NGHIÊN CỨU NẤM Colletotrichum spp. GÂY BỆNH THÁN THƯ TRÊN CÂY DÂU TÂY TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

TRƯƠNG CÔNG LỰC

NGHIÊN CỨU NẤM Colletotrichum spp. GÂY BỆNH
THÁN THƯ TRÊN CÂY DÂU TÂY TẠI THÀNH
PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 05/2008


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

TRƯƠNG CÔNG LỰC

NGHIÊN CỨU NẤM Colletotrichum spp. GÂY BỆNH
THÁN THƯ TRÊN CÂY DÂU TÂY TẠI THÀNH
PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số

: 60.62.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

4. Phản biện 2:

TS. TỪ THỊ MỸ THUẬN
Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM

5. Ủy viên:

TS. LÊ ĐÌNH ĐÔN
Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG

ii


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên Trương Công Lực sinh ngày 26 tháng 11 năm 1982 tại TP. Đà Lạt
tỉnh Lâm Đồng. Con ông Trương Công Trí và bà Nguyễn Vũ Phúc Lai.
Tốt nghiệp phổ thông trung học tại Trường Trung học phổ thông Bùi Thị
Xuân, tỉnh Lâm Đồng, năm 2000.
Tốt nghiệp Đại học ngành Nông học hệ chính quy tại trường Đại học Nông
Lâm TP. HCM năm 2005.
Năm 2005 làm nhân viên nghiên cứu cho Cty TNHH Hoàng Minh, quận 2
TP. Hồ Chí Minh.
Tháng 9 năm 2005 theo học cao học chuyên ngành Bảo vệ thực vật tại
trường Đại học Nông Lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Tình trạng gia đình: Vợ: Lê Thị An, kết hôn năm 2008.
Địa chỉ liên lạc: 215 Lô H4 C/c Chu Văn An, P.26, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ
Chí Minh.

Bố mẹ, vợ, anh, chị, em, bạn bè đã động viên tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn này.

Trương Công Lực

v


TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư trên cây
dâu tây tại TP. Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng”. Các thí nghiệm được tiến hành tại phòng
thí nghiệm bệnh cây thuộc Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật – Khoa Nông Học – Trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh từ tháng 05/2008 đến tháng 05/2009.
Kết quả thu được:
Phân lập được 13 mẫu Colletotrichum chia làm 3 nhóm Colletotrichum trắng
xám, Colletotrichum trắng sáng và Colletotrichum nâu sậm dựa theo màu sắc tản
nấm khi phát triển trên môi trường PGA. Trong 13 mẫu có 12 mẫu đã định danh
được đến loài đó là mẫu C2F608, C3F608, C1F708, C3F708, C2F708, C3F808,
C1F808, C2F808, C3TP08, C2TP08, C1TP08 được phân lập tại Phường 6, 7, 8 và
Thái Phiên thuộc loài Colletotrichum acutatum, 1 mẫu C1F608 phân lập tại phường
6 thuộc loài Colletotrichum fragariae. Mẫu C4F708 phân lập tại phường 7 chưa xác
định được tên loài là Colletotrichum sp. nov.
Loài Colletotrichum acutatum là loài gây hại chính trên các vườn trồng dâu
tại TP. Đà Lạt. Bào tử có dạng hình trụ 1 đầu nhọn 1 đầu tròn, sợi nấm có màu màu
trắng xám, mặt dưới thạch có màu cam hồng. Giác bám màu nâu có dạng hình chùy,
hình tròn và hình trứng ngược. Loài Colletotrichum fragariae có bào tử hình trụ, 1
đầu nhọn 1 đầu tròn, sợi nấm màu trắng sáng. Giác bám màu nâu hình chùy, hình
trứng ngược, viền phẳng. Loài Colletotrichum sp. nov có bào tử đơn bào hình lưỡi
liềm nhọn 2 đầu, sợi nấm màu nâu nhạt, mặt dưới có màu nâu sậm, không hình
thành giác bám.

subdivided into 7 th sub-group which has not been determined specifically and
named as belonging as specie of the 6th sub-group Colletotrichum fragariae.
Sample C4F708 to be subdivided into sub-group 7th which has not specifically but
named as specie Colletotrichum sp. nov.
The Colletotrichum acutatum specie is the one which has mainly caused
great damages to strawberry farms in Da Lat City area.. Conidia has a cylindric
shape with one sharp head and one round head, fugi filaments are of grayish white
color on the upper side but on the down side it is getanous of pink orange color. The
appressoria is of brown color in drum stick shape, with cylindric and upside down
egg form. The Colletotrichum fragariae specie has cylindric spore with one sharp
end and oner round end with fungi filaments of bright white color. The appressoria

vii


is of brown color in drum stick shape and upside down egg form, flat fringes,
(plane edges). The Colletotrichum sp. nov. has single spore of a crescent shape
with two sharp ends, fungi filaments are of light brown color, and downside is of
dark brown, but the appressoria has not any form and defined shape.
If experiments are carried out on innoculation at different concentration
levels for 3 species into fungi infecting the strawberry plants and frpm results
obtained with innoculation concentration 105-107 spore/ml, there is the highest
infection of disease. As for Colletotrichum acutatum specie if innoculation is on
vegetative organs: on flowers and fruit results obtained are with the higher
infectiom degree than if innoculation is on leaves. Colletotrichum fargariae fungi
which is affecting and infecting on leaves, flowers and immature fruit, causes total
death to peduncles.
As for fungi groups of dark brown color (Colletotrichum sp. nov.), they
generate great damages on leaves and peduncles , but if they deeply infect into the
stem of the plant.


vi

Mục lục

x

Danh sách các chữ viết tắt

xiii

Danh sách các hình

xiv

Danh sách các bảng

xv

Danh sách các biểu đồ

xvi

1. MỞ ĐẦU

1

1.1 Đặt vấn đề

1


5

2.1.4 Đặc điểm sinh lý sinh thái

7

ix


2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dâu tây trên thế giới và ở Việt Nam

7

2.2.1 Tình hình sản xuất dâu tây trên thế giới

7

2.2.2 Tình hình sản xuất dâu tây ở Việt Nam

12

2.3 Tình hình sâu bệnh hại trên cây dâu tây

13

2.3.1 Bệnh hại

13



19

3.3 Vật liệu nghiên cứu

20

3.3.1 Nguồn mẫu để phân lập và nghiên cứu

20

3.3.2 Trang thiết bị thí nghiệm

20

3.3.3 Môi trường nuôi cấy

20

3.4 Phương pháp nghiên cứu

22

3.4.1 Phân lập, đặt tên mẫu và khảo sát một số đặc tính sinh học của các

22

mẫu nấm Colletotrichum spp. trên cây dâu tây
3.4.1.1 Phân lập và đặt tên các mẫu nấm Colletotrichum spp. đã phân lập được


trên giống dâu Mỹ đá đang được trồng phổ biến tại TP. Đà Lạt
3.5 Phương pháp xử lý số liệu

26

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

27

4.1 Các mẫu nấm colletotrichum phân lập được trên cây dâu tây

27

4.2 Sự phát triển của các mẫu nấm Colletotrichum spp. trên môi trường

28

PGA, CO và giá đậu
4.3 Khảo sát sự phát triển của các mẫu nấm Colletotrichum spp. ở các

36

mức nhiệt độ khi nuôi cấy trên môi trường PGA
4.4 Khảo sát sự tác động của thuốc Benomyl đối với các mẫu nấm

44

Colletotrichum spp. khi nuôi cấy trên môi trường PGA
4.5 Mô tả hình thái bào tử, giác bám và xác định tên loài



NSC

Ngày sau cấy

TLB

Tỷ lệ bệnh

GA

Giá agar

WA

Water agar

PGA

Potato glucose agar

CACD

County Agricultural Commissioners' Data

FAO

Food and Agricultural Organization of the United Nations

USDA

của cây dâu tây
Hình 4.1 Màu sắc tản nấm Colletotrichum spp. trên môi trường PGA

28

khi nuôi cấy ở nhiệt độ phòng (270C)
Hình 4.2 Biểu đồ tốc độ phát triển ở giai đoạn 6-8 ngày của 3 nhóm nấm

35

Colletotrichum trên môi trường PGA, CO và GA
Hình 4.3 Đường kính tản nấm Colletotrichum trên môi trường PGA,

36

CO, GA sau 10 ngày nuôi cấy
Hình 4.4 Đường kính tản nấm trung bình của các nhóm

37

Colletotrichum spp. ở các mức nhiệt độ ở 10 ngày sau cấy
Hình 4.5 Sự phát triển của nấm Colletotrichum ở các mức nhiệt độ

43

sau 10 ngày nuôi cấy trên môi trường PGA
Hình 4.6 Đường kính tản nấm của 3 nhóm Colletotrichum trên môi

45


BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 các giống dâu tây với số lượng nhiễm sắc thể khác nhau

6

Bảng 2.2 Sản lượng dâu tây trên thế giới

8

Bảng 2.3 Sản lượng dâu tây đông lạnh trên thế giới

10

Bảng 2.4 Sản lượng dâu tây đông lạnh xuất khẩu trên thế giới

10

Bảng 2.5 Diện tích các quốc gia trồng dâu tây lớn trên thế giới

11

Bảng 2.6 Triệu chứng bệnh tương ứng với các loài nấm Colletotrichum

17

khác nhau
Bảng 3.1: Cách pha môi trường CO, PGA và giá đậu

Bảng 4.7 Tỷ lệ % hình dạng bào tử của 13 mẫu nấm Colletotrichum

46

Bảng 4.8 Tỷ lệ bào tử nẩy mầm và hình thành giác bám của 3 loài nấm

50

phân lập được sau 4, 8 và 12 giờ ở nhiệt độ phòng 270C
Bảng 4.9 Mô tả hình thái học các mẫu nấm colletotrichum phân lập được

52

trên cây dâu tây tại TP. Đà Lạt
Bảng 4.10 Tỷ lệ bệnh của giống dâu Mỹ đá khi chủng các loài nấm
Colletotrichum khác nhau

xiv

53


Chương 1
MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Cây dâu tây (Fragaria vesca) thuộc họ Rosaceae có nguồn gốc từ châu Mỹ.
Đây là một loại trái cây được sử dụng phổ biến trên thế giới và được nhiều người ưa
thích. Hiện nay dâu tây được trồng như một loại trái cây mang lại nguồn lợi cao cho
nhiều quốc gia như Tây Ban Nha, Mỹ, Bỉ và Mexico. Bên cạnh công dụng như một
loại trái cây tươi ngành công nghiệp chế biến dâu tây cũng đã phát triển mạnh mẽ

Xác định tác nhân gây bệnh thán thư trên trái dâu tây ở mức độ loài.

-

Đánh giá tỷ lệ bệnh ở các mức nồng độ bào tử chủng khác nhau lên cây
dâu tây.

Yêu cầu
-

Thu thập và phân lập mẫu bệnh nấm Colletotrichum spp. trên cây dâu tây
tại TP. Đà lạt tỉnh Lâm Đồng.

-

Định danh và khảo sát một số đặc tính sinh học của các loài
Colletotrichum gây bệnh thán thư trên dâu cây dâu tây.

Đối tượng khảo sát
Nấm Colletotrichum spp. và giống dâu Mỹ đá đang được trồng phổ biến tại
Tp. Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Sơ lược về nguồn gốc, đặc điểm sinh học và sinh thái cây dâu tây
2.1.1 Nguồn gốc cây dâu tây
Dâu tây (Fragaria vesca) hay còn gọi là dâu đất là một chi cây thuộc họ Hoa

Ngày nay, dâu tây được trồng hầu như tại mọi nơi trên thế giới: suốt vùng
Bắc Mỹ từ Alaska sang đến Florida, tại Trung và Nam Mỹ, Âu Châu, Đông và Nam
Phi Châu, Úc, Tân tây Lan, Nhật.
Theo thống kê của CACD năm 2002, hơn 28.000 ha dâu tây đã được trồng
hằng năm ở California và bang này sản xuất ra hơn 20% sản lượng dâu của thế
giới. Trung bình, mỗi một ha dâu tây sản xuất ra được khoảng 27 tấn và bang này
trung bình sản xuất ra khoảng 767.500 tấn dâu một năm.
Các dạng dâu tây hiện đại của chi Fragaria, có nguồn gốc từ châu Mỹ, và là
loại cây lai ghép giữa các dạng của Bắc và Nam Mỹ. Các nhà làm vườn châu Âu chỉ
đem về các cây cái từ Nam Mỹ, và họ buộc phải tạp giao chúng với các dạng Bắc
Mỹ nhằm mục đích cho cây lai ra quả và hạt.
Fragaria có nghĩa là "thơm", nghĩa là có mùi thơm, để chỉ phần cùi thịt có
hương thơm của quả.
Ðà Lạt nằm ở độ cao 1.500m so với mặt nước biển, trong vùng nhiệt đới
nhưng mang tính chất của vùng bán ôn đới. Vào đầu những năm 30 của thế kỷ XX,
sau khi khám phá ra cao nguyên Lang Bian theo chân người Pháp, dâu tây được đưa
vào trồng thử nghiệm tại Ðà Lạt (Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, 2002).
Cây dâu tây đang trồng có tên khoa học là Fragaria vesca L., kết quả của sự
lai ghép giống F. chiloensis Duch và F. cirginiana Duch. Người Anh gọi là
"Strawberry", người Pháp gọi là "Fraisier", khi đem qua Việt Nam vì có nguồn gốc
từ Pháp nên được gọi là "dâu tây".
Dâu tây do người Pháp mang sang đầu tiên trái nhỏ, màu sắc nhạt nhưng có mùi
đặc trưng. Ðến năm 1963, một số giống mới được du nhập từ Mỹ sang, trái có màu

4


đậm cho năng suất cao, mùi vị không thơm bằng giống dâu Pháp, để đáp ứng khẩu vị
và nhu cầu của thị trường, trong quá trình mở rộng diện tích hai giống dâu này phát
triển song song với nhau. Sau đó 30 năm, vào tháng 3.1994, Phân viện sinh học Ðà Lạt


Rosaceae

Phân họ (subfamilia):

Rosoideae

Chi (genus):

Fragaria

Loài (species)

Fragaria vesca

5


Có trên 20 loài dâu tây khác nhau trên khắp thế giới. Khóa để phân loại các
loài dâu tây dựa trên số lượng nhiễm sắc thể của chúng. Có 7 kiểu nhiễm sắc thể cơ
bản mà tất cả đều có nòi chung. Tuy nhiên, mức độ thể hiện tính đa bội khác nhau.
Một số loài là lưỡng bội, có 2 tập hợp chứa 7 nhiễm sắc thể (2n=14). Các loài khác
là tứ bội (4 tập hợp, 4n=28), lục bội (6 tập hợp, 6n=42), bát bội (8 tập hợp, 8n=56)
hay thập bội (10 tập hợp, 10n=70).
Theo quy tắc đơn giản (với một số ngoại lệ), loài dâu tây với nhiều nhiễm
sắc thể hơn sẽ có xu hướng tạo ra cây to hơn, mạnh khỏe hơn với quả mọng to hơn
(Darrow, 1966).
Bảng 2.1: Các giống dâu tây với số lượng nhiễm sắc thể khác nhau (Lê Huy Kiên, 2007)
Số lượng nhiễm sắc thể


