SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8 nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh - Pdf 47

SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8
nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh

PHỤ LỤC
TT

Kí hiệu trong văn bản

Chú thích

1

THCS

Trung học cơ sở

2

SGK

Sách giáo khoa

3

SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm

4

HS


Phân tử khối

10

NXB

Nhà xuất bản

11

CTHH

Công thức hóa học

Năm học 2016 - 2017

1


SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8
nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh

A - ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Bối cảnh của đề tài:
Trong giai đoạn toàn ngành Giáo dục và Đào tạo đang nỗ lực đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh
trong hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ cho học sinh, thì phương pháp
dạy học được xem là cách thức hoạt động của giáo viên trong việc chỉ đạo, tổ
chức các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh chủ động đạt các mục tiêu dạy

2


SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8
nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh

bước giải bài tập đó nên những đối tượng học còn yếu, trung bình tiếp thu ghi
chép bài giải một cách thu động, ít có khi được tiến trình giải hết một bài và lâu
dần thành thói quen ỉ lại, lười suy nghĩ khi phải làm bài tập, thường chờ bạn khá
giỏi hoặc thầy cô chữa bài xong thì chép vào. Đa số giáo viên chưa chú trọng ở
phần cũng cố, hướng dẫn bài tập mà chỉ dặn dò học sinh về nhà làm bài tập theo
SGK. Trong khi đó kiến thức vừa học trên lớp chủ yếu là lí thuyết nên nhiều học
sinh không biết áp dụng, vận dụng lí thuyết vào giải bài tập mà các em chỉ trả lời
được một số câu hỏi ở phần bài tập mang tính lí thuyết như định nghĩa, khái
niệm.
Một nguyên nhân nữa là nhiều giáo viên chưa đặt mình vào vị trí của một
học sinh để đánh giá đúng trình độ nhận thức, tiếp thu bài của các em, nên nhớ
rằng tư duy, trình độ năng lực của học sinh trong cùng một lớp cũng có nhiều
loại khác nhau, về vấn đề này đa số chung ta đều biết, nhưng chúng ta thường
phân loại đối tượng học sinh vào cuối mỗi học kì dựa trên điểm số. Vậy tại sao
chúng ta không phân loại học sinh ngay trong tiết học để thấy được vai trò, trách
nhiệm của người thầy sau mỗi tiết học là phải làm cho học trò nắm được trọng
tâm bài học và xác định được hướng giải bài tập sau mỗi bài học.
Vậy làm thế nào để học sinh yêu thích môn hóa học, thích làm bài tập hóa
học và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học nhằm nâng cao chất lượng nắm
vững kiến thức hóa học cho học sinh. Để giải quyết được vấn đề này thì ngay từ
những tiết học đầu tiên của chương I hóa học lớp 8 cần tạo cho học sinh có niềm
say mê, yêu thích môn học và giải bài tập hóa học.
Với mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình vào việc tìm tòi phương
pháp dạy học thích hợp với những điều kiện hiện có của học sinh, nhằm phát

cho các em sở thích giải bài tập hóa học.
V. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
Hiện nay các trường THCS được chủ động biên soạn phân phối chương
trình môn học dựa trên bộ khung chương trình của bộ giáo dục, đây là điều kiện
thuận lợi để các giáo viên trực tiếp giảng dạy có thể lập kế hoạch chương trình
dạy học phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường và đối tượng học sinh.
Việc phân dạng và sử dụng định hướng giải các bài tập cơ bản trong
chương I Hoá học lớp 8 ở trường trung học cơ sở sẽ đạt hiệu quả cao, sẽ là tiền
đề cho việc phát triển năng lực trí tuệ của học sinh ở những chương học tiếp
theo trong hóa học lớp 8 và cấp học cao hơn. Khi giáo viên sử dụng linh hoạt và
hợp lí hệ thống các dạng bài tập hoá học theo các mức độ phù hợp với trình độ
của từng đối tượng học sinh sẽ làm cho học sinh yêu thích môn học và nắm
được phương pháp, kĩ năng giải những bài tập cơ bản trong SGK, giúp các em
tự lực hoạt động tích cực để tìm tòi chiếm lĩnh kiến thức.

B - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lí luận
Giải bài tập hóa học là một quá trình phức tạp. Sơ đồ đinh hướng giải bài
tập hóa học là một bản chỉ dẫn các thao tác cần thiết để giải bài tập hóa học nói
chung. Tuy nhiên việc hướng dẫn học sinh giải bài tập hóa học theo các sơ đồ
định hướng chỉ là bước đầu tiên hình thành kĩ năng giải bài tập hóa học nói
chung để dần chuyển sang giải các bài tập phân hóa đa dạng hơn.
Tác dụng của sơ đồ định hướng:
Năm học 2016 - 2017

4


SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8
nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh

sau đã quên cách giải bài đó.
Vùng học sinh tôi dạy là nông thôn nên trình độ học của học sinh đa số
trung bình. Việc nhiều học sinh không giải được hoặc giải sai bài tập, nguyên
nhân chủ yếu là do học sinh không hiểu điều kiện của bài tập, không biết cần

Năm học 2016 - 2017

5


SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8
nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh

vận dụng kiến thức nào để giải bài tập, không biết cách thực hiện cụ thể, tính
toán sai, kĩ năng toán học còn yếu.
Vì thế trong giảng dạy, ngoài việc truyền đạt nội dung bài học theo yêu cầu
của chuẩn kiến thức kĩ năng và của sách giáo khoa thì người giáo viên phải chú
ý thiết kế hệ thống các bài tập cơ bản nhất và cách giải tổng quát cho từng loại
bài tập, biết sử dụng bài tập phù hợp với từng công việc như luyện tập, kiểm tra,
nghiên cứu,…nhằm đánh giá trình độ cũng như mức độ nắm vững kiến thức của
học sinh. Từ đó biết sử dụng các bài tập ở các mức độ khác nhau phù hợp với
từng đối tượng học sinh.Vận dụng kiến thức vừa học một cách khoa học để học
sinh có hứng thú khi giải bài tập. Sau khi giải một dạng bài tập thì phải khắc sâu
phương pháp cơ bản để giải bài tập dạng đó cho học sinh.
Trong quá trình giảng dạy tôi thấy hướng dẫn cụ thể cho học sinh giải bài
tập dựa trên sơ đồ định hướng và chọn bài tập mẫu là rất quan trọng
III. Các biện pháp
Như chúng ta đã biết bài tập hóa học nếu chia cụ thể chi tiết thì có nhiều
dạng. Trong đề tài này tôi đề cập đến những dạng bài tập cơ bản nhằm nâng cao
kiến thức cho học sinh trong chương I SGK hóa học lớp 8

p + e + n = 116 ⇒ 2p + n = 116 ⇒ 2p = n – 116 (1)

Theo đề ra: p + e - n = 24 ⇒ 2p = n + 24 (2)
Kết hợp (1) với (2) ⇒ n – 116 = n + 24 ( giải theo cách này vì HS lớp 8
chưa học giải hệ PT)
⇒ 2n = 92
⇒ n = 92 : 2 =46
Thay n = 46 vào (1) ⇒ 2p = 70 ⇒ p = e = 35
Bài tập 2. Nguyên tử Nhôm có điện tích hạt nhân là 13+. Trong nguyên tử
nhôm, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Hãy xác
định các hạt p, n, e trong nguyên tử.
Đáp án:
Theo đề ra: p = 13 mà e = p =13
(p+e) – n = 12
⇒ 13 + 13 – n = 12
⇒ 26 – n = 12
⇒ n = 26 - 12 = 14
Vậy trong nguyên tử có: p = e =13, n = 14.
Bài tập 3. Nguyên tử Na có tổng số hạt là 34 trong đố số hạt không mang
điện ít hơn số hạt mang điện là 10, tính số hạt p, n, e trong nguyên tử.
Đáp án:
p + n + e = 34 (1)
Năm học 2016 - 2017

7


SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8
nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh


8


SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8
nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh

2. Dạng bài tập về nguyên tố hóa học
Bài nguyên tố hóa học là bài học có nhiều kiến thức rất quan trọng bước
đầu giúp học sinh biết được tên nguyên tố, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối
(giá trị một đvC so với 1 gam) của một số nguyên tố hóa học ở bảng 1 trang 42
(SGK). Phần bài tập gồm có 8 bài tập, trong đó có một số bài liên quan đến kĩ
năng phân tích, tính toán...
Dạng 1: So sánh sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử A và B
Sơ đồ định hướng:
Bước 1: Tìm NTK của A và B (Tra bảng 1 trang 42- SGK)
Bước 2: Lập tỉ lệ về NTK của A và B:

NTKA
= x (lần)
NTKB

Bước 3: So sánh kết quả x với 1:
+ x < 1⇒ Nguyên tử A nhẹ hơn, bằng x lần nguyên tử B.
+ x > 1⇒ Nguyên tử A nặng hơn, bằng x lần nguyên tử B.
Bài tập Hãy so sánh xem nguyên tử lưu huỳnh nặng hay nhẹ bao nhiêu lần
so với nguyên tử oxi, so với nguyên tử đồng.
Đáp án:
NTKs 32
=
=2(lần) ⇒ Nguyên tử lưu huỳnh nặng hơn, bằng 2 lần nguyên tử

c) 2NTKZ =4. NTKO = 4.16 = 64 ⇒ NTKZ = 64 : 2 = 32 ⇒ Z là nguyên tố lưu
huỳnh: S
Bài tập áp dụng: bài 6 (SGK- trang 20 ), bài 5.6(SBT).
Dạng 3. Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử.
Sơ đồ định hướng:
- Bước 1: Tra bảng 1 trang 42 để tìm NTKA=a đvC
- Bước 2: Áp dụng 1 đvC = 0,16605.10 -23(g).( lưu ý: khi tính giữ nguyên
10-23 )
- Bước 3: Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử A là: m A=a.
0,16605.10-23(g)
Bài tập Hãy tính khối lượng bằng gam của nguyên tử oxi, nguyên tử Ca
Đáp án:
NTK

O = 16 đvC ⇒ mO = 16 . 0,16605 . 10-23(g) = 2,6568 . 10-23(g)

NTK

Ca = 40 đvC ⇒ mCa = 40 . 0,16605 .10-23(g) = 6,642 . 10-23(g)

Bài tập áp dụng: bài 7 (SGK- trang 20).
3. Bài tập về tính phân tử khối.
Đây là dạng bài tập rèn cho HS kĩ năng sử dụng bảng trang 42, phần tính
toán khá đơn giản đối với học sinh khá giỏi, nhưng với học sinh trung bình, yếu
thì cần phải hướng dẫn chu đáo. Tính PTK rất quan trọng trong chương trình học
hóa sau này, tính toán thành thạo PTK thì sẽ tạo điều kiện tốt cho việc áp dụng
Năm học 2016 - 2017

10


Sơ đồ định hướng
- Bước 1: Tính PTK của phân tử oxi (HS phải nhớ lại phân tử oxi gồm 2
nguyên tử O).
Năm học 2016 - 2017

11


SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8
nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh

- Bước 2: Lập biểu thức liên hệ giữa PTK oxi so với PTK của hợp chất.
- Bước 3: Rút ra NTK của nguyên tố X ⇒ Tên nguyên tố và KHHH.
Đáp án:
a) PTK oxi = 2.16 = 32 đvC.
PTK

hợp chất = 32.2 = 64 đvC.

PTK

hợp chất =

NTK

X + 2NTKO = NTKX + 2.16 = 64 đvC.

⇒ NTKX = 64 – 32 = 32 đvC.
⇒ X là nguyên tố lưu huỳnh, KHHH: S
Bài tập áp dụng: bài 3 (SGK- trang 31), bài 8.5, 8.6 (SBT).

12


SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8
nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh
PTK

CO2 = 12 + 16.2 = 44 đvC.

PTK

Al2(SO4)3 = 27.2 +( 32 + 16.4).3 = 342 đvC.

PTK

Cl2 = 35,5.2 = 71 đvC.

PTK

CuSO4.5H2O = 64 +32+ 4.16 +5.(2.1+ 16) = 250 đvC

Bài tập áp dụng: bài 6 (SGK- trang 26), bài 6.6 a (SBT).
Dạng 2. Xác định CTHH của hợp chất dựa vào PTK
Sơ đồ định hướng
- Viết CTHH dạng chung của hợp chất
- Lập biểu thức PTK dựa trên CTHH và đề ra cho
- Xác định số nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất
- Viết CTHH đúng
Bài tập 1: Xác định CTHH của axit cacbonic biết phân tử gồm 2 nguyên tử
H, 1 nguyên tử C và x nguyên tử O. Phân tử khối của hợp chất là 62.

Bước 1: Tính PTK của các phân tử A và B.
Bước 2: Lập tỉ lệ về PTK

A
= x (lần)
B

Bước 3: So sánh:
+ x < 1⇒ Phân tử A nhẹ hơn phân tử B, bằng x lần phân tử B.
+ x > 1⇒ Phân tử A nặng hơn phân tử B, bằng x lần phân tử B.
+ x = 1 ⇒ Phân tử A nặng bằng phân tử B.
Bài tập: So sánh sự nặng nhẹ giữa các phân tử sau:
a, Phân tử lưu huỳnh đioxit (SO2) nặng hay nhẹ hơn phân tử điphotpho pentaoxit
(P2O5) bao nhiêu lần?
b, Phân tử khí cacbonic (CO2 ) nặng hay nhẹ hơn phân tử khí metan (CH 4) bao
nhiêu lần?
Đáp án:
PTK

a)

PTK

SO2
64
=
= 0,45 (lần) ⇒ Phân tử SO2 nhẹ hơn, bằng 0,45 lần phân tử
P2O5 142

P2O5

Bước 1: Đặt hóa trị nguyên tố cần tìm là a.
Bước 2: Theo quy tắc hóa trị: a.x = b.y.
Bước 3: Rút ra a =

b. y
= ( hóa trị viết bằng chữ số la mã)
x

Bài tập: Hãy xác định hóa trị của nguyên tố N và Fe, nhóm (PO 4) trong
các hợp chất sau: ( biết H hóa trị I và O hóa tri II)
a) NH3
b) FeO
c) Fe2O3
d) H3PO4
Đáp án:
a) NaHI3 ⇒ a.1 = I.3 ⇒ a =III. Vậy hóa tri của N trong NH3 là III.
b) FeaOII ⇒ a.1 = 1.II ⇒ a =II. Vậy hóa trị của Fe trong hợp chất FeO là II.
c) Fe2aO3II⇒ a.2 = 3.II ⇒ a = III. Vậy hóa trị Fe trong hợp chất Fe2O3 là III.
d) H3PO4 => H hóa trị I, (PO4) hóa trị a => I.3 = a. I => a =III vậy (PO 4) có hóa
trị III
Bài tập về nhà áp dụng: bài 2, 4 (SGK- trang 38) và bài 10.4; 10.5(SBT)

Dạng 2. Lập CTHH hợp chất chứa nguyên tố A và B.
Sơ đồ định hướng:
Bước 1: Xác định hóa trị của A và B, ghi hóa trị lên đầu nguyên tố (nhóm
nguyên tử) ⇒ AxaByb
Bước 2: Theo quy tắc hóa trị: a.x = b.y.
x

b


x II 2
=
= ⇒ x = 2, y = 3.
y III 3

CTHH hợp chất là Al2O3
c) MgxII(PO4)yIII ⇒ x.II = y.III


x III 3
=
= ⇒ x = 3, y = 2
y II 2

CTHH hợp chất là Mg3(PO4)2
Bài tập áp dụng: bài 5 (SGK- trang 38) và bài 10.6; 10.(SBT)
Ngoài hai dạng bài tập trên tôi thấy trong bài tập SGK có yêu cầu xác định
CTHH đúng sai, nên tôi hướng dẫn HS dạng thứ 3.
Dạng 3. Xác định CTHH đúng sai của hợp chất AxBy
Sơ đồ định hướng:
Bước 1: Xác định hóa trị của A và B.
Bước 2: Xét tỉ lệ a.x và b.y:
+ Nếu a.x = b.y ⇒ CTHH đúng.
+ Nếu a.x ≠ b.y ⇒ CTHH sai.
Bước 3: Sửa lại CTHH (hóa trị nguyên tố này là chỉ số nguyên tố kia, chú
ý rút gọn các chỉ số)
Bài tập: Các CTHH sau đúng hay sai, nếu sai thì sửa lại:
Năm học 2016 - 2017


CTHH oxit là Mn2O7
Gọi hóa trị của Mn là a, ta có: a.2 = II.7 => a= VII
Vậy Mn có hóa trị VII trong Mn2O7
Bài tập 2: Hợp chất Ca(OH)x có PTK là 74, Ca hóa trị II. Tính hóa trị của
nhóm (OH).
Đáp án: (OH)x có khối lượng là 74 – 40 = 34 (g)
=> 17.x = 34 => x = 2, CTHH là Ca(OH)2
Gọi a là hóa trị nhóm (OH), ta có II.1 = a.2 => a = I. Vậy (OH) hóa trị I
Với từng dạng bài tập giáo viên cần đưa thêm các bài tương tự cho học
sinh để từ khai thác tư duy trực quan đến khai thác tư duy trừu tượng sẽ phù hợp
với các đối tượng học sinh trong lớp, và các em có thể làm bài theo trình độ tư
duy khác nhau nhưng vẫn có kết quả đúng, chỉ khác nhau về thời gian hoàn
thành.
IV. Hiệu quả của việc hướng dẫn học sinh dùng sơ đồ định hướng giải
một số dạng bài tập cơ bản trong chương I hóa học lớp 8.
Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng sơ đồ định hướng giải một số bài
tập cơ bản trong chương I hóa học lớp 8 tôi sử dụng tiết kiểm tra 1 tiết theo phân
phối chương trình sau chương I. Kết quả thống kê như sau:
Năm học 2016 - 2017

18


SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8
nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh

Loại yếu

SL
Lớp

2,86

13

37,14

10

28,57

11

31,43

8B

36

3

8,33

16

44,44

11

30,57


được nhiều sơ đồ định hướng và có thói quen giải bài tập có định hướng. Một số
em còn tự mình xây dựng sơ đồ định hướng cho các dạng bài tập ở những
chương tiếp theo
V. Khả năng ứng dụng và triển khai
Qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu bài tập Hoá học giúp tôi thấy rõ hơn
nhiệm vụ của mình trong giảng dạy cũng như trong việc giáo dục học sinh.
Người giáo viên dạy Hoá học cần nắm vững chương trình hoá học phổ thông, thì
ngoài việc nắm vững nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, còn cần
phải nắm vững các bài tập Hoá học của từng chương
Như đã trình bày ở phần hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm về những giải
pháp trong đề tài thì khả năng ứng dụng vào môn học là rất khả thi. Trước hết
giúp cho các em nắm được phương pháp giải các dạng bài tập trong chương mở
đầu của môn hóa 8, tạo động lực, tích cực học tập ngay từ đầu cho học sinh làm
cho các em hứng thú say mê với môn học.

C - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I - Kết luận
Việc sử dụng bài tập phù hợp theo từng mức độ khác nhau trong mỗi bài
học cần được tiến hành thường xuyên vì đặc thù bộ môn không có tiết bài tập
riêng. Bài tập giúp học sinh được cũng cố lí thuyết, tìm kiến thức mới...Để có
những dạng bài tập phù hợp với mỗi kiểu bài đòi hỏi giáo viên phải luôn trau dồi
về chuyên môn, tâm huyết với nghề, chú trọng trong khi thiết kế bài giảng.
Sử dụng bài tập để khai thác tư duy, nâng cao kiến thức và tạo hứng thú học
cho học sinh, là một trong những phương pháp có hiệu quả trong việc nâng cao
Năm học 2016 - 2017

19


SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8

- Không nên chủ quan với những bài tập trong SGK hóa 8 tuy không khó nhưng
nếu GV chủ quan không hướng dẫn giải chi tiết cho học sinh thì nhiều em sẽ
không biết cách trình bày cách giải dạng toán đó
- Thiết kế bài dạy cụ thể chú trọng phân phối thời gian hợp lí của từng phần, biết
lồng ghép bài tập trong hoạt động dạy học. Lựa chọn bài tập phù hợp nhưng vẫn
mang tính bao quát để làm bài tập mẫu.

E - TÀI LIỆU THAM KHẢO

Năm học 2016 - 2017

20


SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8
nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh

TT
1

Tài liệu tham khảo
Sách giáo khoa Hóa học 8

Tên tác giả
NXB giáo dục
NXB giáo dục

2
Sách bài tập Hóa học 8
3

Nội năm 2007

Chuyên đề bồi dưỡng Hoá học 8, 9

Hoàng Vũ

Hình thành kĩ năng giải bài tập hóa
NXB Giáo dục
học trường trung học sơ sở

MỤC LỤC
Năm học 2016 - 2017

21


SKKN: Phân dạng và định hướng giải các bài tập cơ bản trong chương I Hóa học lớp 8
nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh

Mục

Nội dung

Trang

Phụ Lục

1

A


Điểm mới trong kết quả nghiên cứu

4

B

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

4

I

Cơ sở lí luận

4

II

Thực trạng của vấn đề

5

III

Các biện pháp

6

IV


TÀI LIỆU THAM KHẢO

20

Năm học 2016 - 2017

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status