MARKETING MANAGEMENT
Phân tích môi trường ngành và chiến lược Marketing của đối thủ cạnh tranh
ngân hàng VIB
TRÌNH BÀY:
Hiện tại, nền kinh tế thế giới và trong nước đang rất sôi động với nhiều
thành phần kinh tế, nhiều doanh nghiệp, nhiều mối quan hệ hợp tác cũng như canh
tranh thi đua nhau phát triển không ngừng. Bên cạnh đó có rất nhiều ngành nghề
mới ra đời và trở thành nghề “nóng” trong đó không thể không nhắc đến là ngành
Ngân hàng. Với tư cách là một cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam tôi
xin chọn đơn vị của mình để giới thiệu.
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM
1
QUẢN TRỊ MARKETING
Ảnh trụ sở làm việc chính của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) được thành lập theo Quyết
định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Cổ đông sáng lập Ngân hàng Quốc Tế bao gồm các cá nhân và doanh nhân
hoạt động thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế, Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Ngân hàng Quốc Tế đã phát triển mạnh mẽ và trở thành một trong những ngân
hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam. Tổng quan Ngân hàng Quốc tế giai
đoạn 2005-2009:
Các chỉ số quan trọng
Năm
Tổng tài sản ( nghìn tỷ VNĐ)
2005
34
Dư nợ ( nghìn tỷ VNĐ)
5
9
17
20
27
Lợi nhuận trước thuế ( tỷ VNĐ)
95
200
426
230
614
Theo xếp hạng của UNDP năm 2007, Ngân hàng Quốc Tế là doanh nghiệp
lớn đứng thứ 137 trong tổng số 200 doanh nghiệp hàng đầu trong nước. Báo
VietNamNet bình chọn VIB đứng thứ 3 trong tổng số 500 doanh nghiệp tư nhân
lớn nhất Việt Nam về doanh thu và được độc giả báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn
hiệu - tuyên ngôn thương hiệu VIB là “Ngân hàng tận tâm” (The heart of
banking). Đây chính là cam kết của thương hiệu VIB đối với khách hàng, cổ
đông, cán bộ nhân viên và cộng đồng xã hội.
Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới:
- VIB từng bước trở thành một trong 3 ngân hàng thương mại cổ phần hàng
đầu tại Việt Nam,
- VIB tiếp tục tăng cường hạ tầng công nghệ thông tin để hỗ trợ các kế hoạch
kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường quản lý rủi ro,
- VIB tiếp tục mở rộng mạng lưới, nâng cao hiệu quả của các kênh phân phối
và tăng cường dấu hiện nhận diện các đơn vị kinh doanh,
- VIB duy trì cơ cấu năng động cho phép ngân hàng tiếp tục nhanh chóng
thích nghi với các thay đổi ở môi trường kinh tế ở Việt Nam.
5
QUẢN TRỊ MARKETING
Với chiến lược kinh doanh đã được vạch ra cụ thể trong thời gian tới thì
trước mắt mục tiêu kinh doanh cho năm 2010 sẽ như sau:
Mục tiêu kinh doanh
Chỉ tiêu
Năm 2010
Tổng tài sản
77.000.000.000.000 đồng
lại. Điều này thể hiện thị trường ngân hàng có độ tập trung cao vào các Ngân hàng
thương mại nhà nước. Tuy nhiên trong hệ thống Ngân hàng TMCP, ACB là ngân
hàng dẫn đầu về tổng tài sản, vốn huy động và cho vay. Huy động vốn của ACB
chiếm khoảng 3,5% thị phần toàn ngành ngân hàng, cho vay chiếm thị phần
1,72%. Trong hệ thống NHTMCP, ACB chiếm thị phần huy động vốn là 19,28%
và thị phần cho vay là 12,11%. ACB đã và đang tạo khoảng cách xa dần với các
đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thống Ngân hàng TMCP về qui mô tổng tài sản,
vốn huy động, dư nợ cho vay và lợi nhuận.
Đề án phát triển ngành ngân hàng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của
NHNN gồm các nội dung cơ bản:
•
Hình thành đồng bộ khung pháp lý minh bạch và công bằng nhằm thúc đẩy cạnh
tranh và bảo đảm an toàn hệ thống, áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế và chuẩn
mực quốc tế về an toàn đối với hoạt động tiền tệ, ngân hàng. Xóa bỏ phân biệt đối
xử giữa các loại hình TCTD và loại bỏ các hình thức bảo hộ, bao cấp trong lĩnh
vực ngân hàng.
•
Đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chủ động hội nhập quốc tế về tài
chính ngân hàng theo lộ trình và bước đi phù hợp với năng lực cạnh tranh của các
TCTD và khả năng của NHNN về kiểm soát hệ thống.
