1
PHỤ LỤC
I- PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………….trang 2
II- PHẦN NỘI DUNG…………………………………………….….trang 3
1- Cơ Sở Lí Luận………………………………………………trang 3
2- Áp Dụng Thực Tiễn…………………………………………trang4
3- Các giải pháp………………………………………….…….trang 10
4-Kết luận.....................................................................................trang 10
III- KẾT LUẬN....................................................................................trang 11
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………….trang12
2
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN MOL ELECTRON VÀ
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TẬP
CỦA AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
I- PHẦN MỞ ĐẦU
Đổi mới phương pháp đánh giá trong kiểm tra giúp phân loại học sinh và
nâng cao chất lượng giáo dục. Trong đổi mới phương pháp đánh giá, đề kiểm tra
có phần trắc nghiệm đòi hỏi học sinh phải làm nhanh đồng thời kiến thức phải
vững. Đặc biệt là môn Hóa học, học sinh phải viết và cân bằng tốt các phương
trình hóa học, nhất là các phương trình oxi hóa khử. Khi cân bằng một phản ứng
oxi hóa khử, học sinh phải thực hiện qua nhiều bước như xác định số oxi hóa
của các chất, viết hai quá trình cho - nhận, tìm hệ số cho từng quá trình. Với
những phương trình tạo ra nhiều chất và chưa biết hóa trị của các chất gây cho
học sinh nhiều khó khăn và mất nhiều thời.
Đối với bài tập trắc, thời gian rất ngắn đồng thời có thể không đầy đủ dữ
kiện như bài tập tự luận. Đó cũng là một điểm khó khăn cho học sinh khi giải
bài tập trắc nghiệm. Qua qua trình giảng dạy, ôn luyện học sinh giỏi và luyện thi
ne
- Sản phẩm khử là NO2
2 HNO3
+
1e
→
NO2
+ NO3-
+ H2 O
NO
+ 3 NO3-
+ 2H2O
- Sản phẩm khử là NO
4 HNO3
+
3e
→
- Sản phẩm khử là NH4NO3
10 HNO3
+
8e
→
+ 8 NO3-
NH4NO3
+ 3 H2O
( Hệ số NO3- bằng với hệ số electron nhận)
b- Kim loại (M) tác dung với muối nitrat (NO3-) trong môi trường axit (H+)
( Sản phẩm khử thường là NO)
M
→
4 H+ + NO3-
Mn+
+
+
→
=
+
mC
dung dịch Y
( với T là chất rắn hoặc chất khí )
C
D
+
→
mD
dung dịch Z
+
T
4
Thì mX
44,8
ml.
Giải
Fe
Fe3+
→
+
0,013mol
0,013 x 3 mol
O2
→ 2 O2-
+4e
0,009mol
4 HNO3
3e
0,009x 4 mol
+
Bài tập này giải theo cách viết phương trình hóa học là rất khó vì khi sắt
kết hợp với oxi cho ra nhiều chất.
Bài tập 2: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R1, R2 có hoá trị x, y không đổi (R1,
R2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của
5
kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 dư thu được
1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc.
Giải
Cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 nếu sản
phẩm khử là N2, thì thu được bao nhiêu lít N2. Các thể tích khí đo ở đktc.
A. 0,224 lít. B. 0,336 lít.
C. 0,448 lít.
D. 0,672
lít.
Giải
R1
→
R1x+
+
xe
R2
→
R2y+
+
ye
10e
→
+
+ 2H2O
0,05 mol
R1
12 HNO3
+ 3 NO3-
3x 0,05 mol
N2
+ 10 NO3-
C. 5,69 gam.
D. 5,96 gam.
6
2
2
Cu Cu + 2e
4 HNO3
3
Mg Mg + 2e
+
3e
→
NO
Al Al + 3e
3 NO3-
+
C. 1,7M.
D. 1,2M.
Giải
Gọi số mol N2 là a mol, số mol NO2 là b mol
Ta có:
MX 9,25 x 4 = 37gam /mol, n
hỗn hợp
=1,792/ 22,4 =0,08 mol
mX = 37 x 0,08 = 2,96 gam
a
+
28 a
b
= 0,08
+
46 b
←
+ 10 NO3-
+ 6H2O
0,04 mol
số mol HNO3 là 0,48 + 0,08 = 0,56 mol
HNO3
+ H2 O
0,56
0,28M.
2
7
Đây là dạng bài có nhiều chất tác dụng nên có nhiều phương trình phản
ứng, nếu chúng ta giải theo cách viết phương trình thì mất nhiều thời gian và
không đủ dữ kiện.
Bài tập 5: Đem nung 10,1 gam KNO3 trong một thời gian rồi dừng lại,
để nguội đem cân thì thu được 8,9 gam chất rắn. Tính hiệu xuất của phản ứng
nhiệt phân.
A. 25%
→
0,075 mol
2KNO2
+
←
O2
0,0375 mol
Theo phương pháp bảo toàn khối lượng :
mO2
=
m KNO3
-
mKNO2
= 10,1 – 8,9 =1,2 gam
nO2 = 1,2 / 32 = 0,0375 mol
H% = 0,075 x 101x 100% / 10,1 = 75%
0,02 mol
2e
+
0,01 mol
3e
→
NO
+ 2H2O
0,02 x 3 / 4
Trong dung dịch, các chất điều tồn tại dưới dạng ion:
Số mol H+ là 0,2 x 0,1 = 0,02 mol
Số mol NO3- là 0,1x 0,5 = 0,1 mol
Dựa vào hệ số của phương trình thì số mol NO 3- dư nên số mol electron được
tính theo số mol H+.
