BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI AGRIBANK CN
CẦU GIẤY
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THU
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI AGRIBANK CN
CẦU GIẤY
Ngành: QTKD
Chuyên ngành: QTKD
Mã số: 60340201
NGUYỄN THỊ THU
Người hướng dẫn: PGS. TS. TỪ THÚY ANH
Hà Nội - 2017
1.1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro …………………………………………….….. 8
1.1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro ………………………..……………………..9
1.1.2.3 Động cơ của quản trị rủi ro …………………..……………………….... 10
1.1.2.4 Lợi ích của quản trị rủi ro ……..……………………………………….. 10
1.1.2.5 Cách thức quản trị rủi ro …………..…………………………………… 11
1.1.2.6 Các phương pháp quản trị rủi ro …………..…………………………… 11
1.1.2.7 Chương trình quản trị rủi ro ……………..……………………………... 13
Quản trị rủi ro hoạt động thẻ TDQT ………..………………………………16
1.2
1.2.1
Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thẻ TDQT ………..…………..……16
1.2.1.1 Khái niệm thẻ tín dụng quốc tế …………..…………………………….. 16
1.2.1.2 Chủ thể tham gia ………..……………………………………………… 16
1.2.1.3 Quy trình phát hành thẻ ……………..…………………………………. 19
1.2.1.4 Quy trình thanh toán ………………..………………………………….. 20
1.2.1.5 Quy trình thu nợ ………..………………………………………………. 21
1.2.2
Nội dung quản trị rủi ro hoạt động thẻ TDQT…………..………………..22
1.2.2.1 Nhận diện và phân loại rủi ro…………………………...………………..22
1.2.2.2 Đo lường rủi ro …………...……………………………………………. 27
1.2.2.3 Kiểm soát rủi ro …………………………..……………..……………... 27
1.2.2.4 Tài trợ rủi ro ………………………..…………………………………... 29
1.2.3
2.1.4
Hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Chi nhánh …………………….…. 41
2.1.4.1 Các loại thẻ TDQT Chi nhánh phát hành ………..…………………..… 41
2.1.4.2 Tình hình chung …………………….……………………………….…. 44
2.1.4.3 Quy trình các nghiệp vụ Chi nhánh đang áp dụng ………..……………. 46
2.2
Thực trạng QTRR hoạt động thẻ TDQT tại Agribank CN Cầu Giấy …..... 52
2.2.1
Xác định các rủi ro ……………..……………………………………… 52
2.2.1.1 Giả mạo thẻ trong phát hành và thanh toán ……..……………..…..…... 52
2.2.1.2 Rủi ro kỹ thuật ………………………..………………………………... 52
2.2.1.3 Chủ thẻ mất khả năng thanh toán ………..…………………………….. 53
2.2.1.4 Các ĐVCNT cố tình gian lận ………………..………………………….53
2.2.2
Thực trạng QTRR hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Chi nhánh ..…. 55
2.2.2.1 Nhận diện rủi ro ……………………………………..…………………. 55
2.2.2.2 Đo lường rủi ro ………………………………..………………………. 58
2.2.2.3 Kiểm soát rủi ro …………....…………………………………………... 59
2.2.2.4 Công tác tài trợ rủi ro ………………………………………………….. 59
2.2.3
2.3
DOANH THẺ TDQT TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH CẦU GIẤY
3.1 Định hƣơng phát triển thẻ TDQT tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy ……..... 72
3.1.1 Tiềm năng phát triển thẻ TDQT ……………………..…………………….....72
3.1.2 Định hướng phát triển thẻ TDQT tại Chi nhánh ……………..……………....73
3.2 Giải pháp hoàn thiện QTRR hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Chi nhánh .74
3.2.1 Xây dựng tổ chức QTRR hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Chi nhánh ...... 74
3.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức cán bộ thẻ TDQT tại Chi nhánh ….. 76
3.2.3 Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ ………..………………………...77
3.2.4 Hạn chế tình trạng giả mạo thông tin khách hàng trong phát hành thẻ TDQT .77
3.2.4.1 Xây dựng hệ thống chấm điểm và phân loại khách hàng …………….... 77
3.2.4.2 Thông tin hướng dẫn sử dụng thẻ TDQT an toàn ……….……………... 79
3.2.4.3 Thiết lập hạn mức cho thẻ TDQT ………….……………………………80
