Nghiên cứu, đánh giá trữ lượng cacbon trên mặt đất bằng ảnh viễn thám radar tại khu rừng ngập mặn cần giờ thành phố hồ chí minh - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VĂN TÙNG

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TRỮ LƢỢNG CACBON TRÊN
MẶT ĐẤT BẰNG ẢNH VIỄN THÁM RADAR TẠI KHU
RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VĂN TÙNG

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TRỮ LƢỢNG CACBON TRÊN
MẶT ĐẤT BẰNG ẢNH VIỄN THÁM RADAR TẠI KHU
RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.02.01

Nhân dịp này, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trước sự quan tâm và
giúp đỡ quý báu đó.
Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Trọng
Bình đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng và nỗ lực, nhưng kinh nghiệm nghiên cứu chưa
nhiều, đặc biệt là hạn chế về mặt thời gian trong quá trình nghiên cứu nên luận văn
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận được
sự góp ý của các quí thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để cho luận văn được hoàn
chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,

tháng

năm 2017

Học viên

Nguyễn Văn Tùng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... viii

2.3.1. Phương pháp kế thừ tư li u ............................................................................... 28
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ......................................................................... 29
2.3.2.1. Phương pháp điều tr và xử lý số li u ngoại nghi p ....................................... 29
2.3.2.2. Phương pháp lự chọn và xử lý ảnh RADAR .................................................. 31
2.3.2.3. Phương pháp tính trữ lượng cacbon trên mặt đất ........................................... 36
2.3.2.4. Xây dựng phương trình tương qu n và kiểm định phương trình thủ nghi m. . 37
2.3.2.5. Xây dựng bản đồ cấp trữ lượng CO2 ............................................................... 37
CHƢƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ................................ 38
3.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................. 38
3.1.1. ị trí đị lý .......................................................................................................... 38
3.1.2. Đị hình ............................................................................................................... 38
3.1.3.Thổ nhưỡng .......................................................................................................... 39
3.1.4. Khí hậu - Thủy văn .............................................................................................. 39
3.1.5. Chế độ thủy triều ................................................................................................. 40
3.1.6. H sinh thái ......................................................................................................... 41
3.2 Điều kiện Kinh tế – Xã hội ..................................................................................... 42
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 44
4.1. Đặc điểm hiện trạng rừng tại huyện Cần Giờ ........................................................ 44
4.2. Kết quả nghiên cứu tán xạ radar và trữ lượng CO2 ................................................ 47
4.2.1. Xử lý hình học ảnh................................................................................................. 47
4.2.2. Đo giá trị tán xạ ngược trên ảnh ........................................................................ 51
4.3. Thử nghiệm mô hình và xây dựng hàm tương quan .............................................. 52


v

4.3.1. Kết quả tính trữ lượng c cbon trên mặt đất tại ví trí các ô tiêu chuẩn. ............. 52
4.3.2. Mối quan h giữ trữ lượng CO2 với giá trị tán xạ ngược r d r ........................ 53
4.4. Đánh giá độ chính xác kết quả phương trình tương quan ...................................... 57
4.5. Xây dựng bản đồ trữ lượng CO2 trên mặt đất khu vực huyện Cần Giờ. ................ 59


DN

Digital Number

5

Mcdt

6

REDD

Giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính từ phá rừng và suy
thoái rừng (reduced emissions from deforestation and forest
degradation)