Vậy mCu = 0,0075 x 64 = 0,48 gam
Dạng bài này mà sử dụng phương trình phân tử sẽ mất thời gian và dễ
thiếu sót vì sản phẩm có nhiều chất.
b- Bài tập làm thêm
1/ Đem nung một lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian thì dừng lại, để nguội, đem
cân thấy khối lượng giảm 54 gam. Vậy khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là
khí N2O duy nhất bay ra. Khối lượng của Mg trong 1,86 g hợp kim là
A. 2,4g
B. 0,24g
C. 0,36g
D. 0,08g
5/ Cho 12,8g Cu tan hoàn toàn trong dd HNO 3 thấy thoát ra hỗn hợp 2 khí NO
và NO2 có tỉ khối đối với H2 bằng 19. Thể tích hỗn hợp đó ở đktc là
9
A. 1,12lít
B. 2,24lít
C. 4,48 lít
D. 0,448 lít
6/ Khi hoà tan 30g hỗn hợp đồng và đồng (II) oxit trong dd HNO 3 1 M lấy dư,
thấy thoát ra 6,72 lít khí NO ( ở đktc). Hàm lượng % của đồng (II) oxit trong
hỗn hợp ban đầu là
A. 4,0%
B. 2,4%
được 1,12 lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO 2 và NO. Tỉ khối hơi của D so với
hiđro bằng 18,2. Tính thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 37,8% (d = 1,242g/ml)
cần dùng.
A. 20,18 ml. B. 11,12 ml. C. 21,47 ml. D. 36,7 ml.
10/ Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO 3 dư được 896 ml hỗn hợp
gồm NO và NO2 có M 42 . Tính tổng khối lượng muối nitrat sinh ra (khí ở đktc).
A. 9,41 gam.
B. 10,08 gam. C. 5,07 gam.
D. 8,15 gam.
Phương pháp bảo toàn mol electron và phương pháp bảo toàn khối lượng
sẽ giúp các em rút ngắn thời gian trong quá trình giải bài tập. Học sinh viết ít
phương trình với hệ số cân bằng nhỏ hạn chế tối đa sai sót.
10
Tuy nhiên, bài tập của Axit nitric và muối nitrat thuộc dạng khó. Đa số
học sinh không có thiện cảm với môn hóa dẫn đến việc hợp tác giữa thầy – trò
còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình dạy và học.
Về mặt khách quan, học sinh không có thiện cảm với môn Hóa học là do
môn Hóa học là một môn học có lượng kiến thức lớn và rộng, phương trình phản
ứng có nhiều dạng khác nhau làm cho học sinh lúng túng, từ đó sinh ra tâm lí
chán ghét và bỏ lơ dẫn đến học sinh bị mất kiến thức. Lâu dần hình thành nên
tâm lí chây lười, thiếu sự năng động và ham thích đối với môn Hóa học dẫn đến
thiếu sự hợp tác trong quá trình dạy và học giữa thầy và trò.
Về mặt chủ quan, người thầy luôn tìm mọi cách để rèn luyện học sinh yếu
kém và mở rộng nâng cao cho học sinh khá giỏi, mà trong một lớp học, thông
Lớp 11ª7 13
40,6 %
Đối với lớp 11ª1, các em
Hiểu và Vận Dụng
Vận Dụng Thành Thạo
Số lượng %
Số lượng
%
6
20%
24
80%
6
18,8%
13
40,6%
được sắp theo lớp tự chọn nâng cao và có tăng
tiết nên các em vận dụng tốt phương pháp này, còn lớp 11ª7 đa số các em mất
kiến thức về môn Hóa học mà thời gian vận dụng ít. Tuy nhiên với tỉ lệ như trên
là điều rất khả quan.
III- KẾT LUẬN
“ Vận dụng phương pháp bảo toàn mol electron và phương pháp
bảo toàn khối lượng để giải các bài tập của axit nitric và muối nitrat” là một
trong những phương pháp giúp giáo viên nâng cao cho học sinh khá giỏi đồng
thời cũng sẽ rèn luyện phần nào cho học sinh yếu kém. Bởi vì, khi học sinh vận
dụng phương pháp trên để giải các bài về axit nitric và muối nitat hoặc những
bài tập khác thì việc viết phương trình hóa học dễ dàng hơn.
Đây cũng là tầm quan trọng của hai phương pháp này, khi chúng ta hướng
--…………………………………………………………………………...........
……….
………………………………………………………………………...........
………………….…………………………………………………………...........
……………………….……………………………………………………...........
……………………………………………………………………………...........
Thạnh Trị, ngày tháng năm 2014
TỔ TRƯỞNG
………………………….
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN CẢI TIẾN KY
THUẬT TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN BẢY
--…………………………………………………………………………...........
……………………………………………………………………………….........
..
……………………………………………………………………………...........
…………………….………………………………………………………...........
…………………………….………………………………………………...........
Thạnh Trị, ngày
tháng năm 2014
14
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
HIỆU TRƯỞNG
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN CẢI TIẾN KY
THUẬT NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH