ± 0,48%. Sinh khối
khô quần thể đạt trung bình 47,51 tấn/ha, trong đó thân chiếm 75,06 ± 1,09%, cành
chiếm 18,36% ± 0,91 và lá chiếm 6,58 ± 0,22%.
- Sinh khối khô của quần thể theo tuổi trung bình đạt 45,64 tấn/ha. Trong đó,
thân chiếm 75,21%, cành chiếm 18,18% và lá chiếm 6,61%.
- Khả năng tích tụ carbon của cây cá thể có đường kính trung bình là 6,6 cm
thì lượng carbon tích tụ đạt 8,58 kg C/cây.
- Khả năng tích tụ carbon trung bình của quần thể ở tuổi 4 đạt 1,62 tấn C/ha,
tuổi 11 đạt 18,76 tấn C/ha, tuổi 13 đạt 22,49 tấn C/ha, tuổi 15 đạt 27,06 tấn C/ha và

The average of fresh biomass of stand is 85.79 tons/ha in which the trunk
occupies 64.53 ± 1.85%, branch is 22.79 ± 1.47% and leave is 12.68 ± 0.48%. The
average of dry biomass is 47.51 tons/ha, in which the average of dry biomass of the
trunk occupies 75.06 ± 1.09%, branch is 18.18%, and leave is 6.61%.
The average of dry biomass of population is 45.64 tons/ha. In which the
trunk occupies 75.21%, branch is 18.36 ± 0.91% and leave is 6.58 ± 0.22%.
The ability of carbon accumulation of individual trees is 8,58 kg C/tree with
the average of diameter is 6,6 cm.
The ability of carbon accumulation of population average at the age of 4 is
1.62 tons C/ha, the age of 11 is 18.76 tons C/ha, the age of 13 is 22.49 tons C/ha,
the age of 15 is 27.06 tons C/ha, and at the age of 17 is 36.61 tons C/ha.
Absorbing ability of CO2 of L. racemosa population at the age of 4 is 5.93
tons CO2/ha/year, the age of 11 is 68.84 tons CO2/ha/year, the age of 13 is 82.53
tons CO2/ha/year, the age of 15 is 99.30 tons CO2/ha/year, and at the age of 17 is
134.37 tons CO2/ha/year.

vii


The total of carbon accumulation of the plantation in the area of 220.81 ha is
3,701.11 tons C in which at the age of 4 obtains 1,445.53 ton C, the age of 11 is
1,046.81 ton C, at the age of 13 is 33.73 tons C, the age of 15 is 609.36 tons C, and
at the age of 17 is 1,864.69 tons C CO2.
The average of environmental fees is 591,561 VND/ha/year from the CO2
absorb of Lumnitzera racemosa Willd plantation and at the age of 4 is about
591,561 dong/ha/year, age of 11 is 2,499,687 VND/ha/year, age of 13 is 2,535,708
VND/ha/year, at the age of 15 is 2,644,290 VND/ha/year, and at the age of 17 is
3,157,045 VND/ha/year.

viii

2.2.3.2 Nghiên cứu về hấp thụ CO2 trong lâm nghiệp ở Việt Nam .............. 20
2.3 Nhận định ....................................................................................................... 24

ix


Chương 3: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI
TƯỢNG NGHIÊN CỨU........................................................................................ 26
3.1 Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 27
3.2.1 Công tác chuẩn bị .................................................................................... 27
3.2.2 Ngoại nghiệp ............................................................................................ 27
3.2.3 Nội nghiệp................................................................................................ 29
3.3 Đặc điểm khu vực và đối tượng nghiên cứu .................................................. 32
3.3.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................................... 32
3.3.1.1 Vị trí địa lý ........................................................................................ 32
3.3.1.2 Địa hình ............................................................................................. 33
3.3.1.3 Khí hậu .............................................................................................. 34
3.3.1.4 Mạng lưới sông rạch ......................................................................... 34
3.3.1.5 Chế độ thuỷ triều ............................................................................... 34
3.3.2 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 34
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 36
4.1 Tương quan giữa các nhân tố điều tra của cây cóc trắng ............................... 36
4.1.1 Tương quan giữa chiều cao với đường kính (Hvn/D1,3) ........................... 36
4.1.2 Tương quan giữa thể tích với D1,3 và Hvn ................................................ 37
4.2 Sinh khối ......................................................................................................... 37
4.2.1 Sinh khối cây cá thể ................................................................................. 38
4.2.1.1 Kết cấu sinh khối tươi cây cá thể ...................................................... 38
4.2.1.2 Kết cấu sinh khối khô cây cá thể ...................................................... 39
4.2.2 Sinh khối thân cây ................................................................................... 41