•
Cải cách căn bản, triệt để nhằm phát triển hệ thống các TCTD Việt Nam theo
7
QUẢN TRỊ MARKETING
•
Tỷ trọng nguồn vốn trung, dài hạn:
33-
35% (trong tổng nguồn vốn huy động)
•
Tỷ lệ nợ xấu:
5-7% (so tổng dư nợ)
•
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu:
8%
•
Tại Việt Nam hiện có 03 Ngân hàng thương mại Nhà nước, hai ngân hàng chính
sách (Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam), 39
NHTMCP, năm ngân hàng liên doanh, 40 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 53
văn phòng đại diện của các định chế tín dụng nước ngoài và hệ thống hơn 900 quỹ
8
QUẢN TRỊ MARKETING
của chúng ta về tình hình tài chính, chứng khoán một cách chính xác có thể mang
lại lợi nhuận rất cao cho cá nhân chúng ta nói riêng và ngành Ngân hàng nói
chung.
• Ngành Ngân hàng có môi trường làm việc hiện đại, năng động.
Tất cả mọi sự kiện kinh tế hay công cụ chính sách của nhà nước đều ảnh hưởng
đến thị trường này và ngược lại, mọi sự thay đổi của thị trường tài chính tiền tệ
như tỉ giá, lãi suất đều tác động đến hoạt động kinh tế khác như ngoại thương và
đâu tư… Từ những yếu tố này chúng ta ta có cảm nhận đang như là một trung
gian gián tiếp và trực tiếp của nền kinh tế.
Các điều kiện làm việc trong ngành Ngân hàng như cơ sở vật chất, trang thiết bị,
tiện nghi hiện đại, sang trọng và lịch sự tạo cho tinh thần và cảm giác làm việc
thoải mái, mang lại hiệu quả cao trong công việc.
• Nguồn nhân lực và thu nhập của ngành Ngân hàng.
Với sự ra đời và phát triển chóng mặt của các Ngân hàng thương mại, liên doanh
và nước ngoài, nó tạo ra nguồn nhân lực khan hiếm. Hiện tại, các ngân hàng đang
cạnh tranh gay gắt để có được nguồn lực tốt, đưa ra mức lương khá cao cùng với
các chính sách đãi ngộ rất hấp dẫn.
Hiện nay, thu nhập của những người làm trong ngành ngân hàng tương đối cao so
với các ngành kinh tế khác. Tất nhiên như các ngành thì thu nhập của nhân viên
phụ thuộc chủ yếu vào năng lực và sự nỗ lực phấn đấu trong công việc, quan
trọng hơn cả là sự nhiệt huyết, tận tâm của chính chúng ta.
III. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA BA ĐỐI THỦ CẠNH
TRANH MẠNH NHẤT TRONG NGÀNH
Trong hệ thống các Ngân hàng TMCP của Việt Nam hiện nay, không tính đến 02
Ngân hàng quốc doanh vừa được cổ phần hóa là Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
10
QUẢN TRỊ MARKETING
Minh như một sự thể hiện định hướng chú trọng vào thị trường mục tiêu là khu
vục phía Nam, nơi có điều kiện phát triển kinh tế rất năng động và giàu tiềm năng.
4. Đa dạng hóa sản phẩm: cả 03 ngân hàng trên đều có chính sách phát triển
đồng bộ và đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng của mình: dịch vụ thẻ; kinh
doanh tiền tệ và ngoại hối. Ngoài ra, các sản phẩm dịch vụ mới hợp thị hiếu và
nhu cầu của khách hàng đều được khai thác rất hiệu quả, điển hình là việc mở các
sàn giao dịch vàng - mỗi trong số 03 ngân hàng trên đều đã thành lập sàn giao
dịch vàng của riêng mình, trong đó ACB đã đi trước một bước khi được chấp
thuận trở thành thành viên của sàn giao dịch vàng Dubai (Arab Saudi)
5. Đa dạng hóa hoạt động: bên cạnh các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, cả
03 ngân hàng đều tích cực mở rộng hoạt động bằng việc góp vốn cổ phần hoặc
thành lập công ty con để quảng bá thương hiệu: Công ty chứng khoán (ACB
Securities; Sacombank Securities); Công ty bất động sản, Công ty quản lý
quỹ....Thương hiệu của ngân hàng xuất hiện cùng với lĩnh vực hoạt động mới cho
khách hàng minh chứng về việc mở rộng quy mô và lĩnh vực hoạt động, giúp tăng
cường hình ảnh và uy tín trước khách hàng.
IV. KẾT LUẬN
Lĩnh vực tài chính ngân hàng được coi là giàu tiềm năng phát triển nhưng cũng là
ngành rất nhạy cảm. Những vai trò của ngành ngân hàng đối với an ninh kinh tế
và tiền tệ của một quốc gia cho phép ngành có một chỗ đứng vững vàng cùng với
sự hậu thuẫn của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước cũng như các cơ quan quản lý.
Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt, các Ngân hàng
không thể thụ động trong chờ sự hậu thuẫn mà phải chủ động thực hiện các chiến
lược Marketing phù hợp để khẳng định được thương hiệu và uy tín của mình - đây
là điều kiện tiên quyết để có thể tồn tại và phát triển. Hơn nữa trong thế giới
12
QUẢN TRỊ MARKETING
marketing tràn ngập các thương hiệu nhộn nhịp như ngày nay, việc tận dụng sức