Phát triển văn hóa doanh nghiệp cho công ty cổ phần SMEC việt nam - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHAN ĐÌNH THÁI

PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SMEC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHAN ĐÌNH THÁI

PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SMEC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. MAI THANH LAN


đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tại đây.
Song trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, do kiến thức còn nhiều
hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng
góp của các thầy cô và bạn đọc để bài viết đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .................................................................. I
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỀU .............................................................................. II
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ...................................................................................III
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP .....................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................4
1.2. Cơ sở lí luận về văn hóa doanh nghiệp ................................................................9
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ...............................................................................9
1.2.2. Phát triển văn hóa doanh nghiệp ................................................................11
1.3. Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp ......................................................15
1.3.1. Các biểu trưng trực quan của VHDN .........................................................15
1.3.2. Các biểu trưng phi trực quan của VHDN ...................................................19
1.3.3. Chiến lược và văn hoá .................................................................................21
1.4. Quy trình phát triển văn hóa doanh nghiệp ........................................................21
1.4.1. Phổ biến kiến thức chung ............................................................................22
1.4.2. Định hình văn hoá doanh nghiệp ................................................................22
1.4.3. Triển khai xây dựng .....................................................................................23
1.4.4. Ổn định và phát triển văn hoá .....................................................................23
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển đến văn hóa doanh nghiệp ......................24
1.5.1. Văn hoá dân tộc ...........................................................................................24

3.4.1. Một số vấn đề tồn tại ...................................................................................50
3.4.2. Những thành công .......................................................................................50
CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN VHDN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SMEC VIETNAM........................................................52
4.1. Định hƣớng phát triển vhdn của công ty cổ phần SMEC Vietnam trong thời
gian tới .......................................................................................................................52
4.1.1. Hệ thống các chuẩn mực trong hoạt động của SMEC Việt Nam ................52
4.1.2. Chuẩn mực về Giao tiếp và truyền đạt thông tin ........................................56


4.1.3. Hệ thống Giáo dục và Đào tạo ....................................................................57
4.2. Một số giải pháp nhằm phát triển vhdn tại công ty cổ phần SMEC Vietnam......59
4.2.1. Bản thân lãnh đạo cần là tấm gương về VHDN ..........................................59
4.2.2. Xây dựng một mô hình VHDN tích cực, làm nền tảng cho sự phát triển bền
vững cho Doanh nghiệp.........................................................................................62
4.2.3. Nâng cao ý thức về VHDN cho thành viên Doanh nghiệp ..........................66
4.2.4. Kết hợp truyền thống và hiện đại trong xây dựng VHDN ...........................71
4.2.5. Tăng cường đầu tư vật chất cho xây dựng VHDN ......................................72
4.3. Một số kiến nghị.................................................................................................73
4.3.1. Bồi dưỡng và nâng cao nhận thức về kinh doanh có văn hoá cho cán bộ
công nhân viên Công ty .........................................................................................73
4.3.2. Có chính sách khách hàng hợp lý................................................................75
4.3.3. Xác định rõ tầm nhìn và các giá trị cốt lõi của Công ty .............................75
4.3.4. Coi trọng công tác tuyên truyền giáo dục vận động cán bộ CNV...............76
4.3.5. Tăng cường đầu tư vật chất cho công tác xây dựng và phát triển văn hoá
tại Công ty cổ phần SMEC Vietnam ......................................................................76
4.3.6. Tạo nếp văn hoá ứng xử tốt trong Công ty..................................................77
KẾT LUẬN ...............................................................................................................77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................79
PHỤ LỤC ....................................................................................................................1


VHDN

Văn hoá doanh nghiệp

5

VNĐ

Việt Nam Đồng

6

WTO

Tổ chức Thƣơng mại Thế giới

i


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỀU
STT

Bảng

1

Bảng 3.1

Nội dung

Cảm nhận của nhân viên Công ty cổ phần SMEC
Vietnam trong quá trình làm việc

42

43

45

Số liệu về lƣợng cán bộ nhân viên Công ty cổ phần
6

Bảng 3.6 SMEC Vietnam nhận thức về các nhân tố ảnh hƣởng

46

đến VHDN
7

Bảng 4.1 Đối tƣợng, nội dung và phân công phụ trách đào tạo

ii

56


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

STT


MỞ ĐẦU
1. Về tính cấp thiết của đề tài:
Các doanh nhân và các nhà quản lý càng ngày càng nhận ra sự ảnh hƣởng của
yếu tố văn hóa tới hiệu quả kinh doanh và sự thành công của doanh nghiệp. Đặc biệt
là trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thì các doanh nghiệp Việt Nam nhất là các
doanh nghiệp dịch vụ đã nhận rõ đƣợc tầm quan trọng của văn hóa trong kinh doanh.
Thực tế đã chứng minh văn hóa doanh nghiệp là nền tảng cho việc nâng cao sức cạnh
tranh trên thị trƣờng, là yếu tố cơ bản để thu hút những lao động có tâm huyết gắn bó
với doanh nghiệp. Trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và quá trình cạnh
tranh quốc tế ngày càng gay gắt nhƣ ngày nay thì văn hóa doanh nghiệp ngày càng
đƣợc chú trọng và xây dựng. Nó trở thành một tài sản vô hình đóng vai trò cực kỳ
quan trọng trong kho tài sản của doanh nghiệp. Nó trở thành một trong những công
cụ cạnh tranh mang lại hiệu quả cao nhất cho mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên ở Việt
Nam văn hóa doanh nghiệp đang ở bƣớc phát triển sơ khai vì vậy còn nhiều những
hạn chế cần đƣợc quan tâm nhiều hơn để đạt đƣợc hiệu quả cao từ các doanh nghiệp
nói chung và các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực dịch vụ nói riêng
Trong bối cảnh hiện nay, văn hóa doanh nghiệp đang đƣợc xem là giá trị cốt
lõi và là nền tảng của sự phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là
làm thế nào để xây dựng đƣợc một nền văn hóa mang bản sắc riêng của mỗi doanh
nghiệp? Nếu xây dựng đƣợc văn hóa doanh nghiệp cho Công ty cổ phần SMEC
Việt Nam thì đây có thể xem nhƣ là một trong những nguồn lực và cũng là động lực
phát triển nhanh và bền vững cho Công ty.
Việc duy trì các chuẩn mực, nguyên tắc gặp ít nhiều khó khăn, đặc biệt là các
nhân viên mới vào. Chƣa có cán bộ chuyên trách về vấn đề đào tạo. Do đó việc đào
tạo lại, đào tạo bổ sung còn gặp nhiều khó khăn.
Một tình trạng phổ biến ở các công ty Việt Nam nói chung và SMEC Việt
Nam nói riêng là việc thực hiện các chủ trƣơng ở trên giao xuống còn chƣa đƣợc
thực hiện một cách triệt để.

1


2


4. Những đóng góp của luận văn nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp
- Khái quát về thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ
phần SMEC Việt Nam.
- Phát triển văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc riêng cho Công ty cổ phần
SMEC Việt Nam để Công ty phát triển nhanh và bền vững.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu và kết luận luận văn bao gồm 04 chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về phát triển văn
hóa doanh nghiệp
Chƣơng 2. Thiết kế phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty Cổ phần
SMEC Việt Nam
Chƣơng 4. Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển văn hóa doanh
nghiệp tại công ty Cổ phần SMEC Việt Nam

3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ
LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến nội dung
xây dựng và phát triển văn hóa của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một định
hƣớng, phƣơng pháp riêng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của mình
nhằm tạo ra một dấu ấn văn hóa mang bản sắc riêng của doanh nhiệp. Đây là đề tài


NXB Đại ho ̣c Kinh tế Quốc Dân , (2007) mang đến cho ngƣời đo ̣c cơ sở lí luận về
văn hóa kinh doanh đƣợc luận giải thông qua các ví dụ cụ thể. Tác giả đã đƣa ra một

4


số ảnh hƣởng của văn hóa doanh nghiệp nhƣ : tăng sự gắn bó của nhân viên và nâng
cao hiệu quả của kinh doanh thông qua việc xem xét tính “mạnh - yếu” của văn hóa
doanh nghiệp. Tác giả cũng đƣa ra các phƣơng pháp xać minh văn hóa doanh nghiệp:
xác minh vể biểu trƣng văn hóa công ty , xác minh tính đồng thuận / mức độ ảnh
hƣởng của văn hóa công ty . Tác giả cũng nhận định rằng chiến lƣợc kinh doanh và
môi trƣờng ho ̣at động của doanh nghiệp có mối quan hệ qua lại v ới VHDN. Tác giả
đã đƣa ra quy trình 3 giai đoạn trong phƣơng pháp quản trị bằng giá trị: xác định giá
trị; truyền đạt rồi quán triệt; chuyển hóa thành động lực và hành động.
Bên cạnh đó, có nhiều bài viết trên các ấn phẩm, báo chí về xây dựng VHDN nhƣ:
-

Lâm Kiên, bài báo trên trang báo điện tử Doanh nhân Sài Gòn online
(http://www.doanhnhansaigon.vn/) “10 thành tố quan trọng tạo nên nền văn hóa
doanh nghiệp”. Tác giả đã trích dẫn, phân tích đƣợc mƣời thành tố thiết yếu góp
phần tạo nên nền văn hóa doanh nghiệp, trong tiếng Anh gọi ngắn gọn là 10 C
mà các nhà quản trị nên đặc biệt quan tâm, đó là:
• Giá trị cốt lõi (Core Value)
• Tình đồng đội (Camaraderie)
• Công nhận thành tích và khen thƣởng (Celebrate)
• Quan hệ với cộng đồng (Community)
• Truyền đạt thông tin (Communication)
• Quan tâm đến cuộc sống của nhân viên (Caring)
• Cam kết đào tạo (Commitment to Learning)

của ngƣời lao động; đổi mới phƣơng thức tổ chức và quản lí doanh nghiệp; nâng
cao năng lực ngƣời lãnh đạo; hình thành quy ƣớc lao động. Trên cơ sở đó tác giả đã
đƣa ra một số giải pháp chủ yếu đề phát triển văn hóa doanh nghiệp Việt Nam gồm
có: hình thành hệ quan điểm giá trị và chuẩn mực hành vi cho văn hóa doanh
nghiệp, nâng cao phẩm chất văn hóa ng ƣời kinh doanh; kinh doanh gắn liền với
trách nhiệm xã hội, phát huy tinh thần làm chủ nhân viên.
Trên website kinhdoanhvn .net, thạc sĩ Trần Mạnh Hào chia sẻ về vai trò và
hình thức đánh giá văn hóa doanh nghiệp . Tác giả đƣa ra các ph ƣơng pháp và mô
hình đánh giá văn hóa doanh nghiệp , từ mô hình mang tính lý thuyết cao nhƣ khung
giá trị cạnh tranh (competing values framework), đến mô hình mang tính thực tiễn
nhƣ mô hình ba cấp độ văn hóa (thực tiễn, chuẩn mực, giá trị ngầm hiểu chung) cho
đến mô hình bốn điều kiện của văn hóa nhằm h ƣớng tới mục đích xác định lợi ích
và thách thức của văn hoá doanh nghiệp.
Trong bối cảnh Việt Nam chủ động tham gia và hội nhập mạnh mẽ vào nền
kinh tế toàn cầu , văn hóa doanh nghiệp cũng là đề tài đ ƣợc quan tâm tại nhiều Hội
thảo trong nƣớc với nhiều quy mô khác nhau:

6


- Hội thảo “Xây dựng Văn hóa doanh nghiệp ở

nƣớc ta hiện nay” do Ban Tuyên

giáo Trung ƣơng cùng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch tổ chức năm 2008. Các tham
luận tập trung vào 05 vấn đề chính: bàn về xây dựng văn hóa doanh nghiệp ; quan hệ
hữu cơ giữa xây dựng văn hóa doanh nghiệp với xây dựng văn

hóa quản lý nhà



cứu khoa ho ̣c cấp ho ̣c viện (2010). Công trình trình bày một số vấn đề chung về
VHDN ; phân tích, đánh giá thực trạng VHDN của Ho ̣c viện công nghệ b ƣu chính
viễn thông thông qua các biểu trƣng trực quan và phi trực quan ; đề xuất giải pháp
để tiếp tục xây dựng, duy trì và phát triển VHDN của Ho ̣c viện .
Về luận văn thạc sỹ, đã có một số nghiên cứu đề cập đến văn hoá doanh nghiệp khá
tổng quát và mang tính thực tiễn cao:

7


- Đỗ Thị Thanh Tâm “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho các doanh nghiệp Việt
Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế” (2010). Trong phần cơ sở lí luận, tác giả
đã tiến hành đƣa ra các lí thuyết về xây dựng văn hóa doanh nghiệp cũng nh ƣ duy
trì và phát huy văn hóa doanh nghiệp . Luận văn quan tâm nhiều tới sự phát triển của
doanh nghiệp sau khi Việt Nam gia nhập WTO , trong đó đi sâu nghiên cứu văn hóa
doanh nghiệp, yếu tố tạo ra sự khác biệt của một doanh nghiệp cụ thể.
- Đỗ Thị Hà Hạnh “Phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty thông tin di động” ,
(2010). Khi phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp của Mobifone , tác giả đã mô
tả tổng quan về lịch sử hình thành phát triển công ty , mô hình ho ̣at động và cơ cấu
tổ chức, các dịch vụ của công ty cũng nh ƣ tình hình sản xuất kinh doanh . Tác giả
cũng tiến hành khảo sát các nội dung của văn hóa công ty Mobifone và các họat
động triển khai văn hóa doanh nghiệp tại Mobifone . Trên cơ sở đánh giá văn hóa
doanh nghiệp tác giả đƣa ra các điểm mạnh: Xây dựng đƣợc thƣơng hiệu mạnh trên
thị trƣờng, đƣợc khách hàng đánh giá và ghi nhận văn hóa của Công ty

, thể hiện

đƣợc những nét văn hóa doanh nghiệp nổi trội . Ngoài ra văn hóa doanh nghiệp tại
Mobifone cũng còn một số hạn chế nh ƣ: chƣa đổi mới, chƣa có màu sắc đặc tr ƣng,

1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Văn hóa
Văn hoá là khái niệm có nhiều cách hiểu tuỳ vào cách tiếp cận của ngƣời nghiên
cứu. Là một lĩnh vực đa dạng và phức tạp vì vậy khó có thể thống nhất đƣợc một khái
niệm đầy đủ và chính xác về văn hoá. Nên việc cùng tồn tại nhiều khái niệm văn hoá
khác nhau càng làm vấn đề đƣợc hiểu biết một cách phong phú và toàn diện hơn.
Khái niệm văn hoá do Tổng thƣ ký UNESCO Federico Mayor nêu ra nhân lễ
phát động Thập kỷ thế giới phát triển văn hoá (1988 - 1997): “Văn hoá là tổng thể sống
động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và các cộng đồng) trong quá khứ và hiện
tại. Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các
truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của từng dân tộc”.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và
tinh thần do loài ngƣời tạo ra trong lịch sử của mình trong mối quan hệ với con
ngƣời, với tự nhiên và với xã hội”.
Theo E. Herriot: “Văn hoá là cái còn lại sau khi ngƣời ta đã quên đi tất cả, là
cái vẫn còn thiếu sau khi ngƣời ta đã học tất cả”.
Một cách khái quát thì văn hoá là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh thần
mà loài ngƣời đã sáng tạo ra trong lịch sử của mình trong quan hệ với con ngƣời, với tự
nhiên và với xã hội, đƣợc đúc kết lại thành hệ giá trị và chuẩn mực xã hội. Nói tới văn

9


hoá là nói tới con ngƣời, nói tới việc phát huy những năng lực bản chất của con ngƣời,
nhằm hoàn thiện con ngƣời, hoàn thiện xã hội. Có thể nói văn hoá là tất cả những gì gắn
liền với con ngƣời, ý thức con ngƣời để rồi lại trở về với chính nó.
Ngoài ra còn rất nhiều các khái niệm, định nghĩa khác nhau của nhiều nhà
nghiên cứu mà các khái niệm đã đƣợc đƣa ra ở trên là những khái niệm về văn hoá
theo phạm vi nghiên cứu rộng nhất
1.2.1.2. Các quan niệm và định nghĩa về văn hoá doanh nghiệp