4.3.1.1 Tương quan giữa C cây cá thể với D1,3 và Hvn ................................ 62
4.3.1.2 Tương quan giữa khả năng tích tụ C với thể tích (V m3) ................. 63
4.3.2 Khả năng tích tụ C của quần thể .............................................................. 64
4.3.2.1 Quan hệ giữa lượng tích tụ C với sinh khối khô ............................... 64
4.3.2.2 Khả năng tích tụ C của quần thể theo tuổi ........................................ 65
4.3.2.3 Tương quan giữa các bon của quần thể với các nhân tố điều tra ...... 66
4.4. Lượng carbon tích tụ và CO2 hấp thụ ............................................................ 67
4.4.1 Tổng trữ lượng tích tụ C và hấp thụ CO2 của quần thể............................ 67
4.4.2 Bảng tra sinh khối, lượng C tích tụ và CO2 hấp thụ ................................ 68

xi


4.4.3 Hướng dẫn sử dụng bảng tra để xác định sinh khối khô và khả năng tích
tụ C của quần thể .............................................................................................. 70
4.4.4 Lượng giá bằng tiền từ khả năng tích tụ C và lượng CO2 hấp thụ của
quần thể ............................................................................................................. 71
4.4.5 Đề xuất biện pháp nhằm tăng khả năng tích tụ C của rừng và ứng dụng
kết quả của đề tài ............................................................................................ 712
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 74
5.1 Kết luận .......................................................................................................... 74
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 76
PHỤ LỤC .................................................................................................................. a

xii


PHỤ LỤC
Phụ bảng 1: Số liệu điều tra ở ô đo đếm 46 của rừng cóc trắng (tuổi 4) ................... b

các nhân tố điều tra .................................................................................................... y
Phụ bảng 28: Phương trình tương quan giữa sinh khối cành khô của quần thể với
các nhân tố điều tra .................................................................................................... y
Phụ bảng 29: Phương trình tương quan giữa sinh khối lá khô của quần thể với các
nhân tố điều tra ........................................................................................................... z
Phụ bảng 30: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối khô của quần thể với
các nhân tố điều tra .................................................................................................... z
Phụ bảng 31: Lượng C tích tụ của cây cá thể........................................................... aa
Phụ bảng 32: Phương trình tương quan giữa lượng tích tụ C thân (Cth) với D1,3 và
Hvn của cây cá thể ..................................................................................................... bb
Phụ bảng 33: Phương trình tương quan giữa lượng tích tụ C cành (Cc) với D1,3 và
Hvn của cây cá thể ..................................................................................................... bb
Phụ bảng 34: Phương trình tương quan giữa lượng tích tụ C lá (Cla) với D1,3 và Hvn
của cây cá thể ........................................................................................................... cc
Phụ bảng 35: Phương trình tương quan giữa tổng lượng C tích tụ (Ctong) với D1,3
và Hvn của cây cá thể............................................................................................... cc
Phụ bảng 36: Phương trình tương quan giữa lượng tích tụ C thân (Cth) với V (m3)
của cây cá thể ........................................................................................................... dd
Phụ bảng 37: Phương trình tương quan giữa lượng tích tụ C cành (Cc) với V (m3)
của cây cá thể ........................................................................................................... dd
Phụ bảng 38: Phương trình tương quan giữa lượng tích tụ C lá (Cla) với V (m3) của
cây cá thể .................................................................................................................. ee
Phụ bảng 39: Phương trình tương quan giữa tổng lượng tích tụ C (Ctong) với V (m3)
cảu cây cá thể ........................................................................................................... ee
Phụ bảng 40: Tương quan giữa tổng C với tổng sinh khối khô của quần thể cóc
trắng........................................................................................................................... ff
Phụ bảng 41: Tương quan giữa C thân với sinh khối thân khô của quần thể cóc
trắng........................................................................................................................... ff

