“Phát huy khả năng vận dụng kiến thức của học sinh thông qua tiết Luyện tập số học 6”
A/ MỞ ĐẦU
I / LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hai nhà bác học Đề-các và Leibnizt đã nói “Giải toán là một nghệ thuật thực hành
giống như bơi lội, trượt tuyết hay chơi đàn. Có thể học được nghệ thuật đó,chỉ cần bắt chước
theo những mẫu mực đúng đắn và thường xuyên thực hành. Không có chìa khoá thần kỳ để
mở mọi cửa ngõ, không có hòn đá thần kỳ để biến mọi kim loại thành vàng”
Khả năng học sinh vận dụng được kiến thức vào thực hành giải bài tập là một yếu tố
cực kỳ quan trọng. Đặc biệt đối với môn Toán, khả năng đó đươc thể hiện ở chỗ học sinh có
thể giải các bài toán có liên quan đến kiến thức đã học và biết liên hệ thực tế. Thông qua
luyện giải bài tập học sinh được củng cố và nâng cao kiến thức, từ đó nắm bài một cách sâu
sắc hơn.
Vận dụng kiến thức tốt không chỉ giúp học sinh phát triển khả năng tư duy, sáng tạo
mà còn tác động đến tình cảm đem lại niềm vui và hứng thú trong học tập cho các em.
Nhưng để làm được điều đó không đơn giản, không phải với bất kỳ học sinh nào khi đã
thuộc lí thuyết đều biết cách vận dụng vào bài tập. Đã không ít trường hợp học sinh phát
biểu quy tắc tốt nhưng khi áp dụng giải bài tập thì lúng túng thậm chí không thể làm
được.Vậy vấn đề ở đây là gì? Phương pháp nào giúp các em có kỹ năng vận dụng kiến thức
vào giải bài tập chứ không chỉ dừng lại việc chỉ thuộc lí thuyết suông để việc học môn Toán
có chất lượng và đạt hiệu quả cao?
Xuất phát từ những thực tế giảng dạy và yêu cầu trên tôi quyết định chọn đề tài:
“Phát huy khả năng vận dụng kiến thức của học sinh thông qua tiết Luyện tập số học 6”
II/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu khả năng vận dụng kiến thức của học sinh trong tiết Luyện tập số
học 6.
III/ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1) Không gian
Đề tài này bản thân tôi thực hiện nghiên cứu trong phạm vi lớp 6A1 Trường THCS Thị
Trấn Tân Châu Tỉnh Tây Ninh Năm học 2009-2010
2) Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài này bắt đầu từ đầu năm học cho đến hết năm học 2009-2010.
a) Dự giờ
Tham gia dự giờ đầy đủ các tiết hội giảng của giáo viên trong tổ và kế hoạch dự giờ
của tổ. Đồng thời ên kế hoạch dự giờ cho bản thân đặc biệt chú ý tới các tiết luyện tập. Mục
đích của việc dự giờ là:
+ Đối với tiết lí thuyết: Tìm hiểu cách truyền thụ lí thuyết của giáo viên. Sau mỗi
kiến thức mới giáo viên có đưa ra bài tập vận dụng hay không? Có hình thành kỹ năng cho
học sinh hay không? Kết thúc bài giáo viên có chốt lại kiến thức trọng tâm hay không?
Trong quá trình giảng dạy học sinh tiếp thu và xây dựng bài như thế nào?
+ Đối với tiết luyện tập:Chú ý cách giáo viên khai thác các cách giải bài toán từ học
sinh, hệ thống câu hỏi dẵn dắt và cách trình bày một bài toán hoàn chỉnh của học sinh dưới
sự hướng dẫn của giáo viên. Bài học kinh nghiệm được rút ra từ mỗi dạng toán.Thông qua
đó giáo viên học hỏi được cái hay và khắc phục những nhược điểm, những hạn chế.
b) Đàm thoại
Trao đổi và thảo luận với giáo viên cùng bộ môn những bài có nội dung khó hay
những bài tập có nhiều hướng giải khác nhau,các dạng bài tập được đưa ra trong tiết Luyện
tập nhằm mục đích nâng cao chất lượng tiết dạy. Đặc biệt là để phát huy được tính tích cực
chủ động,khả năng vận dụng kiến thức đã học của học sinh vào việc giải bài tập.
