ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Ù
Lê Đức Tuấn
NGHIÊN CỨU
SINH THÁI NHÂN VĂN
KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN
RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2006
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Ù
Lê Đức Tuấn
NGHIÊN CỨU
SINH THÁI NHÂN VĂN
KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN
RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường
Mã số: 62.85.15.01
. . . . . . . . . . . . . . . . .2
Danh mục hình ảnh và biểu đồ . . .
Danh mục các bảng . . . . .
.
. . .
Danh mục các chữ viết tắt . . . .
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
2.3. Phương pháp nghiên cứu . . .
. . . . . . . . . . . . . . 34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . . . . . .
40
3.1. Luận điểm của tác giả về hệ sinh thái nhân văn .
40
.
.
. . . . .
3.2. Hệ sinh thái nhân văn khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ . . 47
3.3. Phân tích động thái phát triển của hệ sinh thái nhân văn khu dự
trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ . . . .
. . . . . . . . . 81
3
3.4. Các đònh hướng và giải pháp cần thiết để phát triển bền vững hệ
sinh thái nhân văn khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ . .
4
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc cơ bản của một hệ sinh thái nhân văn .
. . . . 20
Hình 1.2. Sơ đồ sự tương tác giữa hệ xã hội và hệ sinh thái . . . . . . 23
Hình 1.3. Sơ đồ khái quát hóa một hệ sinh thái nhân văn . .
. . . . . 25
Hình 1.4. Sơ đồ các phương pháp xác đònh giá trò tiền tệ hàng hóa dòch vụ
tài nguyên môi trường qua đường cầu . .
. . . .
. . .
26
Hình 1.5. Đồ thò đường cầu . . . . . . . . . . . . . . . . 27
Hình 1.6. Sơ đồ các phương pháp xác đònh giá trò tiền tệ hàng hóa dòch vụ
tài nguyên môi trường không qua đường cầu . . . . . . . 30
Hình 3.1. Các thành phần cơ bản của hệ tự nhiên .
. . . . . . . . 40
. . . .
.
Hình 3.11. Một số quần xã rừng ngập mặn Cần Giờ .
.
. . . . . .57
. . . . 58
. . . . . . . . 61
5
Hình 3.12. Bản đồ phân vùng khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn
Cần Giờ . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . 63
Hình 3.13. Tháp dân số Cần Giờ theo độ tuổi và giới tính năm 2004 .
. . 65
Hình 3.14. Sơ đồ dòng năng lượng vật chất trong hệ sinh thái nhân văn
khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ . . . . . . 77
Hình 3.15. Sơ đồ dòng thông tin cơ bản trong hệ sinh thái nhân văn
khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ . . . . . . 79
Hình 3.16. Sơ đồ tổng giá trò kinh tế của hệ sinh thái nhân văn khu dự
. .
Hình 3.24. Biểu đồ tăng trưởng giá trò tồn tại . .
. .
. . .
. . . 102
. . . . 102
Hình 3.25. Mô hình hợp tác trong hoạt động khôi phục và phát triển hệ
sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ . . .
. . . . . . . . 110
Hình 3.26. Mô hình quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển rừng ngập mặn
Cần Giờ có sự tham gia của cộng đồng . .
. . . .
. . . 111
PHẦN PHỤ LỤC
Hình PL.1. Rừng Cần Giờ bò phá hủy bởi chất độc hóa học . . . . . . 174
Hình PL.2. Trồng lại rừng ngập mặn Cần Giờ .
.
. . . .
47
Bảng 3.2. Các sông chính ở Cần Giờ . . . . . . . . . . . . .
50
Bảng 3.3. Dân số Cần Giờ theo độ tuổi và giới tính năm 2004 . . . . .
66
Bảng 3.4. Tư liệu sản xuất và sản lượng đánh bắt năm 2005 . . . . . . 73
Bảng 3.5. Tư liệu sản xuất và sản lượng nuôi trồng năm 2005 .
. . . .
73
Bảng 3.6. Diện tích gieo trồng và sản lượng nông sản năm 2005 . . . .
74
Bảng 3.7. Sản lượng đàn gia súc gia cầm năm 2005 . . . .
Bảng 3.8. Sản lượng ngành công nghiệp năm 2005 . . . .
.
. . .
. . . . 85
Bảng 3.13. Sản lượng thu hoạch hàng năm các loài thủy sản từ
năm 1978 - 2005 . .
.
. . . . . . .
.
. . .
