Phân tích môi trường ngành và chiến lược marketing của công ty cổ
phần dịch vụ hàng không NASCO
KẾT CẤU BÀI GỒM
A. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP NASCO.
B. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH.
C. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA 2 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
MẠNH NHẤT TRONG NGÀNH .
D. BÀI HỌC THỰC TIỄN RÚT RA TỪ BÀI HỌC NÀY.
BÀI LÀM
A. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP NASCO.
I/ TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NASCO
I.1, TÊN CÔNG TY :
*/ Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI
*/ Tên giao dịch quốc tế : NOIBAI AIRPORT SERVICES JOINT- STOCK COMPANY.
*/ Tên giao dịch quốc tế viết tắt là : NASCO .
*/ Trụ sở công ty tại : Sân bay quốc tế Nội Bài - Huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà
Nội .
*/ Điện thoại liên lạc : ( 84.4 )38865457 – 38843378 * Fax : ( 84.4 )38865555
*/ Website : www.nasco.com.vn .
*/ E-mail : [email protected]
*/ Biểu tượng của công ty :
1
*/ Ngày Truyền thống của Công ty: ngày 01 tháng 07
I.2, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY :
*/ Tiền thân của Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài là một doanh
nghiệp nhà nước mang tên là Công ty Dịch Vụ Cụm Cảng Hàng Không sân bay Miền
hàng công nghệ phẩm, đồ lương thực, thực phẩm, hàng nông, lâm, thủy, hải
sản; đại lý kinh doanh văn hóa phẩm, xuất bản phẩm được phép lưu hành;
d. Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ hành khách xuất, nhập cảnh, quá cảnh; trên
máy bay.
e. Vận chuyển hành khách, hàng hóa trong sân đỗ máy bay; vận chuyển hành
khách bằng ôtô, taxi khách nội tỉnh - liên tỉnh; vận tải hàng hóa bằng ôtô, taxi tải
nội tỉnh - liên tỉnh; dịch vụ vận tải mặt đất;
f. Dịch vụ vận chuyển, bốc xếp hàng hóa;
g. Dịch vụ giao nhận chuyển phát nhanh trong nước và quốc tế; đại lý bán vé máy
bay;
h. Dịch vụ kho ngoại quan;
i. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ôtô, xe máy; mua bán vật tư, phụ tùng thay thế, dầu
nhớt ôtô, xe máy;
j. Kinh doanh khách sạn; lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế;
k. Kinh doanh các dịch vụ phục vụ khách đi máy bay của các hãng Hàng không
trong nước và quốc tế;
l. Dịch vụ vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp tại cảng hàng không;
3
m. Dịch vụ vận hành, sửa chữa hệ thống điện, điện tử, điện lạnh, hệ thống nước;
n. Kinh doanh bất động sản; cho thuê nhà ở, văn phòng, kho, bãi, nhà xưởng;
o. Dịch vụ làm thủ tục hàng không tại thành phố, khai thuê hải quan;
p. Dịch vụ lắp đặt trang thiết bị phục vụ mặt đất ngành hàng không; khai thác dịch
vụ kỹ thuật thương mại ngành hàng không;
q. Dịch vụ đóng gói hàng hóa, hành lý;
r. Dịch vụ giặt là dân dụng và công nghiệp;
s. Đại lý bán lẻ xăng dầu, khí hóa lỏng;
t. Dịch vụ thu đổi ngoại tệ; đầu tư tài chính;
u. Kinh doanh khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao (không bao gồm kinh doanh
luật cho phép và được Hội đồng quản trị phê chuẩn.
III/ TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ QUAN :
1/ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC :
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI
( NASCO )
ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
( NASCO )
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH ,
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI
( NASCO )
Cơ quan tham mưu
Phòng
Kế
hoạch
kinh
doanh
Nghiệp
Dịch vụTổng hợp
HKNB
Xí
Nghiệp
Dịch
vụDu lịch
khách
sạn
Chi
nhánh
Công
ty
DVHK
SBNB
Phòng
kinh
doanh
hàng
Miễn
thuế
Chú thích :
- Quan hệ chỉ đạo
---- Quan hệ báo cáo .
Quan hệ phối hợp .
kiến nghị và xây dựng kế hoạch kinh doanh- đầu tư xây dựng chiến lược kinh doanh
và chịu trách nhiệm trước Pháp luật Nhà nước , chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu vốn
( là Nhà nước ) về bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh . Giám đốc quyết định và đề
bạt lên chủ tịch HĐQT các vấn đề trọng yếu của Công ty như qui hoạch Sản xuất –
Kinh doanh và Đầu tư, bố trí bộ máy Tổ chức - Cán bộ, bố trí sử dụng các nguồn vốn
trong toàn Công ty .
2.5 , Phó Giám đốc Công ty : ( 02 Phó giám đốc Công ty )
Là người lãnh đạo giúp việc cho Giám đốc Công ty, thay mặt Giám đốc Công ty
chỉ đạo và điều hành các công việc của Công ty theo sự phân công – uỷ quyền của
Giám đốc công ty khi giám đốc Công ty đi vắng , một Phó Giám đốc Công ty sẽ đuợc
Giám đốc Công ty uỷ quyền bằng văn bản để thay mặt Giám đốc quản lý và điều hành
có thời hạn đối với các hoạt động của Công ty .
2.6 , Phòng Kế hoạch - Kinh doanh :
Là đơn vị quản lý tham mưu của Công ty có chức năng và nhiệm vụ chính là :
+/ Lập các chiến lược, dự án, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty về đầu
tư, sản xuất và kinh doanh .
+/ Quản lý nghiệp vụ về : Kế hoạch, định mức Kinh tế – Kỹ thuật , đầu tư , hợp
đồng kinh tế, tiếp thị và quảng cáo , ứng dụng kỹ thuật và công nghệ thông tin mới .
+/ Tham gia thẩm định , đề xuất các phương án giá sản phẩm – dịch vụ thuộc
phạm vi Giám đốc Công ty trực tiếp quyết định .
7
+/ Tham gia đàm phán , thẩm định , đề xuất các hợp đồng kinh tế thuộc phạm vi
Giám đốc Công ty hoặc Phó Giám đốc Công ty trực tiếp ký kết .
+/ Tham gia duy trì và năng cao hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001 : 2000 của Công ty .
2.7, Phòng Tài chính – Kế toán :
Là đơn vị quản lý tham mưu của Công ty, có chức năng và nhiệm vụ chính là :
+/ Lập các kế hoạch tài chính và triển khai thực hiện tốt kế hoạch tài chính được
và ngoài nhà ga Cảng Hàng Không Quốc tế Nội bài .
2.10, Xí Nghiệp Vận tải Ôtô Hàng Không Nội Bài :
Là đơn vị trực tiếp kinh doanh , hạch toán phụ thuộc Công ty, với các lĩnh vực
chính là : Dịch vụ vận chuyển Hành khách bằng Ôtô Bus , Minibus, trong và ngoài
nhà ga Cảng Hàng Không Quốc tế Nội bài, bằng TAXI đi- đến cảng Hàng Không
Quốc tế Nội Bài hoặc trong thành phố Hà Nội , Dịch vụ Kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa
Ôtô - Xe máy, vận chuyển hàng hoá bằng Ôtô …
2.11, Xí Nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Hàng Không Nội Bài :
Là đơn vị trực tiếp kinh doanh , hạch toán phụ thuộc Công ty, với các lĩnh vực
chính là : Dịch vụ phục vụ Hành khách hạng Thương Gia tại nhà ga Cảng Hàng
Không Quốc tế Nội Bài, Dịch vụ làm sạch và bảo vệ Môi trường trong và ngoài nhà
ga Cảng Hàng Không Quốc tế Nội Bài…
2.12, Xí Nghiệp Dịch vụ Du lịch - Khách sạn Hàng Không Nội Bài :
Là đơn vị trực tiếp kinh doanh , hạch toán phụ thuộc Công ty, với các lĩnh vực
chính là : Dịch vụ Khách sạn quá cảnh tại Cảng Hàng Không Quốc tế Nội Bài , Dịch
9
vụ Khách sạn Du lịch tại bãi biển Sầm Sơn – Tỉnh Thanh Hoá, dịch vụ Du lịch Lữ
hành trong nước …
2.13, Phòng kinh doanh hàng Miễn Thuế :
Là đơn vị trực tiếp kinh doanh , hạch toán phụ thuộc Công ty, với các lĩnh vực
chính là : Cửa hàng Miễn thuế phục vụ khách Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh tại
Cảng Hàng Không Quốc tế Nội Bài, cửa hàng Miễn thuế trên các chuyến bay Quốc tế
của Vietnam Airlines…
2.14, Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh :
Là đơn vị trực tiếp kinh doanh , hạch toán phụ thuộc Công ty, với các lĩnh vực
chính là : Đại lý vé máy bay trong nước và Quốc tế, chuyển phát nhanh hàng hoá
trong nước và Quốc tế bằng đường Hàng Không , vận chuyển hàng hoá bằng ôtô trong
phạm vi Cảng Hàng Không Quốc tế : Nội Bài – Tân Sân Nhất .
31/12/2007
110.330.455.046
69.450.300.010
17.453.301.051
21.656.821.504
1.770.032.481
28.896.549.660
19.744.972.040
80.867.688.724
31/12/2008
124.655.605.563
46.760.855.599
20.770.021.514
56.389.451.328
735.277.122
41.773.862.442
30.297.566.493
99.697.155.416
-
Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ hữu hình
(61.417.275.017
(69.718.775.723)
V
1
2
VI
NỢ PHẢI TRẢ
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần
Cổ phiếu quĩ
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
46.287.804.585
46.287.804.585
0
92.939.200.121
81.661.801.500
49.498.600.000
0
0
32.163.201.500
11.277.398.621
9
10
11
12
CHỈ TIÊU
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp DV
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính
Trong đó: chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
11
31/12/2007
111.363.004.113
111.363.004.113
51.212.559.282
60.150.444.831
8.802.432.216
2.580.859.093
37.028.979
Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
11.119.014.042
0
11.119.014.042
2.218
45.309.359.363
0
45.309.359.363
8.658
31/12/2007
31/12/2008
25,1%
74,9%
25,1%
74,9%
38,7%
61,3%
38,7%
61,3%
0,74
-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn CSH
A2. PHƯƠNG ÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN NĂM 2008
STT
NỘI DUNG
TỶ LỆ(%)
1
Lợi nhuận trước thuế
2
Lợi nhuận chia đối tác
3
Thuế TNDN được miễn ghi tăng quỹ bổ sung
SỐ TIỀN ( Đồng)
45.309.359.363
2.453.335.373
7.612.322.601
4
5
6
7
vốn điều lệ
Lợi nhuận sau thuế
Thù lao hội đồng quản trị
Lợi nhuận còn được phân phối
Phân phối các quỹ
Thưởng ban điều hành Công ty
Chia cổ tức cho cổ đông
0,86%
năm 74,4%
300.000.000
25.986.765.000
10
2008(52,5%VĐL)
Lợi nhuận còn lại
5.143.936.251
-
Tăng vốn điều lệ 2009
4.503.454.909
11
12
Lợi nhuận còn lại chưa chia
Lợi nhuận các năm trước để lại
Lợi nhuận chuyển sang năm sau
-Ví dụ như : Các công ty thuê mặt bằng khai thác tại nhà ga Nội Bài họ tiến hành mở
ra các công ty kinh doanh về bán hàng Miễn thuế, Xí nghiệp vận tải ô tô phục vụ trong
sân đỗ tàu bay, các quầy bán hàng giải khát, hàng lưu niệm, nhà hàng khách sạn phục
vụ Tổ lái, Đoàn tiếp viên và khách chậm lỡ chuyến bay.....
- Từ khi các công ty của các Tổng công ty cảng Hàng không này ra đời làm cho :
+, Lợi nhuận của công ty Nasco giảm đi nghiêm trọng.
+, Thị trường kinh doanh của Nasco bị thu hẹp lại đáng kể .
+, Làm lượng vốn đầu tư vào dự án ít, đầu tư vào phát triển mở rộng kinh doanh
kém.
+, Tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt và thường xuyên phải điều chỉnh kế hoạch
về giá bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của công ty nhằm giữ thị phần và khách
hàng...
II. NHÀ CUNG CẤP CỦA CÔNG TY NASCO :
- Các nhà của công ty từ đó tìm cách hạ giá thành các mặt hàng mà đối thủ của
Nasco có phương án kinh doanh cao họ tiêu thụ được nhiều sản phẩm cho họ...,
họ dùng các cách tính giá giao linh hoạt và phầm trăm thay đổi theo số lượng bán
ra/ tháng.
- Từ đó làm cho công ty luôn phải đào tạo và định hướng khuyến khích nhân viên
trong các ca làm việc bằng hình thức khen thưởng bằng tiền... nhằm tăng doanh
số bán và phục vụ khách hàng quen biết của công ty lâu năm.
- Tuy vậy nhà cung cấp họ chỉ quan tâm đến lợi nhuận của họ, khi có mặt hàng nào
bán chạy lập tức họ giao cho các công ty cùng kinh doanh trong nhà ga sân bay.
- Ví dụ : loại riệu vang bịch 5 lít (vang Pháp) khi chưa có các doanh nghiệp khác đi
vào hoạt động thì cứ 1 tháng công ty bán được 1 công ten nơ loại 40 phít loại riệu
vang này... và cũng tương tự như các khía cạnh khác cũng vậy hiện nay lượng bán
Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ. Muốn đạt
được thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực để phát triển hay vận
dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình.
15
- Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào các sản phẩm thay thế cho các sản phẩm truyền
thống của công ty tiến hành khuyến mãi giá cho hành khách đi xe taxi HAN đi NBA.
- Công ty mạnh dạn đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh mới không theo truyền thống như
mử cửa hàng bán hàng Miễn thuế trên máy bay, chuyển sang làm các tua du lịch trong
và ngoài nước...cho khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài đến Việt Nam.
- Đầu tư vốn mua các cổ phần của công ty trong ngành HK mới cổ phần bán gia làm
tăng lợi nhuận lên đáng kể. Ví dụ: năm 2007 công ty bỏ ra 2 tỷ đồng mua Cổ phần của
công ty CP Hàng hóa Nội Bài NIAGS đến cuối năm 2008 đã tăng lên là 10 tỷ đồng.
- Công ty mở rộng điểm bán hàng của mình và ký kết trực tiếp với công ty chủ nhà
vườn hoa ở Đà lạt để vận chuyển và bán hoa cho họ đã làm tăng thêm việc làm và tạo
ra doanh thu và là mô hình tạo dòng sản phẩm mới.
- Trong lĩnh vực của chi nhánh tại 3 miền đã mở thêm các dịch vụ chuyển phát nhanh
hàng hóa, bưu phẩm, thư tín....tăng doanh thu và tạo thêm công ăn việc làm ( Ví dụ
năm 2007 chi nhánh NASCO chỉ có 150 lao động đến nay tăng lên gần 275 lao động,
doanh thu đạt gần 1.5 tỷ đồng /năm)
=> Qua đó ta thấy về môi trường kinh doanh dịch vụ mặt đất trong ngành Hàng
không hiện nay của công ty NASCO nói nên rằng, nó đầy những tiềm ẩn báo hiệu
một môi trường kinh doanh với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt với các đối thủ tiềm
ẩn và các đối thủ trực tiếp cùng với nhà cung cấp đa dạng và các sản phẩm đa dạng mà
các doanh nghiệp sản xuất ra, làm cho Nasco phải tìm tòi ra cho mình những quyết
sách mới nhất, hay nhất nhằm gữi được khách hàng và uy tín và tìm ra hướng đi mới
cho tương lai của mình nhằm đứng vững và phát triển trên thị trường .
C. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA 2 ĐỐI THỦ CẠNH
TRANH MẠNH NHẤT TRONG NGÀNH : Hiện nay 2 đối thủ cạnh tranh mạnh
trưng riêng phù hợp với từng không gian, từng địa điểm tại nhà ga T1. Đó là một quá
trình khép kín: Các ý tưởng của khách hàng "biến" thành các ý tưởng kinh doanh và
marketing biến ý tưởng kinh doanh thành những sản phẩm dịch vụ hoàn chỉnh, như vậy
khi tạo ra được một sản phẩm mới thì giá trị của công ty cũng tăng lên. Bắt đầu từ việc
17
nghiên cứu những sự thay đổi về chất trong nhu cầu của hành khách đi máy bay, họ là
người có thu nhập cao và là doanh nhân, thương gia, cán bộ...do nhu cầu ngày càng lớn
hơn trước rất nhiều, khiến yêu cầu về chất lượng dịch vụ phục vụ hành khách như điểm
tâm, ăn uống, phòng chờ VIP C, các quầy bán hàng Lưu niệm, Miễn thuế.... và tính
thẩm mỹ về nhà hàng khách sạn, sản phẩm hàng hóa ngày càng cao hơn.
Thêm vào đó việc thương mại hoá hàng hoá, sự xuất hiện của Internet, quá trình toàn
cầu hoá đã góp phần không nhỏ vào quá trình biến đổi thị trường, điều này vừa là cơ hội
và cũng là thách thức không nhỏ với công ty trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ của
mình.
- Đối với 2 đối thủ của Nasco là Trung tâm khai thác ga Nội Bài thuộc Tổng công ty
cảng HK Miền Bắc và Công ty dịch vụ mặt đất Nội Bài ( NIAGS ) : Vì 2 công ty này
vưa được thành lập và tách ra từ Tổng công ty Hàng không Việt Nam và Cảng vụ Hàng
không Miền Bắc nên về bộ máy tổ chức của họ còn non trẻ, chưa hoàn chỉnh và các thế
mạnh về khách hàng và giá cả còn cao do phải đầu tư lớn vào máy móc trang thiết bị,
nhà xưởng, trụ sở ... ban đầu, việc đào tạo nhân viên mới chưa thạo công việc còn bỡ
ngỡ, các sản phẩm hàng hóa dịch vụ đại đa số làm theo mô hình và các sản phẩm hàng
hóa dịch vụ giống của Nasco. Họ còn mạng tính chất phục vụ công ty công ích Hàng
không trước kia.... dẫn đến sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của họ mở ra mà không tiêu thụ
hay bán được.... ( Ví dụ : 2 Công ty này cũng đã mở ra các nhà hàng ăn uống, Bán hàng
Miễn thuế, lưu niệm, đội xe chuyên chở hành khách ra tàu bay, hàng hóa..... trong nhà
ga T1 để phục vụ cho hành khách và người đưa đón khách đi máy bay, nhưng phải đóng
cửa hay cho doanh nghiệp bên ngoài thuê lại mặt bằng do kinh doanh không có lãi) nên
họ dần phải đóng cửa các dịch vụ này.
sản phẩm hàng hóa dịch vụ của họ nhằm thu hút khách hàng, lôi kéo khách hàng từ
Nasco về họ như vậy mục tiêu của họ là thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ
của họ với giá cả thấp tuy vậy mục đích này có phần không đạt được theo ý muốn là vì :
Khách hàng họ là những người có thu nhập cao và uy tín trong xã hội nên phần giá cả là
không quan trọng ( Ví dụ : như 2 đối thủ này dùng chiến lược hạ giá cho khách hàng khi
gửi hàng hóa qua công ty họ, Hạ giá phòng khách sạn cho khách, đoàn tiếp viên, đoàn
bay quá cảnh..., hiện nay họ bán 1 bán phở giá 20.000đ thấp hơn của Nasco 5.000đ, hay
19
một ly cà phê của Nasco so với 2 đối thủ cạnh tranh là 15.000đ/25.000đ ly cao hơn so
Nasco là 10.000đ, tuy vậy nó chỉ mang lại lượng khách nhỏ không đáng kể sử dụng sản
phẩm hàng hóa dịch vụ của họ)
Như vậy, vấn đề đặt ra ở đây là mức độ chấp nhận về giá cả dịch vụ, hiểu được nhu
cầu của khách hàng đối với sản phẩm hàng hóa và uy tín lâu năm, tính chuyên nghiệp, ổn
định của các doanh nghiệp.
c. Chiến lược phân phối:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, phân phối có vai trò quan trọng làm cho
cung và cầu ăn khớp với nhau. Vì hoạt động sản xuất kinh doanh ngành dịch vụ của
các công ty dịch vụ hàng không thường tập trung ở một vài điểm song khách hàng lại
mỗi người có nhu cầu khác nhau tùy từng nơi, tùy thời điểm, thời gian trong ngày, các
chuyến bay... và có những yêu cầu khác nhau.
- Chiến lược phân phối của công ty Nasco : Qua kinh nghiệm hoạt động của mình,
công ty Nasco đã chọn phương thức mua bán nhanh, phục vụ tận tình chu đáo, nhằm
tạo tính kịp thời cho hành khách thông qua các nhân viên phục vụ có trình độ và thái
độ văn minh lịch sự...,để phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng khi sử dụng
sản phẩm dịch vụ của Nasco . Với phương thức phục vụ và phân phối này đảm bảo
được việc phân phối nhanh chóng và trách nhiệm đối với khách hàng nhằm tạo một
niềm tin trong lòng khách hàng ( Ví dụ nhân viên của công ty phải ăn mặc đúng trang
Bên cạnh đó hoạt động xúc tiến bán hàng như: Chiết khấu theo số lượng, hợp đồng
ngắn, dài hạn cho nhà phân phối, thưởng cho khách hàng thường xuyên, các tuor du
lịch về nguồn, dã ngoại... đặt phòng khách sạn, sử dụng xe đưa đón, đặt vé máy bay
(khách đoàn, công ty, trường, các doanh nghiệp lớn ...) khi đạt doanh số cao, chương
trình bay cùng Nasco... Công ty đã xây dựng xong mạng văn phòng điện tử ( NASCO
– EOffice, www.Nasco.com.vn, phần mềm quản lý về nhân sự, kế toán, kỹ thuật...;
nhằm đưa thương hiệu và quảng bá sản phẩm hàng hóa dịch vụ của công ty ra trong
và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Những chương trình này đã góp phần không nhỏ cho
thương hiệu Nasco đến với khách hàng trong và ngoài nước.
21
- Đối với hai đối thủ của Nasco : Quảng cáo và xúc tiến bán hàng của 2 đối thủ này
có phần còn kém so với Nasco vì họ chưa đầu tư xây dụng cho mình được thương hiệu
cụ thể và có tầm ảnh hưởng sâu rộng trong xã hội, hai đối thủ này còn chưa xây dựng
được hệ thống mạng nội bộ nhằm giúp cho nhân viên giảm thiểu báo cáo bằng giấy....
mà phần mềm mạng mang lại như của Nasco.