Bên cạnh đó thực hiện việc trao đổi trực tiếp với học sinh để tìm hiểu những thuận
lợi và khó khăn của các em khi đứng trước một bài toán khó.
c) Kiểm tra
Thực hiện đầy đủ các hình thức kiểm tra theo đúng quy định như : Kiểm tra miệng
,kiểm tra 15 phút,1 tiết và thi học kì.Đồng thời thường xuyên áp dụng việc thay đổi hình
thức kiểm tra như trong giờ học hoặc cuối giờ
Ngoài ra giáo viên còn kết hợp với cán bộ lớp, cán sự bộ môn kiểm tra thường xuyên
việc học và làm bài ở nhà của học sinh,đặc biệt là các học sinh cá biệt.
d) So sánh kết quả
Thông qua kết quả các bài kiểm tra giáo viên ghi nhận lại để đối chiếu, so sánh đồng
thời rút ra những ưu điểm, hạn chế tìm ra giải pháp khắc phục cho đề tài.
3/Giả thiết khoa học
GV : Lê Thanh Hoa
còn học để hiểu và vận dung vào thực tiễn một cách chính xác và sáng tạo.điều này cũng
đúng với câu “ Học đi đôi với hành”
Trong Toán học ,điều đáng nói là làm sao tìm được lời giải tối ưu chứ không phải là duy
nhất cho một bài toán. Muốn vậy, kỹ năng vận dụng kiến thức của học sinh phải thành thạo,
nhuần nhuyễn và sáng tạo. Do đó rèn luyện và phát huy khả năng vận dụng kiến thức của
học sinh là vấn đề then chốt giúp nâng cao chất lượng dạy và học đảm bảo mục tiêu giáo
dục.
II/ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1) Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình giảng dạy môn Toán tại Trường Thcs Thị Trấn Tân Châu tôi nhận thấy
khả năng vận dụng kiến thức của phần lớn học sinh còn rất hạn chế.
+ Hạn chế thứ nhất: Đối với bài toán yêu cầu tính giá trị biểu thức, đa số học sinh có thói
quen làm theo thứ tự thực hiện các phép tính mà không chú ý đến việc vận dụng các tính
chất của của các phép toán đã học để tính nhanh tính hơn.Chẳng hạn:
GV : Lê Thanh Hoa
Trang 3
“Phát huy khả năng vận dụng kiến thức của học sinh thông qua tiết Luyện tập số học 6”
1) Thưc hiện phép tính
a) 23 .17 – 23.14
b) (39.42-37.42):42
Trong thực hành học sinh thường làm như sau:
a) 23 .17 – 23.14 = 8.17-8.14 = 136-112 = 24
b) (39.42-37.42):42 = ( 1638 – 1554) : 42 = 84:42 = 2
Trong khi đó với câu a) học sinh có thể làm nhanh hơn bằng cách vận dụng tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng và tiến hành làm như sau :
a) 23 .17 – 23.14 = 23.( 17-14) = 23 . 3 =8.3 = 24
Tương cho cho câu b) ta có:
GV : Lê Thanh Hoa
Trang 4
“Phát huy khả năng vận dụng kiến thức của học sinh thông qua tiết Luyện tập số học 6”
Qua các ví dụ trên ta thấy rằng nếu học sinh thực hiện đúng thứ tự các phép tính và
trong quá trình tính toán học sinh không bị sai số thì kết quả vẫn đúng. Nhưng điều cốt lõi ở
đây là làm thế nào để học sinh tìm ra con đường ngắn nhất để đi đến kết quả đúng.