Bảng 3.14. Thống kê diện tích và sản lượng muối từ 1980 – 2005 .
. . . 87
. . .
. 89
Bảng 3.15. Số lượng khách tham quan Lâm viên Cần Giờ từ
năm 1997 - 2005 . .
.
. . . . . . .
.
và năm 2005 .
. . . . . . . .
. . .
. . . . . . 103
Bảng 3.21. Tổng số lao động theo ngành nghề trên đòa bàn huyện Cần Giờ
năm 2005 .
. .
. . . . . . . . .
. . . . . . . 106
9
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MAB: Man and Biosphere: Con người và Sinh quyển
UNESCO: United nations Education Science and Culture Organization (Tổ chức
Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hiệp quốc)
ISME: Internatinal Society for Mangrove Ecosystem (Hiệp hội quốc tế về Hệ
Sinh thái rừng ngập mặn)
ITTO: International Tropical Timber Organisation
(Tổ chức quốc tế về gỗ nhiệt đới)
WTP: Willingness to pay (Ý muốn chi trả)
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Sau một thời gian dài khai thác tài nguyên thiên nhiên mang tính chất bóc
lột đã gây hại đến môi trường sống của nhiều giống loài sinh vật và gây ô nhiễm
cho môi trường sống của chính mình, con người dần dần ý thức được rằng xã hội
loài người phát triển được là nhờ dựa vào tài nguyên thiên nhiên của tự nhiên.
Nếu tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt và môi trường sống bò tàn phá đến biến mất
thì chính con người cũng bò diệt vong vì sự phát triển quá mức của mình đã làm
mất cân bằng sinh thái. Do đó, đã đến lúc chúng ta cần phải phân tích mối quan
hệ giữa con người và tự nhiên để điều chỉnh được sự cân bằng sinh thái cho mục
tiêu phát triển bền vững của xã hội loài người. Sinh thái nhân văn chính là một
ngành học mới, phân tích mối quan hệ giữa con người và tự nhiên, nhằm giải
quyết mục tiêu phát triển bền vững nói trên.
Trong những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu tập trung vào tác động
của con người đến các hệ sinh thái tự nhiên. Thông thường các tác động này
mang tính phá hủy môi trường trong quá trình khai thác để có được sản lượng thu
hoạch cao hơn so với khả năng tái sinh của thiên nhiên. Chính con người, đôi khi
chủ quan duy ý chí, xem mình là trung tâm, có toàn quyền quyết đònh, đã khai
thác tài nguyên thiên nhiên ở quy mô lớn, bằng những kỹ thuật ngày càng hiện
đại. Điều này đã dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái hoặc hủy diệt đi nhiều hệ
sinh thái vốn là môi trường sống của chính con người và nhiều loài sinh vật khác.
Nghiên cứu sinh thái nhân văn nhằm mục đích tìm hiểu mối quan hệ giữa
con người và thiên nhiên là thực sự cần thiết trong việc nghiên cứu các tác động
12
qua lại giữa hai hệ thống: hệ thống tự nhiên và hệ thống xã hội. Các nghiên cứu
về sinh thái nhân văn giúp con người đánh giá được mức độ cân bằng giữa hai hệ
thời phác họa sơ đồ cấu trúc của hệ thống sinh thái nhân văn khu dự trữ sinh
quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, hình thành nên động thái phát triển của hệ thống.
Qua khung phân tích về hệ sinh thái nhân văn khu dự trữ sinh quyển rừng ngập
mặn Cần Giờ chúng ta có thể hình dung được cấu trúc và động thái phát triển của
một hệ thống sinh thái nhân văn vùng rừng ngập mặn theo xu hướng phát triển
bền vững.
4. Những điểm mới của luận án
Nội dung luận điểm về một hệ sinh thái nhân văn trong luận án để vận
dụng vào khảo sát hệ sinh thái nhân văn khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn
Cần Giờ là hoàn toàn mới về lý thuyết và thực tiễn tại Việt Nam. Luận án đã
được thực hiện với mong muốn vận dụng những kiến thức về sinh thái nhân văn
và kinh tế môi trường hiện có trên thế giới vào việc nghiên cứu hệ sinh thái nhân
văn Cần Giờ để làm sáng tỏ những vấn đề về lý luận và thực tiễn.