12


Đối với thị trƣờng trong nƣớc, thị trƣờng tiêu thụ hàng hóa thƣơng hiệu
ngoại nhập cũng rất phong phú. Nhiều doanh nghiệp rất thành đạt trong công tác đại
lý tiêu thụ do tính hấp dẫn của hàng hóa ngoại nhập là sản phẩm công nghiệp, trình
độ sản xuất công nghệ cao, tiện ích sử dụng, cho nên các nhãn mát ngoại nhập có
thƣơng hiệu sản xuất từ các quốc gia tiên tiến hầu nhƣ tiêu thụ dễ dàng trên thị
trƣờng nội địa.
Văn hóa doanh nghiệp là đề tài thời sự. Thực trạng văn hóa doanh nghiệp có
mặt bằng trí thức chênh lệnh. Có doanh nghiệp với nhiều văn bằng chuyên môn
nhƣng cũng có doanh nghiệp trình độ nghiệp vụ giới hạn. Tuy nhiên văn bằng chỉ
chứng minh kiến thức, còn việc vận dụng quá trình kinh doanh đòi hỏi phạm trù
thực hiện đạo đức.
Một sự kiện văn hóa doanh nghiệp nhƣ trƣờng hợp đƣa hạt polyter, hạt thông
minh vào phục vụ nông nghiệp giúp cho việc trồng cây ở những vùng khô hạn bị
nhiễm phèn nhiễm mặn. Hạt Polyter khi gặp nƣớc sẽ phình to ra hút nƣớc dự trữ và rể
cây sẽ tìm đến xuyên thủng hạt Polyter hấp thụ lƣợng nƣớc và các chất dinh dƣỡng
(NPK) cho cây. Cây trồng nhờ thế mà phát triển ổn định. Hạt polyter là sản phẩm
công nghệ cao. Tiết kiệm chi phí tƣới nƣớc và phân bón. Hay đâu, cũng có doanh
nghiệp giới thiệu hạt polyme nôm na chức năng tƣơng tự. Nhƣng khi nông dân sử
dụng mới phát hiện hạt polyme chỉ là bụi, không trữ đƣợc nƣớc nhƣ giới thiệu.
Có doanh nghiệp sản xuất mặt hàng xuất khẩu, do lợi nhuận đã sử dụng lao
động là thiếu niên, ngƣời cao tuổi v.v... khi bị phát hiện thì hàng hóa đó bị cấm lƣu
hành trên thị trƣờng Âu – Mỹ. Có doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm ngoại nhập với
từ ngữ kích thích hiếu kỳ, vận dụng cung cách kinh doanh đa cấp, làm thiệt hại
quyền lợi trung gian tiêu dùng. Sau cùng sản phẩm bị từ chối.
- Thƣơng hiệu có ý nghĩa theo mặt hàng.
- Hàng hóa thật, đúng tên, đúng liều lƣợng đăng ký, có mã số, mã vạch, có địa

mạnh và sáng tạo.
Doanh nhân trau dồi văn hóa, tri thức để đạt tiêu chuẩn hội nhập và sáng tạo
mẫu mã các mặt hàng mới. Doanh nhân, doanh nghiệp là cổ máy thời đại, phục vụ
con ngƣời và hòa bình thế giới.
Doanh nghiệp không phân phối hàng giả, hàng kém chất lƣợng, hàng quá
hạn và nhất là phải ổn định giá cả lâu dài “giữ giá chống đầu cơ tích trữ”.

14


Mỗi tìm tòi mới là kho tàng chung của loài ngƣời, ai ai cũng đƣợc hƣởng, mọi
tinh hoa thế giới. Thế giới không chiến tranh, mặc nhiên là một thế giới phẳng tuyệt
vời ai cũng mong muốn.
Doanh nghiệp văn hóa là một đóa hoa hƣơng thơm tỏa đi khắp nơi, lần lƣợt
mọi ngƣời tiêu dùng đều biết “Hữu xạ tự nhiên hƣơng”.
1.3. Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp
Xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp là một quá trình kéo dài nhiều năm, đòi
hỏi một kế hoạch hành động thống nhất và cứng rắn. Ngƣời ta đã đúc kết đƣợc
những thành tố thiết yếu góp phần tạo nên nền văn hóa doanh nghiệp mà các nhà
quản trị nên đặc biệt quan tâm, đó là:
1.3.1. Các biểu trưng trực quan của VHDN
Kiến trúc đặc trƣng, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm
Kiến trúc đặc trƣng gồm kiến trúc ngoại thất và kiến trúc nội thất công sở
đƣợc sử dụng nhƣ những biểu tƣợng và hình ảnh về Công ty, để tạo ấn tƣợng thân
quen, thiện chí trong công ty.
Kiến trúc ngoại thất nhƣ kiến trúc cổng, mặt tiền trụ sở công ty, bố cục các
bộ phận… Phần lớn các công ty thành công hay đang trên đà phát triển đều muốn
gây ấn tƣợng đối với mọi ngƣời về sự độc đáo, sức mạnh và thành công của doanh
nghiệp mình bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ. Những công trình
kiến trúc này đƣợc sử dụng nhƣ biểu tƣợng và hình ảnh về tổ chức. Các công trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status