Trên đây chỉ là một số ví dụ minh hoạ để thấy rằng khả năng vận dụng kiến thức của
học sinh chưa được phát huy tốt ,cần đựơc rèn luyện và đòi hỏi ở mức độ ngày càng cao hơn
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo mục tiêu giáo dục.
Tại sao học sinh lại mắc những sai lầm trên? Làm thế nào để khắc phục tình trạng
trên?
2) Nguyên nhân của thưc trạng
Sở dĩ tồn tại thực trạng trên theo tôi là do:
-Thứ nhất: Học sinh chưa nắm vững được kiến thức hoặc đã hiểu bài nhưng chưa rõ
ứng dụng của những điều mà mình đã học .Những điều đó sẽ được vận dung như thế nào và
áp dụng vào bài tập nào?
-Thứ hai: Các em có thói quen là khi đã tìm ra được một lời giải cho một bài toán rồi
là không suy nghĩ nữa.Không cần tìm hiểu xem còn cách giải nào khác hay không, cách giải
đó có ngắn gọn và dễ hiểu hơn không?
-Thứ ba: Thời gian thực hành giải bài tập trên lớp còn ít chưa đủ để học sinh rèn luyện
các kỹ năng vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tế bài tập.
-Thứ tư: Ngoài ra số lượng học sinh chịu khó làm bài tập ở nhà còn ít. Trong khi đó
thời gian tự học ở nhà là lúc học sinh tái hiện lại các kiến thức và lời giảng của giáo viên
nhằm củng cố và nâng cao kiến thức.Vậy mà không ít học sinh chỉ xem bài qua loa và làm
bài mang tính chất đối phó với giáo viên thậm chí có em về nhà còn không làm bài và học
bài.
-Thứ năm :Bên cạnh đó nhiều gia đình học sinh chưa thực sự quan tâmđến việc học
học,cuối cùng là ra bài tập về nhà.Giáo viên cần phân loại rõ từng dạng bài tập phù hợp với
từng đối tượng học sinh,đồng thời hướng dẫn các bài tập khó để học sinh về nhà có thể tiếp
tục suy nghĩ tìm ra lời giải
-Đối với tiết luyện tập giáo viên cần xác định rõ đây là tiết học giúp học sinh củng cố
lại các kiến thức đã học đồng thời hình thành phương pháp giải các loại bài tập.Giáo viên
đừng biến tiết luyện tập thành tiết học mà ở đó giáo viên phô diễn các kiến thức mà mình
biết,luyện tập kiến thức cho mình chứ không phải cho học sinh.Từ đó giáo viên lựa chọn các
bài tập phù hợp và cũng có các bài tập nâng cao giúp học sinh mở rộng kiến thức,đảm bảo
rèn luyện phát huy các kỹ năng cần thiết cho học sinh.Bên cạnh đó giáo viên cần chuẩn bị
hệ thống câu hỏi gợi mở rõ ràng dễ hiểu dẫn dắt học sinh tìm lời giải và trình bày lời giải
sao cho khoa học có hệ thống
2) Giải pháp chứng minh vấn đề
Để “ Phát huy khả năng vận dụng kiến thức của học sinh thông qua tiết Luyện tập số
học 6” bản thân tôi nhận thấy giáo viên cần xác định mục tiêu của tiết luyện tập:
- Hoàn thiện lí thuyết
- Rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh
- Rút ra được bài học kinh nghiệm( chốt lại đựơc các phương pháp giải cho mỗi loại bài
tập)
• Sau đây tôi xin đưa ra một số bài giảng minh hoạ
1/ Tiết 7 : LUYỆN TẬP VỀ TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ TỰ
NHIÊN
@Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập
* Hs1:
+ Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng các số tự nhiên
+ Sửa bài tập 28/Sgk/tr16
Đồng hồ chỉ 9h18’,hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần,mỗi phần có 6
số.Tính tổng các số ở mỗi phần,em có nhận xét gì?