Nghiên cứu sinh thái nhân văn là một lónh vực còn mới mẻ ở Việt Nam,
mong rằng đêà tài này chuyển tải được những vấn đề về lý luận và thực tiễn, vận
dụng được những kiến thức nước ngoài vào hoàn cảnh nghiên cứu cụ thể trong
việc xác đònh cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái nhân văn khu dự trữ sinh
quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, từ đó phân tích được động thái phát triển của hệ
qua chỉ tiêu tổng giá trò kinh tế để đưa ra các giải pháp điều chỉnh chính sách,
nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững cho khu dự trữ sinh quyển đầu tiên này của
nước ta.
14
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. NGHIÊN CỨU VỀ SINH THÁI NHÂN VĂN Ở NƯỚC NGOÀI
Khoa học sinh thái nhân văn xuất hiện từ những năm đầu của thế kỷ 20
(G.L. Young, 1974) [99], và có rất nhiều đònh nghóa khác nhau về sinh thái nhân
nghiệp. Nhưng từ thập niên 70 của thế kỷ 20 trở đi, các nhà khoa học nhận thấy
rằng hệ sinh thái rừng ngập mặn là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc thù của
vùng cửa sông ven biển với nhiều chức năng phòng hộ và là môi trường sống của
nhiều loài động vật, cung cấp thức ăn cho con người, đặc biệt là động vật thủy
sinh, nên từ đó có nhiều nghiên cứu sâu sắc hơn về hệ sinh thái này [9].
Từ thập niên 80 có rất nhiều nghiên cứu về hiện trạng và phương thức
quản lý rừng ngập mặn ở các nước trên thế giới, nhưng nổi bật là các công trình
nghiên cứu được xuất bản sau đây:
Năm 1986 Liên hiệp quốc có các công trình nghiên cứu của
UNDP/UNESCO tập hợp trong một báo cáo 538 trang "Rừng ngập mặn châu Á
và Thái Bình Dương: Hiện trạng và việc quản lý" (Mangroves of Asia and the
Pacific: Status and Management). Đây là báo cáo kỹ thuật của UNDP/UNESCO
Chương trình đònh hướng nghiên cứu và tập huấn về các hệ sinh thái rừng ngập
mặn ở châu Á và Thái Bình Dương, giới thiệu rừng ngập mặn của các nước trong
khu vực, kỹ thuật và phương pháp luận về quản lý, đồng thời nhận đònh về triển
vọng hợp tác giữa các nước có rừng ngập mặn ở khu vực châu Á và Thái Bình
Dương [93].
16
Năm 1993 ISME (International Society for Mangrove Ecosystem) là một
tổ chức của Nhật Bản đã phát hành một bộ báo cáo kỹ thuật gồm 3 quyển:
- Quyển 1: Đề cập đến các giá trò kinh tế và môi trường của rừng ngập
mặn và hiện trạng của việc bảo tồn chúng ở khu vực Đông Nam Á/Thái Bình
Dương (The Economic and Environmental Values of Mangrove Forests and Their
Present State of Conservation in the South-East Asia/Pacific Region), 202 trang.
- Quyển 2: Bảo tồn và sử dụng bền vững rừng ngập mặn ở các vùng châu
Mỹ La tinh và châu Phi, phần I - châu Mỹ La tinh (Conservation and Sustainable
Utilization of Mangrove Forests in Latin America and Africa Regions, Part I –
môi trường rừng ngập mặn, nhưng chỉ tiếp cận theo góc độ quản lý tài nguyên
rừng ngập mặn dựa trên cơ sở cộng đồng [63,[83].
Năm 2001, tổ chức ISME và tổ chức ITTO (International Tropical Timber
Organisation) đã xuất bản đóa CD GLOMIS (Global Mangrove Database &
Information System) liệt kê các tác phẩm nghiên cứu về rừng ngập mặn trên thế
giới đã được công bố. Theo thống kê này đã có 3.298 nghiên cứu về rừng ngập
mặn trên phạm vi toàn thế giới, cũng chưa có các nghiên cứu về sinh thái nhân
văn một cách hệ thống [63].
1.2. NGHIÊN CỨU VỀ SINH THÁI NHÂN VĂN TRONG NƯỚC
Năm 1989, Lê Trọng Cúc và các cộng sự đã đưa khái niệm sinh thái nhân
văn áp dụng vào nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu là các hệ sinh thái nông
nghiệp, tập trung vào 3 vấn đề cơ bản:
- Các dòng năng lượng, vật chất và thông tin chuyển từ hệ thống tự nhiên
đến hệ thống xã hội và ngược lại từ hệ thống xã hội đến hệ thống tự nhiên như
thế nào?