7

RMSE

Sai số trung phương

8

RNM

Rừng ngập mặn

9

Tên bảng

Trang

2.1

Phương trình tương quan tính sinh khối từng loài thực vật

30

4.1

Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp

42

4.2

Mối tương quan giữa tán xạ ngược với Mcdt

56

4.3

Tương quan giữa Mcdt với (SigHH+SigHV)/2

56

4.4


Các đối tượng phân giải khác nhau
Phân giải theo phương vị đo bởi khoảng cách của cung xác định độ
1.8
rộng của chùm theo góc Bθ tại anten, hoặc góc λ tại mặt đất
1.9 Các hiệu ứng hình học của ảnh Radar
2.1 Sơ đồ các bước tính trữ lượng các bon.
4.1 Phân cực HH trước khi định chuẩn
4.2 Phân cực HH sau khi định chuẩn
4.3 Phân cực HV trước khi định chuẩn
4.4 Phân cực HV sau khi định chuẩn
4.5 Giá trị tán xạ ngược trên ảnh ALOS PALSAR-2
4.6 Điểm điều tra OTC tại huyện Cần Giờ
4.7 Biểu đồ trữ lượng cac bon trên 37 ô mẫu rừng ngập mặn
4.8 Tương quan giữa Mcdt với SigHH
4.9 Tương quan giữa Mcdt với SigHV
4.10 Tương quan giữa Mcdt với (SigHH+SigHV)/2
4.11 Tương quan giữa Mcdt với HH/HV
4.12 So sánh giá trị trữ lượng CO2 đo và Trữ lượng CO2 tính
4.13 Bản đồ hiện trạng rừng huyện Cần Giờ năm 2016
4.14 Bản đồ trữ lượng CO2 trên mặt đất rừng ngập mặn huyện Cần Giờ
4.15 Biểu đồ phần trăm trữ lượng CO2 hấp thụ của rừng huyện Cần Giờ

Trang
21
21
22
22
22
24
24

làm thoái hóa đất và dẫn đến sự tuyệt chủng của một số loài thực vật và động vật
có môi trường sống là rừng.
Hiện nay, vấn đề biến đổi khí hậu đã và đang ảnh hưởng đến môi trường sống
của con người trên toàn thế giới mà Việt Nam là một trong các nước bị ảnh hưởng
nghiêm trọng nhất. Do chặt phá rừng chất các bon tự nhiên không còn chứa trong
cây nữa mà sẽ bị thải vào không khí thông qua đốt rừng, hoặc sự phân hủy dần dần
của thực vật chết qua nhiều thập kỷ cũng làm tăng lượng khí đi ô xít các bon trong
không khí.
Vì thế, để kiểm soát lượng khí thải vào không khí ngoài việc kiểm soát lượng
khí thải từ các khu công nghiệp trên toàn thế giới, việc giám sát chặt trẽ nguồn tài
nguyên rừng là hết sức cần thiết vì rừng là nguồn lưu trữ và tiêu thụ lượng các bon
trong tự nhiên. Để giám sát rừng, ngoài việc lập bản đồ hiện trạng phân bố rừng thì
việc tính toán sinh khối rừng là hết sức quan trọng. Sinh khối rừng cho biết cả về
diện tích và trữ lượng rừng. Kết quả tính sinh khối rừng chính xác sẽ là một tham
số quan trọng trong việc đưa ra các phương án nhằm đối phó với vấn đề biến đổi
khí hậu.
Việt Nam với bờ biển dài hơn 3000 km, với cơ chế bồi lắng lớn tại cửa
các hệ thống sông chính như hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình ở miền bắc,
Sông Mã sông Cả ở bắc trung bộ, sông Hương, sông Thu Bồn ở miền nam trung
bộ, sông Đồng Nai, sông Mê Kông ở nam bộ tạo điều kiện tốt cho hệ thực vật ở
cửa sông phát triển nhất là hệ thống RNM. Diện tích RNM tuy nhỏ nhưng có vai


2

trò hết sức quan trọng duy trì đa dạng sinh học cũng như việc giảm thiểu các hậu
quả do tai biến thiên nhiên như bão, lũ và sóng thần.
RNM ở Việt Nam có khoảng hơn 50 loài cây, phân bố không giống nhau ở
các khu vực ven biển chia làm bốn khu vực: ven biển Đông Bắc từ Móng
Cái (Quảng Ninh) đến Đồ Sơn (Hải Phòng); khu vực ven biển đồng bằng Bắc Bộ

các phương pháp tiếp cận thích hợp để có thể xác định chính xác sinh khối
rừng bằng công nghệ viễn thám RADAR.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu,
đánh giá trữ lượng Carbon trên mặt đất bằng ảnh viễn thám Radar tại khu rừng
ngập mặn Cần Giờ- Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm xác định sinh khối rừng, từ
đó có thể ứng dụng công nghệ này trong xác định trữ lượng các bon trên mặt đất
rừng nhiệt đới ngặp mặn tại Việt Nam.


4

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu về sinh khối và CO2
1.1.1. Trên thế giới
Nghiên cứu sinh khối trong các hệ sinh thái rừng đã được quan tâm khá sớm
với mục tiêu là quản lý chu trình các bon – một nhân tố quan trọng đối với việc quản
lý dinh dưỡng và năng suất rừng. Từ năm 1840 trở về trước, các tác giả đã đi sâu
vào lĩnh vực sinh lý thực vật, đặc biệt là nghiên cứu vai trò và hoạt động của diệp
lục thực vật trong quá trình quang hợp để tạo nên các sản phẩm hữu cơ dưới tác
động của các nhân tố tự nhiên như: đất, nước, không khí và năng lượng ánh sáng
mặt trời.
Năm 1840, Liebig J.V. đã định lượng về sự tác động của thực vật tới không
khí và phát triển thành định luật “tối thiểu”. Đến năm 1954, Mitscherlich, E.A. đã
phát triển định luật này thành định luật “năng suất”[25].
Riley, G.A. (1944), Steemann, N. E. (1954), Fleming, R. H. (1957) đã tổng
kết quá trình nghiên cứu và phát triển sinh khối rừng trong các công trình nghiên
cứu của mình [24].
Năm 1964, Lieth, H. đã thể hiện năng suất trên toàn thế giới bằng bản đồ
năng suất. Đồng thời, sự ra đời của Chương trình sinh học quốc tế (International
Biology Program, 1964) và Chương trình sinh quyển con người (Man and

cấp rừng thế giới - World forest biomass and primary production data” trong đó tập
hợp 600 công trình đã được xuất bản về sinh khối khô của hơn 1.200 lâm phần
thuộc 46 nước trên thế giới [20].
Lasco, R. D. (2002) công bố mặc dù rừng chỉ che phủ 21% diện tích bề mặt
trái đất, nhưng sinh khối thực vật của nó chiếm đến 75% so với tổng sinh khối thực
vật trên cạn và tăng trưởng sinh khối hàng năm chiếm 37% [27].
Nhằm thực hiện nỗ lực này, Công ước tăng trưởng khung về biến đổi khí
hậu (BĐKH) của Liên hợp quốc (UNFCCC) đã được phê chuẩn và tiếp theo đó là
Nghị định thư Kyoto. Trong các văn bản này, việc quản lý khí nhà kính (KNK)
được đặc biệt quan tâm, trong đó các hệ sinh thái rừng tự nhiên nhiệt đới được coi
là các “bể chứa” các bon khổng lồ, là yếu tố quan trọng trong việc ngăn ngừa
BĐKH. Với tầm quan trọng này, việc nghiên cứu xác định sinh khối và trữ
lượng các bon trong các hệ sinh thái rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên nhiệt đới
được đặt lên hàng đầu. Nghiên cứu về lĩnh vực này không chỉ có ý nghĩa đối với
việc kiểm kê KNK của từng quốc gia mà nó còn có vai trò hết sức quan trọng
trong việc thương mại hóa giá trị hấp thụ CO2 của rừng nhằm giảm thiểu phát thải
khí nhà kính.
Các nhà khoa học đã cố gắng xác định quy mô của các vùng dự trữ các bon
toàn cầu và sự đóng góp của rừng vào các vùng dự trữ cũng như những thay đổi về
lượng các bon được dự trữ như: Bolin (1977); Post, Emanuel và cộng sự (1982);
Detwiler và Hall (1988); Brown, Hall và cộng sự (1993); Dixon, Brown (1994)
[19]; Malhi, Baldocchi (1999).
Năm 1999, một nghiên cứu về lượng phát thải các bon hàng năm và lượng
các bon dự trữ trong sinh quyển được Malhi và Baldocchi thực hiện. Theo các tác
giả, sự phát thải từ các hoạt động của con người (như đốt nhiên liệu hoá thạch,...) đã


6

thải ra 7,1±1,1 Gt C/năm, trong đó 46% bị giữ lại khí quyển, 28% được chuyển vào

7

diện tích rừng (Stavins, 1999; Plantinga et al; 1999) bằng phương pháp này đã đưa
ra nhiều triển vọng làm giảm giá thành cắt giảm KNK và mối lo ngại toàn cầu [19].
Năm 2000 tại Indonesia, Noordwijk đã tính toán khả năng tích luỹ các bon
của các rừng thứ sinh, các hệ nông lâm kết hợp và thâm canh cây lâu năm trung
bình là 2,5 tấn/ha/năm và có sự biến động rất lớn trong các điều kiện khác nhau từ
0,5-12,5 tấn/ha/năm, rừng Quế 7 tuổi tích luỹ từ 4,49-7,19 kg C/ha.
Năm 2002 tại Philippines, Lasco R. cho thấy ở rừng tự nhiên thứ sinh có 86201 tấn C/ha trong phần sinh khối trên mặt đất; ở rừng già là 370-520 tấn sinh
khối/ha (tương đương 185-260 tấn C/ha, lượng các bon ước chiếm 50% sinh khối).
Rừng sản xuất cây mọc nhanh tích luỹ được 0,5-7,82 tấn C/ha/năm tuỳ theo loài cây
và tuổi [27].
Nghiên cứu sự biến động các bon sau khai thác rừng một số nhà khoa học đã
cho thấy rằng:
- Lượng sinh khối và các bon của rừng nhiệt đới châu Á bị giảm khoảng 2267% sau khai thác (Lasco, 2002) [27];
- Tại Philippines, ngay sau khi khai thác lượng các bon bị mất là 50%, so với
rừng thành thục trước khai thác ở Indonesia là 38-75%;
- Phương thức khai thác có ảnh hưởng rõ rệt tới mức thiệt hại do khai thác
hay lượng các bon bị giảm;
- Quá trình sinh trưởng của cây trồng cũng là quá trình tích lũy các bon.
Năm 2002, tổ chức “Australian Greenhouse Office” đã soạn thảo sổ tay
hướng dẫn đo đạc ngoài thực địa cho việc đánh giá các bon, trong đó có các bon
rừng trồng. Theo đó, tất cả các bước thu thập thông ti như lịch sử rừng trồng, lập
địa và các phương pháp cụ thể trong thu thập số liệu cũng như lấy mẫu, xử lý
số liệu được mô tả chi tiết.
Trên thế giới việc sử dụng ảnh SAR để xác định sinh khối rừng đã được thực
hiện từ nhiều năm trước đây. Các công trình nghiên cứu sử dụng ảnh SAR trong
xác định sinh khối rừng chỉ ra rằng tín hiệu RADAR với các tần số khác nhau
nhạy cảm với sinh khối rừng trong khoảng từ 80 đến 200 tấn/Hecta (Hussin et al,


9

Trong cả hai vùng nghiên cứu thì R2 = 0.86 và 0.95. Điều đó thể hiện có
sự tương quan lớn giữa sinh khối rừng tại hai khu vực nghiên cứu trên và chỉ số hai
phân cực HH/VV tính theo đơn vị (dB).
1.1. .

i t N m.

Ở Nước ta, việc nghiên cứu sinh khối và trữ lượng các bon của rừng được
tiến hành khá muộn, tuy nhiên bước đầu cũng đã đạt được những thành tựu đáng
kể. Trong giai đoạn đầu các công trình nghiên cứu liên quan tới sinh khối rừng chủ
yếu thực hiện phục vụ cho kinh doanh rừng trồng, đối tượng nghiên cứu là tầng
cây gỗ. Các nhà nghiên cứu đã thiết lập các loại biểu thể tích, biểu quá trình sinh
trưởng theo cấp đất, cấp tuổi, mật độ rừng... cho nhiều loài cây trồng phổ biến
như: Mỡ, Thông mã vĩ, Thông nhựa... có thể kể tới một số tác giả tiêu biểu như:
Vũ Tiến Hinh, 2000; Đào Công Khanh, 2001 và Vũ Nhâm, 1995 (dẫn theo Viện
Điều tra Quy hoạch rừng, 2001). Đây là những nghiên cứu bước đầu làm cơ sở cho
việc triển khai nghiên cứu sinh khối và tính toán khối lượng CO2 ở các loại rừng
nhiệt đới ở nước ta.
Việc sử dụng dữ liệu ảnh RADAR để nghiên cứu thực phủ đã được tiến hành
qua một số các nghiên cứu như sử dụng dữ liệu ảnh SAR để nghiên cứu diện tích
lúa nước khu vực đồng bằng sông Cửu Long của PGS.TS. Phạm Văn Cự (2003)
và các cộng sự. Trong công trình nghiên cứu tác giả đã cùng với các cộng sự của
mình nghiên cứu diện tích lúa nước khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Công
trình nghiên cứu của Ths. Lâm Đạo Nguyên sử dụng dữ liệu ảnh SAR của các vệ
tinh ERS1/2 để nghiên cứu sự tăng trưởng của cây lúa vùng đồng bằng sông Cửu
Long [8]. Các nghiên cứu thử nghiệm của Viện Quy Hoạch Nông nghiệp, sử
dụng dữ liệu ảnh ASAR để đánh giá năng xuất lúa khu vực tỉnh Thái Bình. Tuy
nhiên các ứng dụng ảnh RADAR cho mục đích tính sinh khối rừng ở nước ta còn

phương trình tương quan carbon tích tụ trong sinh khối của cây cá thể với các chỉ
tiêu đường kính, chiều cao. Trên cơ sở tính toán của cây cá thể để tính toán lượng
carbon tích tụ trong quần thể.
Kết quả đã so sánh được tỉ lệ sinh khối khô so với tươi của Dà quánh thấp hơn
Cóc trắng và lập được bảng tra nhanh sinh khối tươi, khô của loài Dà quánh và Cóc
trắng thông qua phương trình sinh khối với các bộ phận cây cá thể. Đồng thời tác


11

giả đã đưa ra mối tương quan giữa các nhân tố điều tra thể hiện ở các phương trình
tương quan như sau:
Các phương trình tương quan giữa chiều cao Hvn với đường kính D1,3 ở cây cá
thể của Cóc trắng và Dà quánh lần lượt là:
- Cóc trắng: Hvn = 1/(0,0795684 + 0,278892/D1,3)
- Dà quánh: Hvn = 1/(0,1299 + 0,3064/D1,3)
Các phương trình tương quan giữa thể tích V với D1,3 và Hvn cụ thể giữa Cóc
trắng và Dà quánh lần lượt là:
- Ln(Vct) = -4,11696 + 1,8082*ln(D1,3) + 0,9409*ln(Hvn)
- Ln(Vdq) = -9,575 + 0,9959*ln(Hvn) + 1,7509*ln(D1,3)
Đề tài nghiên cứu cho thấy kết cấu sinh khối tươi và khô của cây cá thể hai
loài là: Sinh khối thân > cành > lá.
Các phương trình tương quan giữa sinh khối tươi (W) với đường kính (D1,3)
của Cóc trắng và Dà quánh lần lượt:
Cóc trắng: Ln(W) = -1,39445 + 2,46844*ln(D1,3) (1,8 cm < D1,3 < 12,2 cm)
Dà quánh: Ln(W) = -1,4971 + 2,30043*ln(D1,3) (1,27 cm < D1,3 < 7,48 cm)
Kết quả nghiên cứu của tác giả giúp cho việc tính toán sinh khối tươi ngoài
thực địa được dễ dàng [7].
Sau khi bị chiến tranh tàn phá, RNM Cần Giờ đã được khôi phục lại, Đước đôi
là một trong những loài được trồng lại từ năm 1978, đây là loài cây được trồng chủ

được lấy về phòng thí nghiệm để xác định sinh khối khô. Rừng được chia thành 4
cấp tuổi: cấp 1: 27 – 31 tuổi; cấp 2: 22 – 26 tuổi, cấp 3: 17 – 21 tuổi; cấp 4: 11 – 16
tuổi. Tổng số ô tiêu chuẩn là 200 ô cho 4 cấp tuổi. Trong ô đo đếm xác định đường
kính của tất cả các cây.
Kết quả tác giả đã tính được lượng carbon tích lũy trong quần thể cụ thể như
sau: Quần thể cấp tuổi 1 (tuổi từ 27 - 31) có lượng carbon tích tụ cao nhất là 138,65
± 7,43 tấn C/ha hay 508,39 ± 27,26 tấn CO2/ha, cấp tuổi 2 (22 - 26 tuổi) tích tụ là
115,72 ± 12,25 tấn C/ha hay 424,31 ± 44,90 tấn CO2/ha, cấp tuổi 3 (17 - 21 tuổi)
tích tụ là 76,00 ± 11,06 tấn C/ha hay 278,68 ± 40,54 tấn CO2/ha và thấp nhất là cấp
tuổi 4 (11 - 16) tích tụ 58,68 ± 7,72 tấn C/ha hay 215,66 ± 28,30 tấn CO2/ha.
Tác giả cũng đã xác định được phương trình thể hiện các mối quan hệ giữa
sinh khối, carbon và CO2 với đường kính (D1,3) dưới dạng:


13

W = a*D1,3b
Phương trình có hệ số xác định rất cao và sai số thấp nên sử dụng tốt cho việc
đánh giá khả năng tích tụ của rừng Đước đôi trồng tại Cần Giờ [9].
Ngoài các đề tài được tiến hành xác định khả năng tích lũy CO2 đối với bể
carbon trên mặt đất của rừng Đước đôi, việc nghiên cứu khả năng tích lũy carbon
trong đất của rừng Đước đôi trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển RNM Cần Giờ cũng
đã được tác giả Viên Ngọc Nam và Trần Thị Thảo Nguyên thực hiện (2009), đề tài
thực hiện nhằm đánh giá và so sánh lượng carbon tích lũy trong đất theo các tuổi
Đước đôi phân bố ở ven sông và ven đường.
Đề tài tiến hành theo phương pháp của Donato và cs đã thực hiện ở RNM
Bangladesh, gồm các bước: (1) Xác định lượng carbon tích lũy trong đất ở độ sâu từ
0 – 100 cm; (2) xác định lượng carbon tích lũy trong đất ở các tầng đất 0 – 30 cm và
30 – 100 cm; (3) xây dựng phương trình tương quan giữa carbon tích lũy trong đất 0
– 100 cm với các yếu tố. Đề tài đã thu thập các mẫu đất ở 32 ô tiêu chuẩn phân bố

marina ở Tây Úc với A. alba ở Cần Giờ. Kết quả cho thấy sinh khối của Mắm trắng
ở Cần Giờ cũng thuộc loại có sinh khối cao [5].
Tương tự đối với nghiên cứu sinh khối Dà quánh, Viên Ngọc Nam (2009)
cũng đã tiến hành thực hiện phương pháp: lập 35 ô tiêu chuẩn, tại các tiểu khu 10 A,
10 C, 11, 12, 13, 17 và 21 thuộc rừng phòng hộ Cần Giờ, thu thập các chỉ số đo
đếm, chặt hạ 35 cây cá thể, từ đó xây dựng các phương tình tương quan giữa sinh
khối với D1,3 của các bộ phân cây (lá, thân, cành, tổng), các phương trình tương
quan giữa sinh khối khô và tươi. Đề tài cũng đã xác định đuợc năng suất trung bình
là 70,37 tấn CO2/ha, giá trị bằng tiền thu nhập từ chỉ tiêu CO2 là 25.828.000
VNĐ/ha. Như vậy giá trị bằng tiền thu được từ CO2 tương đương tại thời điểm
nghiên cứu là 8.178.332.000 đồng [6].
Ngoài các nghiên cứu liên quan đến tích tụ carbon được tiến hành ở RNM Cần
Giờ còn có một số nghiên cứu được tiến hành tại khu RNM khác như RNM ở tỉnh
Cà Mau, Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú….
Lê Thị Kim Thoa (2012) đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng hấp thụ
CO2 trên cơ sở sinh khối của rừng Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) trồng tại
Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú”, tác giả đã thành lập 46 ô tiêu
chuẩn, đo đếm số liệu về chu vi thân cây tại độ cao 1,3 m. Sau đó điều tra cây cá


15

thể, căn cứ theo số liệu đường kính D1,3, chọn 36 cây tiêu chuẩn, đốn ngã và giải
tích các bộ phân để tính toán lượng carbon, sinh khối tươi và khô, xây dựng phương
trình tương quan từ dữ liệu của 32 cây ngã, giữa các nhân tố sinh khối (tươi, khô)
với nhân tố sinh trưởng của cây (đường kính D1,3 và chiều cao Hvn), giữa sinh khối
tươi và sinh khối khô, giữa khả năng hấp thụ CO2 với D1,3, Hvn và sinh khối.
Kết quả tác giả đã xác định được phương trình thể hiện mối tương quan giữa
chiều cao và đường kính:
Hvn = exp(0,7916 + 0,6410*ln(D1,3))


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status