* Hs2:
+ Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng
+ Sửa bài tập 43a)b)/Sgk/tr 18
suy nghĩ sau đó gọi 2 em nêu cách làm của
mình và giải thích vì sao chọn cách đó )
Tương tự các em làm câu b và c
- Gọi 3 học sinh lên bảng trình bày
Hỏi: + Em đã vận dụng tính chất nào trong
bài tập này?
Bài tập tương tự: 43a,b SBT/8 :
Tính nhanh
a) 81 + 243 + 19
b) 168 + 79 + 132
Chỉ gọi học sinh nêu hướng giải
Bài 32 Sgk/17: Có thể tính nhanh
theo cách
97+19=
97+(3+16)=(97+3)+16=100+16=116
Tương tự hãy tính
GV : Lê Thanh Hoa
HỌC SINH
a)= (135+65)+(360+40)
=200+400 = 600
b)= (463+137)+(318+22)
=600+340 = 940
c)=(20+30)+(21+29)+(22+28)+
(23+27)+(24+26)+25
= 50+50+50+50+50+25
= 50.5 +25 = 175
@Hoạt động 2.2:
Dạng 2: Bài tập về tìm quy luật của dãy
số
= 35+200 = 235
BT tương tự
a)=997+(3+34)=(997+3)+34
=1000+34=1034
b)=(43+6)+194=43+(6+194)
=43+200=243
Bài học kinh nghiệm:
Khi tính nhanh kết quả của phép
cộng ta thường giao hoán và kết hợp
các số hạng sao cho có tổng riêng là
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…
Dãy số
1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55,……
Bài33 Sgk/17:
Cho dãy số sau: 1, 1, 2, 3, 5, 8,……
Trong dãy số trên, mỗi số( kể từ số thứ 3)
bằng tổng của hai số liền trước.Hãy viết tiếp
bốn số nữa của dãy số.
Gọi học sinh nêu quy luật của dãy số và sau
đó nêu thêm 4 số tiếp theo.
Giới thiệu dãy số tuân theo quy luật trên gọi
Giải: Ta thấy
là dãy Fibonacci
=(1+2+7)+(4+16)+(11+29)+22
=10+20+40+22 = 92
Hoạt động 2.3:
Có thể em chưa biết
Đọc Sgk/19
- Câu chuyện về nhà toán học Gauss và cách
tính tổng các số tự nhiên liên tiếp, các số tự
nhiên cách đều.
- Giáo viên giải thích lại cách tính của ông
Gauss và chốt lại công thức: S= [(số đầu + số
cuối) . số số hạng]:2
- Lưu ý học sinh số số hạng ở đây được tính
dựa vào công thức tính số phần tử của tập
hợp các em đã học ở tiết luyện tập trước. Gọi
học sinh nhắc lại công thức
- Yêu cầu học sinh vận dụng công thức làm
bài tập:
Tính tổng:
a) 1+2+3+……+1997+1998+1999
b) 1+3+5+……+17+19
c) 2+4+6+……+18+20
Gọi 2 em lên bảng làm câu a,b, câu c về nhà
làm
Số phần tử=(số cuối–số đầu):khoảng
cách giữa 2 số + 1
a)S =[(1+1999).1999]:2=1999000
b) Số số hạng là (19-1):2 +1=10
S =[(1+19).10]:2=100
; 4.4.9
; 5.3.12
;
8.18
; 15.3.4
; 8.2.9
@ Hoạt động 2: Tổ chức Luyện tập
GIÁO VIÊN
Hoạt động 2.1:
Dạng 1: Luyện tập các bài tính nhanh –
tính nhẩm
Bài 36 Sgk/19-20
a)Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp
của phép nhân
15.4; 25.12; 125.16
Ví dụ: 45.6=45.(2.3)=(45.2).3=90.3=270
b) Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng
25.12; 34.11; 47.101
Ví dụ: 45.6=(40+5).6=40.6+5.6=240+30=270
Hỏi: Người ta viết 6 = 2.3 nhằm mục đích gì?
Tương tự viết 45 = 40+5 để làm gì?
Ở câu a ta sẽ viết thừa số nào dưới dạng tích ?
+ Tích đó gồm các thừa số nào?
+ Vì sao em làm như vậy?
Tóm lại ta sẽ biến đổi các số nhằm mục đích gì?
Các tích cần nhớ: 25.4 = 100; 50.2 = 100;
125.8 = 1000
Lưu ý: ở câu b ta sẽ biến đổi số nào gần tròn chục,
tròn trăm
BT tương tự 48 SBT/9 (về nhà làm)
Mở rộng:Bài 37 Sgk/20:
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối
với phép trừ: a(b-c) = ab-ac tính
16.19; 46.99; 35.98
Tổ chức học sinh hoạt động nhóm sau đó kiểm tra
bài làm của 3 nhóm
Gợi ý:Em hãy viết 1 thừa số dưới dạng hiệu sau đó 6.19= 16.(20-1) = 16.20-16
= 320-16 = 304
làm tương tự bài 36b
46.99 = 46.(100-1) = 46.10046
=4600-46=4554
@Hoạt động 2.2
35.98 = 35.(100-2) = 35.100Dang 2: Bài tập tìm x:
35.2
Tìm số tự nhiên x biết:
= 3500-70 = 3430
a) (x-45).27 = 0
b) 23.(42-x) = 23
Gọi học sinh nêu cách giải và giải thích (đã vận
dụng tính chất nào?)
Qua các bài tập trên yêu cầu học sinh rút ra bài học a)Vì tích 2 thừa số bằng 0
trong đó 27 # 0 nên x-45 = 0
kinh nghiệm
vậy x = 45
cd gấp đôi ab : cd =2.14=28
Vậy abcd là 1428
Nguyễn Trãi viết BNDC vào
năm 1428
@ Hoạt động 3:Củng cố và luyện tập:
Qua tiết học hôm nay các em thấy các tính chất của phép nhân giúp ích gì cho ta trong quá
trình tính toán ?
Học sinh rút ra bài học kinh nghiệm
Gv chỉnh sửa và chốt lại nội dung bài học kinh nghiệm
Học sinh ghi vào vở
* Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Về nhà xem lại các bài ậtp đã giải và làm các bài tập tương tự
BTVN :38,39/Sgk/Tr 20
47,48,49 /Sbt/Tr 9
Học thuộc nội dung bài học kinh nghiệm
Chuẩn bị tiết sau luyện tập về các tính chất cơ bản của phép cộng trong Z
@@@@@@@@@@
3/ Tiết 48: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ
NGUYÊN
@Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũvà sửa bài tập cũ
* HS1:
+Viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng
+ Sửa BT 37a Sgk/78
Tìm tổng tất cả các số nguyên x biết: -4 < x < 3
Gợi ý: Tìm tất cả các số x thoã mãn điều kiện trên sau đó tính tổng của chúng( chú ý vận
dụng tính chất của phép cộng để tính nhanh)
@ Hoạt động 2:Tổ chức luyện tập
GIÁO VIÊN
GV : Lê Thanh Hoa
a)
C1:
=(-2)+9+(-11)+13+(-15)
=7+(-11)+13+(-15)
=(-4)+13+(-15)=9+(-15)= -6
C2:
=(5+9+13)+[(-7)+(-11)+ (-15)]
=27+(-33)= -6
C3:
=[5+(-7)]+[9+(-11)]+ [13+(-15)] =
(-2)+(-2)+(-2)= -6
b)= [(-17)+17]+(5+8)
= 0+13= 0
c)= [(-4)+(-6)]+[(-440)+440]
= (-10) + 0 = -10
x= -15; -14; -13; ……;-2; -1; 0;
1; 2;……;13; 14; 15
Tổng
(-15)+(-14)+ (-13)+……+(-2)+(-1)
BT nâng cao :
+0+1+2+……+13+14+15
• Tính tổng của tất cả các số nguyên
có giá trị tuyệt đối (GTTĐ) nhỏ hơn = [(-15)+15]+[(-14)+14)]
+[(-13)+13]+……
hoặc bằng 15
+[(-2)+2]+ [(-1)+1]+0
Gợi ý:
Trước tiên các em phải biết tất cả các số = 0
a)= [(-11)+7]+ y = -4 + y
b)= x + [22+(-14)]= x + 8
c)= a +[(-15)+62] = a + 47
Bài học kinh nghiệm :
Khi tính tổng các số nguyên ta nên
nhóm các số hạng một cách hợp lí,
chú ý phát hiện 2 số đối nhau và số
tròn chục tròn trăm để tính nhanh.