3.2.4.4 Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra công tác thanh toán thẻ tại ĐVCNT
….……………………………………………………………………………….. 81
3.2.4.5 Phát hành thẻ chip thay thế thẻ mã hóa bằng băng từ ………………….. 82
3.2.5 Phối hợp tích cực với Trung tâm Thẻ Agribank và các cơ quan liên quan
trong công tác ngăn ngừa và phát hiện rủi ro ………………………….....…….. 83
3.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu trách ………………….………………………… 84
3.3.1 Chính phủ ………………………….……………………………………….. 84
3.3.2 Ngân hàng Nhà nước ………………….…………………………………… 86
3.3.3 Hiệp hội thẻ của các ngân hàng tại Việt Nam ….………………………….. 88
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………... 91
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Hạn mức giao dịch tối đa qua thẻ TDQT
42
Biểu đồ 2.1
Số lượng thẻ TDQT tại Agribank CN Cầu Giấy 2009 2016
45
Biểu đồ 2.2
Tỷ lệ số lượng thẻ TDQT các loại tại Agribank CN Cầu
Giấy năm 2016
45
Biểu đồ 2.3
Doanh số thanh toán qua thẻ và lãi cho vay thẻ TDQT
tại Agribank CN Cầu Giấy 2009 - 2016
46
Biểu đồ 2.4
Cơ cấu dư nợ thẻ TDQT tại Agribank CN Cầu Giấy
năm 2016
53
TDQT
Tín dụng quốc tế
TCTQT
Tổ chức thẻ quốc tế
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Em đã kế thừa có chọn lọc các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro để
tạo dựng cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu và áp dụng vào hoạt động kinh doanh thẻ
TDQT tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.
Nội dung của đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro và công tác quản trị rủi ro hoạt
động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy thông qua các
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Trong khuân khổ luận văn này, em có
thực hiện một khảo sát khách hàng sự hiểu biết về an toàn khi sử dụng thẻ TDQT. Qua đó
đánh giá được phần nào những rủi ro có thể xảy ra từ phía khách hàng và nguy cơ rủi ro
cho phía ngân hàng. Đồng thời có hoạt động, những chương trình hỗ trợ khách hàng để
nâng cao an toàn khi sử dụng thẻ TDQT.
Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy
gồm: Xây dựng quy trình, chính sách trong phát hành và thanh toán thẻ TDQT; Đánh giá
và đo lường rủi ro, xử lý rủi ro; Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng ứng dụng
vào thực tế công tác quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Chi nhánh.
Trên cơ sở những mặt hạn chế còn tồn tại như: Chưa có bộ phận quản trị rủi ro độc
lập cho hoạt động kinh doanh thẻ TDQT của Chi nhánh; Hệ thống an ninh, cảnh báo,
phòng ngừa còn yếu; Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa thực sự hiểu quả. Từ đó
đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro không còn là đề tài mới mẻ, tuy nhiên hoạt động này vẫn là vấn
đề cấp thiết. Do việc kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam chủ yếu là hoạt động
truyền thống cho vay tín dụng, hoạt động kinh doanh thẻ TDQT chưa thực sự được
quan tâm đúng với tiềm năng.
Mặt khác, các nghiên cứu trước đây tập trung nhiều ở việc phát triển hoạt động
kinh doanh thẻ TDQT, và các nghiên cứu đó hầu hết được thực hiện ở thời kỳ đầu khi
thẻ TDQT triển khai tại thị trường Việt Nam.
2
Trong bài luận này, em xin đề cập đến các rủi ro cơ bản thường gặp trong hoạt
động kinh doanh thẻ TDQT tại Việt Nam và từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa
rủi ro hoạt động thẻ TDQT tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.
Mục đích của đề tài:
3.
-
Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản quản trị rủi ro kinh doanh thẻ TDQT.