Họ còn phải định hướng xem đặt tên miền, quảng bá cái gì, sản phẩm dịch vụ gì....có
trùng vào của Nasco không .....vì vậy quá trình này sẽ còn phải tốn rất nhiều thời gian
và công sức mới có được. Hơn nữa tiếng vang về thương hiệu và quảng bá của Nasco
tạo được thế mạnh so với hai đôi thủ này ( Ví dụ Đội văn nghệ của Nasco vừa đạt giải
nhất trong hội diễn nghệ thuật quần chúng tuyên truyền do ngành giao thông vận tải và
khối kinh tế trung ương phát động hướng tới đại lễ 1000 năm Thăng Long ).
e. Tài chính và kế toán:
- Khả năng tài chính của công ty Nasco là tương đối khả quan, do có quan hệ
tương đối mật thiết với các Ngân hàng và các bạn hàng cũ lâu năm nên công ty có khả
năng huy động vốn nhanh. Mặt khác phương thức thanh toán của công ty trong kinh
doanh với bạn hàng chủ yếu sử dụng chuyển khoản thanh toán qua ngân hàng và sửa
dụng Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable L/C) nên hầu như tránh được rủi ro
kia khi được tách ra chỉ là một Ban của VIETNAM AIRLINNES nên văn phòng, đất
cát, nhà xưởng không có..... Vì vậy Công ty Nasco đã đầu tư vào mua cổ phiếu của họ
hơn 10 tỷ đồng đã có hiệu quả và giúp họ nhiều kinh nghiệm quý báu.
f. Nghiên cứu và phát triển (R&D):
Hoạt động R&D được công ty đặc biệt coi trọng. Phòng R&D chuyên nghiên
cứu thị trường và tạo ra sản phẩm mới đáp ứng yêu cầu của khách hàng, dù là khách
khó tính nhất. Vì vậy, công ty có thể tạo ra các sản phẩm dịch vụ có những tính năng
vượt trội, hạ thấp chi phí sản xuất, phục vụ.....
Sử dụng ma trận SWOT để đưa ra các lựa chọn (phương án) chiến lược của 2
công ty là đối thủ mạnh nhất với Nasco trong giai đoạn hiện nay như sau:
Điểm mạnh:
+ Công ty NASCO:
23
- Sản phẩm dịch vụ của công ty Nasco có chất lượng cao, đa dạng về chủng loại,
có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Khả năng kinh doanh quy mô lớn ở cả Ba miền, có khả năng đáp ứng khi nhu
cầu thị trường tăng.
- Thương hiệu Nasco gây tiếng vang lớn trong lòng khách hàng.
- Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, chuyên môn giỏi và được huấn luyện tốt.
- Chiến lược marketing mạnh, nhiều tiềm năng phát triển.
- Kênh phân phối tốt, đưa được sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng,
công tác quảng cáo và tư vấn về dịch vụ mạnh.
- Thị phần tương đối cao so với các đối thủ cạnh tranh.
- Tình hình tài chính vững mạnh.
+ Hai đối thủ của Nasco:
- Sản phẩm dịch vụ mới phong phú, đa dạng về phương thức phục vụ hành khách.
- Được ưu ái về mọi mặt trong khai thác mặt đất tại nhà ga.
số cho thuê để thu tiền lời, chây ỳ trong kinh doanh
Cơ hội:
+ Công ty NASCO:
- Tiềm năng thị trường kinh doanh lớn và có nhiều triển vọng, đặc biệt là khi
chuẩn bị xây thêm nhà ga T2.
- Nền kinh tế chính trị xã hội ổn định với hệ thống luật pháp ngày càng hoàn
thiện sẽ tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giúp doanh nghiệp có động lực để phát
triển.
- Xu thế hội nhập sâu rộng với thế giới và khu vực làm tăng khả năng hợp tác
đa phương hóa, đa dạng hóa các hoạt động của doanh nghiệp với bên ngoài.
- Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý thuận lợi cho giao thương bên ngoài.
+ Hai đối thủ của Nasco:
- Tiềm năng mặt bằng kinh doanh lớn và có nhiều triển vọng, đặc biệt là khi
chuẩn bị xây thêm nhà ga T2. Có thêm mặt bằng nhà ga khai thác và cho thuê...
- Nền kinh tế chính trị xã hội ổn định với hệ thống luật pháp ngày càng hoàn
thiện sẽ tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giúp doanh nghiệp có động lực để phát
triển.
25