Fragaria × vescana

6


2.1.4 Đặc điểm sinh lý sinh thái
a. Đất trồng
Dâu tây thích hợp với các loại đất thịt nhẹ, hàm lượng chất hữu cơ cao,
đất ấm, giữ ẩm nhưng thoát nước tốt. Nếu đất giàu chất hữu cơ cây dâu tây sẽ
phát triển tốt, năng suất cao và kéo dài thời gian thu hoạch quả. Độ ẩm cần
thiết trên 4%, độ pH thích hợp từ 6-7.
b. Khí hậu
Dâu tây thích hợp với khí hậu mát lạnh. Nhiệt độ phù hợp cho cây dâu từ
18-220C. Đặc biệt là nhiệt độ ngày đêm cao sẽ tạo điều kiện để tăng năng suất
và chất lượng trái.
Ở mỗi giai đoạn cây dâu thích hợp với các ngưỡng nhiệt độ khác nhau.
Giai đoạn phân hóa chồi non và trổ hoa nhiệt độ thích hợp trong khoảng 15-240C.
Giai đoạn kết trái cần nhiệt độ ban ngày khoảng 20-240C và nhiệt độ ban đêm từ 6100C. Giai đoạn quả chín cần nhiệt độ giao động trong khoảng 15-200C.
Cây dâu đòi hỏi ánh sáng dồi dào để sinh trưởng phát triển tốt, thiếu ánh
sáng thường ảnh hưởng đến khả năng ra hoa và kết quả. Ẩm độ không khí cao và
mưa kéo dài là điều kiện thích hợp để nấm bệnh xâm nhiễm và gây hại (Lê Huy
Kiên, 2007).

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dâu tây trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất dâu tây trên thế giới
Dâu tây là một loại cây kinh tế quan trọng và sản lượng dâu tây trên thế giới
tăng liên tục hằng năm. Mỹ là quốc gia có sản lượng dâu tây nhiều nhất trên thế giới
(29,1% năm 2005) tăng 22.1% so với năm 2000 tuy nhiên sản lượng phần lớn được
sử dụng cho tiêu thụ nội địa.


-10,69

8,5

Nga

160.000

217.000

35,63

6,0

Hàn Quốc

180.501

200.000

10,80

5,5

Nhật Bản

205.300

200.000


6,47

4,2

Ý

195.661

147.049

-24,85

4,1

Đức

104.276

146.500

40,49

4,1

Chile

21.000

25.600


Ý 4,1%
Tây Ban Nha
8,5%

Mexico 4,2%
Thổ Nhỉ Kỳ
4,4%
Ba Lan 5,0%

Nga 6,0%
Hàn Quốc
5,5%

Nhật Bản 5,5%

Hình 2.1: Phần trăm về sản lượng dâu tây của 11 quốc dẫn đầu trên thế giới
và tổng sản lượng dâu tây trên thế giới năm 2005 là 3,616 triệu tấn (FAO, 2005)

8


Trong năm 2004 Tây Ban Nha là quốc gia xuất khẩu dâu tây lớn nhất trên
thế giới (45%) so với Mỹ đứng thứ 2 chiếm khoảng 17%. Bỉ, Mexico, Pháp, Ai
Len, Ba Lan và Ý theo sau trong nhóm các quốc gia xuất khẩu dâu tây lớn nhất
trên thế giới.

Ý 4%
Ba Lan 4%
Ai Len 6%
Pháp 7%


2002

2003

2004

2005

2006

216.908

229.209

230.950

232.048

240.000

+ 10,6

67.500

72.000

90.720

82.500


+ 2,4

Tây Ban Nha

35.250

30.400

25.036

38.000

40.000

+ 13,5

Ý

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

0,0

Bảng 2.4: Sản lượng dâu tây đông lạnh xuất khẩu trên thế giới (tấn)
Quốc gia
Ba Lan

2002

2003

127.300

2004

2005

% thay đổi từ
2002 - 2006

2006

84.200

90.093

119.646

91.824

- 27,9

Trung Quốc


33.126

34.890

21.998

20.600

- 18,5

Mỹ

20.581

10.397

9.971

9.941

10.530

- 48,8

Canada

1.095

901


0

0,0

Nhật Bản

Nguồn: FAS, USDA 206
Dâu tây ở Mỹ chủ yếu được các nhà xuất khẩu ở Bắc Mỹ bán cho thị trường
Canada và và các nhà nhập khẩu của Mỹ nhập dâu tây từ Mexico. Nước Mỹ là một nhà
xuất khẩu dâu tây tươi và đông lạnh lớn trên thế giới. Tổng giá trị xuất khẩu dâu tây
của Mỹ tăng từ 90 triệu đô năm 1990 đến 218,7 triệu đô năm 2004. Thị trường xuất

10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status