-
Phân tích, đánh giá quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc
tế tại Agribank CN Cầu Giấy.
-
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro dịch vụ thẻ tín
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ TDQT.
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng
quốc tế tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.
3
Chƣơng 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng
quốc tế Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.
Do thời gian nghiên cứu không dài và kiến thức còn chưa sâu nên khóa luận sẽ
khó tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Vì vậy em rất mong được sự thông cảm và
đóng góp ý kiến của thầy cô.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô Đào Thị Thu Giang đã dành nhiều
thời gian giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
NGƢỜI THỰC HIỆN
Nguyễn Thị Thu
4
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TDQT
1.1
Khái niệm rủi ro và quản trị rủi ro
-
Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất hiện những biến cố
không mong đợi
-
Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biết đến…
Như vậy, Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi ro vừa mang tính tích
cực vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang tới những tổn thất, mất mát, nguy
hiểm… nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội.
1.1.1.2 Phân loại rủi ro
Rủi ro được phân loại theo 2 phương pháp sau:
5
a) Rủi ro thuần túy
Rủi ro thuần túy tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội
kiếm lời được.
Ví dụ: người chủ một chiếc xe có rủi ro tổn thất tiềm ẩn liên quan đến một vụ
đụng xe. Nếu có đụng xe người đó sẽ bị thiệt hại về tài chính. Nếu không, người đó sẽ
không có lợi gì cả, vì thế tình trạng tài chính của người đó vẫn không thay đổi.
Rủi ro thuần tuý có thể được phân thành 5 nhóm như sau:
Rủi ro cá nhân: đó là các tổn thất về thu nhập hay tài sản của một cá nhân.
Nhìn chung, rủi ro thu nhập được đánh giá dựa trên 4 mối nguy hiểm sau:
-
Phần tổn thất này được gọi là tổn thất gián tiếp hay tổn thất “hậu quả”.
Ví dụ: Một phân xưởng sản xuất bị hoả hoạn. Tổn thất trực tiếp của công ty là
toàn bộ giá trị phân xưởng bị thiêu huỷ. Tổn thất gián tiếp của công ty là thiệt hại về
thu nhập do phân xưởng đó sản xuất ra nếu còn sử dụng nó.
6
Rủi ro tổn thất về tài sản có thể là một hỗn hợp giữa 3 loại rủi ro:
-
Rủi ro tổn thất về tài sản
-
Tổn thất về thu nhập khi tài sản không được sử dụng.
-
Chi phí tăng thêm trong trường hợp có thiệt hại về tài sản.
Rủi ro pháp lý: Mối nguy hiểm cơ bản trong rủi ro pháp lý là sự bất cẩn (không
cố ý) của người khác, hay sự nguy hiểm đến tài sản của họ do không cẩn thận hay
không chủ tâm gây nên. Như vậy, rủi ro pháp lý còn có thể là kết quả từ việc bất cẩn
không cố ý gây nên.
Dưới hệ thống pháp luật của nước ta, điều luật chỉ ra rằng nếu một người nào
đó có hành vi định làm hại người khác, hay định gậy thiệt hại tài sản của người khác vì
sự bất cẩn hay vì một lý do nào khác, sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý với sự thiệt hại
gây ra đó.
Rủi ro pháp lý là tổng hợp giữa khả năng thiệt hại về tài sản hiện tại và tổn thất
Rủi ro do sự thay đổi thị hiếu của khách hàng: do sự hạn chế các kiến thức về
marketing, các công ty đã không kịp thời đáp ứng được nhu cầu về thị hiếu của khách
hàng. Hậu quả là hàng sản xuất ra không hợp thị hiếu của khách hàng, không bán
được, làm tổn thất tài chính của công ty.
Rủi ro do lạm phát: do lạm phát tăng làm cho giá cả hàng hoá, nguyên vật liệu
tăng, đồng tiền mất giá. Kết quả, chi phí đầu vào lớn hơn mức dự kiến, làm cho thu
nhập bị giảm (thiệt hại về tài chính).