xiv

Phụ bảng 69: Phương trình hồi quy giữa Wtk với V ..................................................tt
Phụ bảng 70: Phương trình tương quan giữa Wtk với Wtt ..........................................tt

xv


Phụ bảng 71: Phương trình tương quan giữa Wthkqt với nhân tố điều tra ...................tt
Phụ bảng 72: Phương trình tương quan giữa Wckqt với nhân tố điều tra.................. uu
Phụ bảng 73: Phương trình tương quan giữa Wlakqt với nhân tố điều tra ................. uu
Phụ bảng 74: Phương trình tương quan giữa Wtkqt với nhân tố điều tra .................. vv
Phụ bảng 75: Phương trình tương quan giữa C thân của cây cá thể với D1,3......... ww
Phụ bảng 76: Phương trình tương quan giữa C cành của cây cá thể với D1,3 ........ ww
Phụ bảng 77: Phương trình tương quan giữa C lá của cây cá thể với D1,3 ............. ww
Phụ bảng 78: phương trình tương quan giữa tổng C của cây cá thể với D1,3 ........... xx
Phụ bảng 79: Phương trình tương quan giữa C thân của cây cá thể với V .............. xx
Phụ bảng 80: Phương trình tương quan giữa C cành của cây cá thể với V ............. yy
Phụ bảng 81: Phương trình tương quan giữa C lá của cây cá thể với V .................. yy
Phụ bảng 82: Phương trình tương quan giữa tổng C của cây cá thể với V .............. yy
Phụ bảng 83: Phương trình tương quan giữa C thân của quần thể với Wthkqt .......... zz
Phụ bảng 84: Phương trình tương quan giữa C cành của quần thể (Ccqt) với Wckqt. zz
Phụ bảng 85: Phương trình tương quan giữa C lá của quần thể (Claqt) với Wlakqt .. aaa
Phụ bảng 86: Phương trình tương quan giữa tổng C của quần thể với Wtkqt ......... aaa
Phụ bảng 87: Phương trình tương quan giữa C thân của quần thể với nhân tố điều
tra............................................................................................................................ aaa
Phụ bảng 88: PT tương quan giữa C cành của quần thể với nhân tố điều tra ........ ccc
Phụ bảng 89: PT tương quan giữa C lá của quần thể với nhân tố điều tra............. ccc
Phụ bảng 90: PT tương quan giữa tổng C của quần thể với nhân tố điều tra ........ ddd
Phụ bảng 91: Phương trình tương quan giữa C thân của quần thể với trữ lượng .. eee
Phụ bảng 92: Phương trình tương quan giữa C cành của quần thể với M ............. eee
Phụ bảng 93: Phương trình tương quan giữa C lá của quần thể với M.................. eee


Ctong

: Lượng các bon tích tụ của cây

Cthqt

: Lượng các bon tích tụ bộ phận thân của quần thể

Ccqt

: Lượng các bon tích tụ bộ phận cành của quần thể

Claqt

: Lượng các bon tích tụ bộ phận lá của quần thể

Ctongqt

: Lượng các bon tích tụ của quần thể

CO2

: Carbon Dioxide – các bon níc.

Ctv

: Cộng tác viên

CDM

về biến đổi khí hậu.

LULUCF

: Land use, land use change and forestry – Sử dụng đất, thay đổi sử
dụng đất và lâm nghiệp

M

: Trữ lượng

N

: Mật độ

P

: Xác suất thống kê

xvii


RNM

: Rừng ngập mặn

R

: Hệ số tương quan



W

: Sinh khối

Wtt

: Sinh khối tươi cây cá thể

Wtht

: Sinh khối thân tươi cây cá thể

Wct

: Sinh khối cành tươi cây cá thể

Wlat

: Sinh khối lá tươi cây cá thể

Wtk

: Sinh khối khô cây cá thể

Wthk

: Sinh khối thân khô cây cá thể

Wck


ρ

: Tỉ trọng gỗ

Ylt

: Lý thuyết

Ytn

: Thực nghiệm

Δ%

: Sai số tương đối

xviii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình

Trang

Hình 4.1: Tỉ lệ sinh khối tươi các bộ phận (thân, cành, lá) của cây cá thể .............. 38
Hình 4.2: Tỉ lệ sinh khối khô các bộ phận (thân, cành, lá) của cây cá thể............... 40
Hình 4.3: Cấu trúc sinh khối khô 5 đoạn của thân cây. ........................................... 42
Hình 4.4: Biểu đồ mô tả sinh khối khô các bộ phận của cây cóc trắng ................... 50
Hình 4.5: Đồ thị mô tả tỉ lệ sinh khối khô các bộ phận ........................................... 50