Bạn Hùng đúng vì tổng của 2 số
@Hoạt động 2.2: Đố vui
nguyên âm nhỏ hơn từng số hạng của
Bài 45 Sgk/80
tổng
Ví dụ: (-5) + (-4) = -9
Gọi học sinh đọc đề
Tổ chức học sinh hoạt động nhóm thảo Có (-9) < (-5) và (-9) < (-4)
Bài học kinh nghiệm :
luận xem Hùng nói đúng hay sai? Cho ví
dụ minh họa.
Tổng của 2 số nguyên âm nhỏ hơn
Từ bài này học sinh rút ra bài học kinh từng số hạng của tổng
nghiệm
Giáo viên nhấn mạnh :bài này cũng cho ta
một cách kiểm tra lại kết quả của phép
cộng 2 số nguyên âm.Đó là cách gì? (so
sánh kết quả với từng số hạng của tổng)
@Hoạt động 3:
67, 69, 71 SBT/61-62
o Hướng dẫn bài 71:
Em hãy nhận xét sự tăng giảm của mỗi dãy số để tìm ra quy luật của
chúng. Từ đó em mới có thể viết tiếp các số trong dãy. Cuối cùng tính
tổng, chú ý vận dụng các tính chất của phép cộng để tính nhanh.
IV/ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sau khi thực hiện giải pháp kết quả học tập của môn Toán của học sinh có tiến bộ
Trước khi thực hiện
Sau khi thực hiện
Loại
KSCL vòng I
KSCL vòng II
KSCL vòng III
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
10
12
10
7
13
12
9
5
15
13
II/ HƯỚNG PHỔ BIẾN ÁP DỤNG ĐỀ TÀI
Đề tài được phổ biến áp dụng trong trường
III/ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP
Nghiên cứu phương pháp “ Phát huy khả năng tư duy của học sinh qua các bài tập tính
nhanh –tính nhẩm toán 6”./.
GV : Lê Thanh Hoa
Trang16
“Phát huy khả năng vận dụng kiến thức của học sinh thông qua tiết Luyện tập số học 6”
TÀI LIỆU THAM KHẢO
STT TÊN SÁCH
1
Sách giáo viên Toán 6 tập 1
2
3
4
5
6
NHÀ XUẤT BẢN TÁC GIẢ
Nxb giáo dục
Tôn Thân (chủ
biên)
Sách giáo viên Toán 6 tập 1
Nxb giáo dục
I/ Lí do chọn đề tài.....................................................Trang 1
II/ Đối tượng nghiên cứu ..........................................Trang 1
III/ Phạm vi nghiên cứu.............................................Trang 1
IV/ Phương pháp nghiên cứu.....................................Trang 2-3
B/ Nội dung
I/ Cơ sở lí luận............................................................Trang 3-4
II/Cơ sở thực tiễn........................................................Trang 4-6
III/ Nội dung vấn đề.....................................................Trang 6-16
C/ Kết luận chung đề tài...............................................Trang 16-17
GV : Lê Thanh Hoa
Trang18
“Phát huy khả năng vận dụng kiến thức của học sinh thông qua tiết Luyện tập số học 6”
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI
1)Hội đồng khoa học trường
a) Nhận xét:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
................................................................................
b) Xếp loại
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................