- Hệ thống xã hội thích nghi và phản ứng như thế nào trước những thay đổi
trong hệ thống tự nhiên?
18
- Những hoạt động của con người đã tạo nên những tác động gì đến hệ tự
nhiên?
Kết quả nghiên cứu hệ sinh thái nông nghiệp vùng Trung du miền Bắc
Việt Nam đã cho thấy giá trò của việc áp dụng sinh thái nhân văn trong phân tích
tìm ra những mối quan hệ giữa các yếu tố xã hội và sinh thái. Các yếu tố xã hội
như thể chế, chính sách có ảnh hưởng rõ nét đến tài nguyên đất thông qua việc sử
dụng loại tài nguyên này [5].
Một số vấn đề sinh thái nhân văn nổi bật ở Việt Nam như dân số, ô nhiễm,
đô thò hóa, quản lý tài nguyên, quản lý chất thải, khai thác quá mức và không
rừng ngập mặn khu vực xã Tam Thôn Hiệp huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí
Minh. Tuy nhiên, chỉ khảo sát động thái phát triển theo quan điểm sinh thái nhân
văn ở một vùng nhỏ trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, chưa thể hiện
tính thống nhất trên phạm vi toàn bộ một hệ sinh thái rừng ngập mặn. Nghiên cứu
này đã đưa ra được luận điểm về một hệ sinh thái nhân văn, nhưng chưa mang
tính khái quát hóa cao; đồng thời cũng vẽ được sơ đồ trao đổi năng lượng vật chất
và thông tin vùng rừng ngập mặn xã Tam Thôn Hiệp, huyện Cần Giờ, thành phố
Hồ Chí Minh (Phan Thò Anh Đào, 2001) [6].
1.3. LUẬN ĐIỂM VỀ HỆ SINH THÁI NHÂN VĂN
1.3.1. Các yếu tố cấu thành một hệ sinh thái nhân văn
Tổng hợp ý kiến của các nhà khoa học sinh thái nhân văn: "Hệ sinh thái nhân văn là một hệ thống sống bao gồm sinh quyển và xã hội loài người. Đó là
một hệ sinh thái bao trùm trong đó có các hệ sinh thái như hệ sinh thái nông
nghiệp, công nghiệp, hệ sinh thái miền biển, sông, hồ, rừng, đất, thảo nguyên.
20
Tính chất của hệ sinh thái nhân văn gắn liền với hoạt động của con người và phụ
thuộc vào đặc trưng của từng vùng đòa lý cụ thể".
Nhìn chung, có thể hình dung một hệ sinh thái nhân văn theo sơ đồ trong
hình 1.1:
Năng lượng vật chất
HỆ
TỰ
NHIÊN
HỆ
XÃ
- Dòng thông tin: Hệ tự nhiên luôn phát triển theo thời gian, đồng thời
trong quá trình phát triển và tiến hóa đã bộc lộ bản chất của mình thể hiện qua
các đặc điểm: gen, đặc tính sinh lý - sinh thái, cơ - lý tính...vv.. . Tùy thuộc vào
trình độ văn minh của xã hội loài người, con người tiếp nhận các thông tin từ tự
nhiên thông qua kiến thức của người dân bản đòa hoặc các nghiên cứu của các
nhà khoa học - nhà hoạch đònh chính sách - nhà quản lý..vv...Sau đó, qua xử lý và
phân tích các thông tin này con người đưa ra những giải pháp thích ứng nhằm tác
động vào tự nhiên khai thác tự nhiên phục vụ cho các hoạt động phát triển của xã
hội loài người.
1.3.3. Động thái phát triển
Bằng các hoạt động kinh tế của con người, quá trình trao đổi năng lượng
vật chất, thông tin giữa hai hệ tự nhiên và xã hội diễn ra với cường độ nhanh
hoặc chậm hình thành nên động thái phát triển của một hệ thống sinh thái nhân
văn. Nếu quá trình khai thác tự nhiên của con người quá nhanh vượt ra khỏi sức
22
tái tạo của thiên nhiên sẽ gây mất cân bằng của hệ thống tạo nên khủng hoảng
cả về mặt sinh thái lẫn xã hội.
Sells (1963) đã đưa ra phương trình cơ bản mô tả mối tương tác qua lại
giữa hệ tự nhiên và hệ xã hội nhằm thiết lập khái niệm về sự tương tác hình
thành động thái phát triển này như sau (theo G. L. Young, 1981) [99]:
R = f(O.E)
trong đó:
R: Hành vi;
O: Sinh vật;
E: Môi trường.