Bảng 4.11: Phương trình tương quan giữa C cây cá thể với D1,3 và Hvn ................. 63
Bảng 4.12: Phương trình tương quan giữa khả nănh tích tụ C với V ...................... 63
Bảng 4.13: Tương quan giữa lượng C với sinh khối khô của quần thể ................... 65
Bảng 4.14: Tương quan giữa các bon của quần thể với nhân tố điều tra ................. 66
Bảng 4.15: Tương quan giữa khả năng tích tụ C của quần thể với trữ lượng.......... 67
Bảng 4.16: Lượng C tích tụ của quần thể cóc trắng................................................. 68
Bảng 4.17: Bảng tra sinh khối khô, lượng C và CO2 hấp thụ của cây cóc trắng tại
Khu Dự trữ Sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ .................................................... 69

xx


Bảng 4.18: Giá trị thương mại từ khả năng tích tụ C của rừng theo tuổi ................ 71
Bảng 4.19: Giá trị bằng tiền từ khả năng tích tụ C và lượng CO2 hấp thụ tương
đương trên năm (CO2/năm) của khu vực nghiên cứu .............................................. 71

xxi


Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong vài thập niên gần đây, sự phát triển nhanh chóng của các ngành kinh
tế với tốc độ hiện đại hóa trên quy mô rộng đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến
môi trường toàn cầu, cụ thể là sự nóng dần lên của bầu khí quyển, mà nguyên nhân
chính là sự gia tăng các hàm lượng khí nhà kính: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs,….
Theo kết quả thống kê, hàm lượng các khí nhà kính trong khí quyển tiếp tục
tăng lên với tốc độ nhanh chóng từ mức 1,1%/năm trong năm 1990 lên mức
3,3%/năm trong thời kỳ 2000 -2004. Tổng cộng từ năm 1990 – 2004, tổng lượng
phát thải khí CO2 toàn cầu đã tăng 28% và đạt mức cao nhất từ trước đến nay (379

hạn chế việc chặt phá rừng để chuyển sang mục đích khác.
Trong đó, hệ sinh thái rừng ngập mặn (RNM) tại Cần Giờ vào thập niên 60
của thế kỷ XX đã bị thay đổi và chỉ còn lại những gốc cây trơ trụi. Đến năm 1978,
UBND thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo các quận huyện trong Thành phố cùng với
nhân dân huyện Cần Giờ khôi phục lại RNM thông qua việc trồng rừng với loài
trồng chủ yếu là cây Đước đôi (Rhizophora apiculata). Ngoài ra, trên những vùng
đất mực thủy triều cao, hoặc ít ngập mặn, đất sét chặt và những loài cây trồng khác
như: Dà vôi (C. tagal), Dà quánh (C. decandra), Cóc trắng (Lumnitzera racemosa)
được chọn trồng những nơi có điều kiện sinh thái phù hợp với điều kiện tự nhiên
môi trường, đồng thời góp phần duy trì tính đa dạng sinh học trong hệ sinh thái
rừng ngập mặn.
Cóc trắng là loài cây gỗ, phát triển nhanh, ngoài những diện tích được trồng,
loài còn phân bố rộng trong rừng ngập mặn trên những vùng đất ít ngập triều hoặc
nơi đất sét hơi chặt. Hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu về khả năng tích tụ C của
các loại rừng trong rừng ngập mặn Cần Giờ. Bên cạnh đó, với mục đích thông qua
việc nghiên cứu lượng C tích tụ của rừng trồng Cóc trắng để xác định giá trị kinh tế
đối với chức năng phòng hộ môi trường sinh thái của rừng, là một nghiên cứu

2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status