Nghiên cứu các khái niệm cơ bản trong chương trình hóa học THCS - Pdf 26


1 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của trường phổ thông và vai trò của hóa học
trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, ta có thể khẳng đònh rằng
môn hóa học trong trường phổ thông là một bộ môn hết sức quan trọng. Nó cung
cấp cho học sinh những tri thức hóa học phổ thông tương đối hoàn chỉnh các mối
quan hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người. Những tri thức
này rất quan trọng giúp học sinh có nhận thức khoa học về thế giới vật chất, góp
phần phát triển năng lực nhận thức khoa học về thế giới vật chất, góp phần phát
triển năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành nhân cách người lao
động mới năng động sáng tạo.
Ở bậc THCS môn hóa học cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông cơ
bản về tính chất và ứng dụng các lọai chất quan trọng nhất. Trong giai đọan khoa
học phát triển như ngày nay, chương trình hóa học cũng được xây dựng với nội
dung kiến thức mới. Nhiều vấn đề khoa học trong sách giáo khoa mới, được trình
bày theo phương pháp nghiên cứu tìm tòi từng phần. Đặc biệt đối với chương
trình THCS việc nghiên cứu các học thuyết hóa học cơ bản tăng cường mức độ lý
thuyết chủ đạo là vấn đề hết sức quan trọng. Các kiến thức này sẽ làm cơ sở lý
thuyết chủ đạo cho việc nghiên cứu các chất và biến đổi chúng trong chương tình
hóa học sau này.
Do đó việc “Nghiên cứu sự hình thành các khái niệm hóa học cơ bản trong
chương trình hóa học THCS”sẽ góp phần rất lớn vào công tác giảng dạy của GV.
Giúp GV có những phương pháp và hình thức giảng dạy tích cực đảm bảo phát
huy cao độ tính tự giác của HS phát triển tính hứng thú học tập, hình thành niềm
tin và phẩm chất đạo đức cho học sinh. Đó là lý do tôi chọn đề tài này.

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::


3 Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH
KHÁI NIỆM HOÁ HỌC CƠ BẢN
1.1. Khái quát và hệ thống kiến thức hóa học phổ thông:
1.1.1. Nhiệm vụ môn học trong trường phổ thông:
1.1.1.1. Nhiệm vụ giảng dạy hóa học trong trường phổ thông:
- Tìm hiểu những cơ sở khoa học: những khái niệm, đònh luật, học thuyết hóa
học, những sự kiện hóa học quan trọng cần thiết để nhận thức thế giới vật chất.
- Trang bò những kiến thức kỹ thuật tổng hợp: phương pháp phân tích, so sánh,
khái quát hóa, hệ thống hóa.
- Hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học: phương pháp phân tích, so sánh,
khái quát hóa, hệ thống hóa,…
- Hình thành kỹ năng làm việc: sử dụng thiết bò, dụng cụ hóa học, giáo dục ý thức
an toàn trong thí nghiệm,…
1.1.1.2. Giáo dục đạo đức cách mạng, phẩm chất công dân:
- Giáo dục ý thức sẵn sàng tham gia lao động sản xuất có kỹ thuật, năng suất, có
chí hướng, tinh thần trách nhiệm lao động sáng tạo.
- Coi trọng thực hành thí nghiệm hóa học trong giảng dạy.
- Tổ chức tham gia sản xuất, thực tập trong nhà máy xí nghiệp, công trường,…
1.1.2. Hệ thống kiến thức cơ bản của hóa học phổ thông:
- Hệ thống các kiến thức về nguyên tố hoá học: nguyên tử, phân tử, …
- Hệ thống các kiến thức về phản ứng hoá học: phản ứng toả nhiệt, phản ứng hoá
hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng oxi hoá – khử, phản ứng thế, phản ứng trung
hoà, …
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::



5

Sơ đồ quá trình hình thành hệ thống khái niệm cơ bản về hoá học:
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
Chất

Chất tinh khiết- Hỗn hợp Hiện tượng hoá học
(Phản ứng hoá học)
Thuyết nguyên tử Nguyên tử
Nguyên tố hoá học
Kim loại Đơn chất – Hợp chất
Thuyết nguyên tử Phi kim
Phân tử Phân tử
Công thức hoá học. Hóa trò
Đònh luật bảo toàn Phương trình hoá học
khối lượng Sự oxi hoá
Oxit- Oxi- Không khí Phản ứng hoá hợp
Phản ứng phân huỷ
Hiđro Phản ứng thế
Nước Phản ứng oxi hoá khử
Thuyết cấu tạo nguyên tử Dung dòch
Đònh luật tuần hoàn
Thuyết cấu tạo phân tử Sự phân loại các hợp chất hữu cơ
(liên kết hoá học).
Đònh luật Avogro Oxit – Axit- Bazơ - Muối Phản ứng trao đổi
Phản ứng trung hoà

1.2.1.2. Thuyết electron:
- Nghiên cứu học thuyết cấu tạo nguyên tử – liên kết hóa học.
- Nội dung cơ bản của học thuyết electron để nghiên cứu sự phụ thuộc của tính
chất các chất vào các đơn chất và hợp chất hóa học.
1.2.1.3. Lý thuyết về phản ứng hóa học:
Nội dung bản chất của phản ứng hóa học được nghiên cứu sâu và được giải
thích bằng sự phá vở liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử các chất tham gia
phản ứng để tạo thành liên kết mới để tạo ra phân tử mới.
1.2.1.4. Thuyết cấu tạo các hợp chất hữu cơ:
- Nội dung bắt đầu từ các nội dung cơ bản của thuyết Butlêrôp, mở rộng quan
điểm của thuyết electron và cấu trúc không gian.
- Nghiên cứu cấu trúc của các loại hợp chất hữu cơ, là cơ sở giải thích các chất
hữu cơ, ảnh hưởng giữa các chất nguyên tử trong phân tử.
1.2.1.5. Thuyết điện ly:
- Nội dung nghiên cứu về cơ chế, quy luật phản ứng các chất điện ly.
- Thuyết này đưa ra khả năng giải thích sự phụ thuộc tính chất của các điện ly
vào thành phần và cấu tạo của chúng theo quan điểm của thuyết proton.
1.2.2. Các đònh luật hóa học cơ bản:
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::

7 1.2.2.1. Đònh luật thành phần không đổi:
- Nghiên cứu thành phần đònh lượng về cấu trúc phân tử các chất là cơ sở để xác
đònh các nguyên tố hóa học tạo nên phân tử các chất.
- Số nguyên tử của các nguyên tố có trong thành phần các chất là cơ sở để biểu
diễn mô tả các chất bằng ký hiệu, công thức hóa học các chất.
1.2.2.2. Đònh luật bảo toàn khối lượng:
- Nghiên cứu quy luật bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học, quá

- Dung dòch và nồng độ dung dòch.
- Các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối.
- Kim loại và phi kim: sắt, nhôm, clo, cacbon, silic. Sơ lược về hệ thống tuần
hoàn các nguyên tố hoá học.
- Hợp chất hữu cơ: cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, những hợp chất hữu cơ quan
trọng nhất trong đời sống và sản xuất.
- Cấu tạo nguyên tử. Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Liên kết hoá học. Đònh luật tuần hoàn Menđêlêep.
- Phản ứng oxi hoá - khử
- Nhóm halogen.
- Oxi, lưu huỳnh. Lí thuyết về phản ứng hoá học.
- Sự điện li.
- Nitơ. Photpho.
- Hoá học hữu cơ. Đại cương về hoá học hữu cơ. Hiđrocacbon no. Hiđrocacbon
không no. Hiđrocacbon thơm. Nguồn hiđrocacbon trong thiên nhiên. Rượu-
Phenol- Amin. Anđehit-Axit cacbonxilic- Este. Glixerin -Lipit. Gluxit. Aminoaxit
và protit. Hợp chất cao phân tử và vật liệu polime.
- Đại cương về kim loại.
- Sắt. Hợp kim sắt. Hoặc: Crom, sắt, đồng.
- Phân tích hoá học.
- Hóa học và các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường.
1.3.1.1. Phân loại cấu trúc chương trình hoá học phổ thông
a) Hóa học đại cương:
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::

9 Hệ thống các khái niệm cơ bản, học thuyết, đònh luật hóa học: Cấu tạo nguyên
tử, đònh luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học, phản ứng hóa

- Những khái niệm về ứng dụng thực tiễn quan trọng có tính chất kỹ thuật tổng
hợp của hóa học phục vụ cho cuộc sống, sản xuất và trong khoa học kỹ thuật.
- Những khái niệm về dãy đồng đẳng chất hữu cơ.
- Những khái niệm về hợp chất hữu cơ có nhóm chức và những mối liên quan dẫn
xuất của các chất.
- Những khái niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học đặc trưng cho hóa học :
việc thí nghiệm, phân tích, nhận biết các chất, tách chất, …
1.3.2.2. Những khái niệm hoá học cơ bản của chương trình THCS:
- Một số khái niệm cơ bản và đònh luật hóa học cơ bản :
+ Chất, nguyên tử, phân tử, công thức hóa học, phương trình hóa học, mol, phản
ứng hóa học, dung dòch, nồng độ dung dòch, độ tan.
+ Đònh luật bảo toàn khối lượng.
+ Một số khái niệm mở đầu về chất hữu cơ, hóa học hữu cơ, cấu tạo phân tử các
hợp chất hữu cơ.
- Một số nguyên tố và chất hóa học cụ thể.
+ Các loại hợp chất vô cơ : oxit, axít, bazơ, muối.
+ Các đơn chất kim loại (nhôm, sắt ), các đơn chất phi kim ( clo, cacbon, silic).
+ Tìm hiểu về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học .
+ Tìm hiểu về một số hidrocacbon tiêu biểu nhất: Metan, etilen, axetilen,
benzen.
- Nghiên cứu về một số dẫn xuất của hidrocacbon: Rượu etylic, axit axetic, chất
béo, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein và polime.
1.3.2.3. Đặc điểm nội dung kiến thức của giáo trình hoá học THCS:
- Các khái niệm hoá học được hình thành từ những hiện tượng cụ thể và được
phát triển dần trong quá trình nghiện cứu về các chất hoá học cụ thể.
- Chương trình có nhiều khái niệm mở đầu khó trừu tượng như nguyên tử, phân
tử, nguyên tố, hoá trò, mol… đòi hỏi HS phải tưởng tượng.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::

11

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::

12 Chương 2
NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH
KHÁI NIỆM HÓA HỌC CƠ BẢN TRONG
CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC THCS
2.1. Chương trình hóa học Trung học cơ sở:
2.1.1. Nội dung chương trình hóa học lớp 8:
- Một số khái niệm và đònh luật hóa học cơ bản: chất, nguyên tử, phân tử, công
thức hóa học, phương trình hóa học, mol, phản ứng hóa học, dung dòch, nồng độ
dung dòch, độ tan,…
- Một số nguyên tố và hợp chất hóa học: oxi, hidro, nước, oxit, axít, bazơ, muối.
2.1.2. Nội dung chương trình hóa học lớp 9:
- Các loại hợp chất vô cơ: oxit, axít, bazơ, muối.
- Các đơn chất kim loại- phi kim, sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa họ.
- Một số khái niệm mở đầu về chất hữu cơ, hóa học hữu cơ, cấu tạo phân tử các
hợp chất hữu cơ.
- Một số hidrocacbon cụ thể và tiêu biểu nhất: metan, etilen, axetilen, benzen.
- Nghiên cứu về một số dẫn xuất của hidrocacbon: rượu etylic, axit axetic, chất
béo, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein và polime.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::

- Khí nitơ, khí oxi
- Nướcđường,…
- Khí quyển
- Hình thành khái niệm chất:
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::

14 Có thể phân biệt chất và vật thể qua sơ đồ sau:
Vật thể
Tự nhiên Nhân tạo
(gồm có ) (được làm từ)
1 số chất Vật liệu
+ Từ sơ đồ rút ra kết luận: Ở đâu có vật thể ở đó có chất, mọi vật liệu đều là chất
hay hỗn hợp 1 số chất
+ Đònh nghóa về chất: Chất là một dạng cấu trúc vật chất có khối lượng xác đònh
và cho một thể tích nhất đònh. Chất là một dạng vật chất, có thành phần hoá học
xác đònh cùng một số tính chất nhất đònh không đổi.(sách giáo viên hoá học 8)
+ Về tên chất: HS phân biệt tên thông thường và tên hoá học
Ví dụ: Phân biệt tên thông thường và tên hóa học qua các ví dụ
Tên thông thường Tên hoá học
Muối ăn Natri clorua
Đá vôi Canxi cacbônat
Đường Saccarôzơ
b) Tìm hiểu tính chất vật lý và tính chất hóa học của chất:
- Bước đầu tìm hiểu: Qua” tính chất của chất” (mục II bài 2, SGK hoá học lớp 8 )
HS biết được mỗi chất có những tính chất nhất đònh, phân biệt được những tính
chất nào là tính chất vật lý, tính chất nào là tính chất hóa học.
- Hoàn chỉnh khái niệm chất thông qua các thí nghiệm hoá học:

nào khác và có tính chất nhất đònh.
- Củng cố khái niệm: GV khẳng đònh lại chất tinh khiết và dẫn dắt HS hiểu chất
tinh khiết là phải có tính chất nhất đònh.
Ví dụ: Hãy chỉ ra đâu là chất tinh khiết đâu là hỗn hợp trong số các chất sau:
Không khí, nước tự nhiên, oxi, hidro, nitơ.
(Chất tinh khiết: oxi, hiđro, nitơ; hỗn hợp: không khí, nước tự nhiên).
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::

16 - Tiếp tục phát triển khái niệm hỗn hợp thông qua việc hình thành kỹ năng tách
chất ra khỏi hỗn hợp.
 Ở trình độä THCS khái niệm chất được hình thành dựa trên vật thể rất gần gũi.
Khái niệm chất sẽ tiếp tục phát triển dựa trên thuyết nguyên tử - phân tử sẽ được
nghiên cứu ở những bài sau. Sang chương trình THPT HS sẽ được nghiên cứu kỹ
khái niệm này dựa vào thuyết electron, thuyết điện li, …
2.2.1.2. Hình thành khái niệm chất dựa vào khái niệm mở đầu về nguyên tử -
nguyên tố hóa học, đơn chất - hợp chất và phân tử:
a) Chất được cấu tạo từ các nguyên tử:
- GV đặt ra những câu hỏi để HS nhớ lại mọi vật thể tự nhiên đều gồm có chất,
mọi vật thể nhân tạo đều làm ra từ các chất
- Nêu vấn đề để HS tự suy luận sau đó hình thành khái niệm nguyên tử:” Nguyên
tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và từ đó tạo ra mọi chất” (bài 4 SGK HH
lớp 8).
- HS biết đựơc khái niệm, đặc điểm cấu tạo của nguyên tử là khác nhau và được
cấu tạo bởi hai thành phần (hạt nhân và lớp electron). Biết được sơ đồ về cấu tạo
nguyên tử đặc điểm của hạt electron, dựa vào khái niệm này mà hoàn chỉnh khái
niệm chất.
Ví dụ: Dựa vào sơ đồ nguyên tử hidrô, oxi, natri (trang 14, SGK HH lớp 8) để

- Hình thành khái niệm đơn chất thông qua một số thí dụ, GV phân tích được: các
đơn chất được coi là dạng tồn tại tự do của nguyên tố, chất có được tạo nên chỉ từ
một nguyên tố có chất tạo nên từ 2 hay 3,… nguyên tố.
- Sau đó đi đến đònh nghóa về đơn chất:“ Đơn chất là những chất tạo nên từ một
nguyên tố hoá học“ (bài 6 SGK HH lớp 8)
- Khái niệm đơn chất phát triển thành hai khái niệm mới là: Đơn chất kim loại
( có tính dẫn điện và nhiệt) và đơn chất phi kim (không dẫn điện và nhiệt).
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::

18 - Mở rộng khái niệm đơn chất qua việc tìm hiểu: khái niệm tự do của nguyên tố
hoá học, khái niệm liên kết kim loại, đặc điểm cấu tạo (mục I.2 bài 6 SGK HH
lớp8). Các hình vẽû trong SGK thể hiện sự liên kết giữa các nguyên tử trong mỗi
chất đầu.
 Hình thành khái niệm hợp chất:
- Từ các ví dụ trong SGK HH lớp 8 (trang 23) đã dẫn dắt HS đi đến khái niệm :
“Hợp chất là những chất tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học trở lên”
- Khái niệm hợp chất đã giúp HS phân loại được khái niệm chất. Lúc này HS biết
trong hợp chất chỉ có nguyên tố chứ không thể là đơn chất.
Ví dụ: Tìm hiểu hợp chất nước trong bảng sau :
Hợp chất Thành phần
Nước Tạo từ hai nguyên tố: H, O
- Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của hợp chất: HS biết được trong một chất các
nguyên tử không tách rời mà có liên kết với nhau hay sắp xếp liền sát nhau (hình
1.12, 1.13 SGK HH lớp 8).
 Giới thiệu sơ lược về hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ:
- Đến đây HS đã bắt đầu phân biệt được đâu là hợp chất vô cơ đâu là hợp chất
hữu cơ từ những ví dụ minh hoạ

biết được các hạt hợp thành của một chất thì đồng nhất như nhau.
- Bắt đầu liên hệ với tính chất hoá học của hạt dẫn đến đònh nghóa:” Phân tử là
hạt đại diện cho chất, gồm một nguyên tử liên kết với nhau thể hiện đầy đủ tính
chất hoá học của chất”( bài 6 SGK HH lớp 8).
- Mở rộng khái niệm qua việc nghiên cứu khái niệm phân tữ khối :” Phân tử khối
là khối lượng của 1 phân tử tính bằng đơn vò C”. Giá trò này sẽ được bắt gặp
nhiều khi giải toán, luôn đi kèm với nguyên tố thể hiện ở bảng hệ thống tuần
hoàn được học ở lớp 9 và được củng cố ở lớp 10.
 Bắt đầu tìm hiểu về trạng thái rắn, lỏng, khí của chất:
Dựa vào hình 1.14 (SGK HH lớp 8) HS nhận biết sự khác nhau giữa ba trang thái
của chất về chuyển động và khoảng cách giữa các hạt. Từ đó dẫn HS đến những
khái niệm mở đầu về trạng thái các chất:
+ Trạng thái rắn: Các hạt nguyên tử(phân tử) sắp xếp khít nhau, dao động tại chổ.
+ Trạng thái lỏng: Các hạt nguyên tử (phân tử) ở gần chuyển động trượt lên nhau.
+ Trạng thái khí: Các hạt ở rất xa nhau có chuyển động nhanh hơn về nhiều phía.
Ví dụ: Sự tổng hợp nước
2H
2
(k) + O
2
(k)
→
o
t
H
2
O(l)
Hiđro

kết hợp với oxi tạo ra hợp chất H

liên kết với nhau chúng được biểu diễn bởi CTHH. Khi học bài 9 (SGK HH lớp 8)
HS biết được CTHH dùng để biểu diễn cụ thể công thức đơn chất, hợp chất một
cách đơn giản.
- Bắt đầu phân biệt được cấu tạo của kim loại và phi kim: Dựa vào cấu tạo hạt
của chất để hình thành khái niệm mở đầu về kim loại và phi kim (hạt hợp thành
của đơn chất kim loại là nguyên tử, hạt hợp thành của đơn chất phi kim là phân
tử). Các khái niệm này sẽ được tìm hiểu cụ thể hơn ở chương 2 và chương 3 của
SGK HH lớp 9.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::

21 - Thông thường mỗi hợp chất chỉ có một CTHH nhất đònh, chúng cho biết nguyên
tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử, phân tử khối
của nó.
- Từ đây HS có thể rút ra được nhận xét về cách phân biệt CTHH của đơn chất và
hợp chất. Đồng thời tìm hiểu thêm về mối quan hệ giữa các chất cụ thể với
nguyên tử và nguyên tố cấu thành thông qua công thức hóa học.
Ví dụ : CTHH của canxicacbonat là CaCO
3
, trong đó :
+ Có 3 nguyên tố Ca, C, O tạo ra.
+ Có 1 nguyên tử Ca, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O trong 1 phân tử.
+ Phân tử khối : 40 + 12 + 3 x16 = 100 đvC
- Học sinh tiếp tục tìm hiểu hóa trò của nguyên tố là số biểu thò khả năng kiên kết
của nguyên tử. Đến đây HS biết chính xác hoá trò của H là một đơn vò và hóa trò
của O là 2 đơn vò.
Hiểu được vấn đề này học sinh có thể biết được công thức hóa học của hợp chất
và hóa trò của nguyên tử kia, biết cách lập công thức hóa học và xác đònh được

Đây là sự biến đổi 2 đơn chất thành 1 hợp chất
- HS được làm quen một số đơn chất và hợp chất mới như : Al, Na
2
CO
3
, Ca(OH)
2
,
CaCO
3,
...dưới dạng CTHH qua đó HS thấy được mối quan hệ giữa chúng.
 Một số khái niệm mới liên quan nhằm hoàn chỉnh khái niệm chất:
- Thông qua chương:” Mol và tính toán hóa học” (SGK HH lớp 8) HS biết được
những khái niệm mới quan trọng, biết cách chuyển đổi qua lại giữa các khái niệm
từ đó có thể vận dụng một cách dễ dàng trong tính toán hóa học.
- Thông qua bài “Tỉ khối của chất khí” HS có thể so sánh được độ nặng, nhẹ của
chất khí này so với chất khí khác, dựa vào công thức tính tỉ khối.
 Như vậy đến đây HS đã có được một hệ thống kiến thức phổ thông cơ bản và
thiết thực đầu tiên về hoá học nó bao gồm các khái niệm về chất, mở đầu về cấu
tạo chất, nguyên tử, phân tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất và hợp chất,
về phản ứng hoá hoá học, các khái niệm về đònh tính, đònh lượng của chất, ...
Nhìn chung các khái niệm này được hình thành dựa trên cơ sở thuyết nguyên tử -
phân tử nên chỉ hình thành ở dạng cơ bản, chúng sẽ được phát triển hoàn chỉnh
hơn ở những bài sau.
2.2.1.3. Tìm hiểu một số đơn chất, hợp chất cụ thể qua chương 4 ”Oxi- không
khí” và chương 5 ”Hiđro- nước”:
a) Hình thành khái niện đơn chất O
2
, tìm hiểu hợp chất oxit:
 Tìm hiểu cụ thể về tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng cách điều chế

Hợp chất
Oxit Tạo bởi 2 nguyên tố
1 nguyên tố là oxi
- Khi tìm hiểu đến mục II (bài 26 SGK HH lớp 8) HS đã phân biệt được đâu là
kim loại, đâu là phi kim sau đó dẫn dắt đến khái niệm: oxit bazơ, oxit axit.
Ví dụ: Phân biệt oxit bazơ và oxit axit qua ví dụ
Oxit bazơ Oxit axit
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::

24 Là oxit kim loại và tương ứng với 1 bazơ
Ví dụ : Na
2
O NaOH
CaO Ca(OH)
2

Là oxit phi kim và tương ứng với 1 axít
Ví dụ : SO
3
H
2
SO
4
P
2
O
5

2
, tìm hiểu hợp chất H
2
O:
 Tìm hiểu cụ thể về tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng cách điều chế
của chất khí H
2
:
- Khi nghiên cứu chương 5 (SGK HH lớp 8) HS biết về tính chất vật lí, tính chất
hoá học, ứng dụng và cách điều chế H
2
. Đa số đơn chất tồn tại trong phân tử đều
là phi kim khái niệm sẽ được khẳng đònh ở bài 9.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::

25 Ví dụ: O
2
và H
2
đều là chất khí, là những phi kim nhưng có tính chất gần như khác
nhau hoàn toàn, được chứng minh qua tính chất, ứng dụng và cách điều chế.
- Ở chương trình THCS không đề cập đến nhiều, chỉ biết sơ lược về sự khác nhau
đó dựa vào thuyết nguyên tử- phân tử của chúng. Sang chương trình THPT các
khái niệm này sẽ được giải thích rõ hơn dựa vào thuyết electron.
- Bài 32 (SGK HH lớp 8 )HS đã bắt đầu làm quen với kim loại Cu, Zn, Fe, ...
nhưng đó là kim loại thông thường tồn tại dạng đơn chất. HS sẽ biết được tính
chất hoá học của chúng khi học tính chất hoá học của axit.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status