Rủi ro do điều kiện không ổn định của thuế: thuế là một trong những công cụ
để điều hoà thu nhập trong nền kinh tế. Nó đóng một vai trò rất quan trọng trong vấn
đề tính toán hiệu quả kinh doanh của một công ty. Kinh doanh trong một môi trường
bất ổn về thuế là một rủi ro rất lớn. Nếu không được tính toán kỹ, công ty sẽ dễ bị thua
lỗ và có thể dẫn đến phá sản.
8
Rủi ro do thiếu thông tin kinh tế: sự thiếu thông tin trên thị trường sẽ dẫn tới
những quyết định sai lầm trong kinh doanh, gây hậu quả tổn thất không lường được.
Rủi ro do tình hình chính trị bất ổn: tình hình chính trị bất ổn cũng là một mối
lo ngại đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Rủi ro thường xuất hiện khi các
nhà kinh doanh xuất nhập khẩu có mối quan hệ với các nước có tình hình chính trị
không ổn định. Khi các chính sách thay đổi có thể sẽ dẫn tới thiệt hại về tài chính cho
các nhà xuất nhập khẩu.
Có thể nói thêm rằng khả năng tồn tại mối nguy hiểm có thể mang lại một sự có
lợi hoặc không có lợi với một mức bất ổn nhất định. Mức bất ổn được tính toán cho
hầu hết các rủi ro, nhưng cần lưu ý:
-
Nó chỉ được sử dụng để tính mức bất ổn trong trường hợp biến cố là
ro tài chính, 2007, tr.545).
Quản trị rủi ro là sự vận hành chương trình mà có thể hoàn thiện hoạt động,
quản lý được các nguồn lực quan trọng, bảo đảm sự tuân thủ các quy định, đạt được
mục tiêu hoàn hảo, duy trì sự cân bằng tài chính và cuối cùng ngăn chặn sự mất mát,
thiệt hại cho doanh nghiệp
Chức năng chủ yếu của quản trị rủi ro là nhận diện, đo lường và quan trọng hơn
cả là giám sát rủi ro. Quản trị rủi ro là chuỗi hành động chủ động trong hiện tại để bảo
vệ trong tương lai.
1.1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro
Kiểm soát rủi ro
Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của quản trị rủi ro là phải kiểm soát được
rủi ro. Đối với một quyết định đầu tư hay giao dịch kinh doanh cụ thể, có nhiều rủi ro
tiềm tàng cùng đe dọa xảy ra. Các rủi ro này có thể xảy ra, nhưng cũng có thể không
xảy ra, tác động của chúng có thể dao động từ rất lớn đến rất nhỏ. Chúng có thể chỉ là
đe dọa, nhưng cũng có thể làm cho doanh nghiệp bị tổn thất nặng nề. Do vậy vấn đề ở
đây là làm thế nào kiểm soát được rủi ro, giới hạn tác động của nó trong phạm vi cho
phép.
Biến rủi ro thành lợi thế, cơ hội thành công
Rủi ro không hoàn toàn chỉ có nghĩa là thua lỗ hoặc thất bại, mà rủi ro cũng có
thể tạo ra cơ hội để kiếm được lợi nhuận. Do vậy một mục tiêu quan trọng khác của
10
quản trị rủi ro là cần phải giúp doanh nghiệp nhận thức đúng thực trạng rủi ro và khả
năng chuyển đổi rủi ro thành lợi thế. Trên cơ sở nhận thức này, doanh nghiệp sẵn sàng
sử dụng các nguồn lực để biến các rủi ro thành lợi thế, cơ hội thành công.
Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải nỗ lực nâng cao năng lực, chủ
động xây dựng được dự án đầu tư phù hợp với năng lực của mình và chủ động phòng
ngừa rủi ro ngay từ khi bắt đầu triển khai kế hoạch kinh doanh. Doanh nghiệp cần xây
1.1.2.5 Các phƣơng thức quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro chủ động: Là phương thức quản trị rủi ro thông qua các
chương trình, chính sách của doanh nghiệp nhằm phòng ngừa những rủi ro ngay từ khi
chúng còn tiềm ẩn. Các chính sách quản trị rủi ro thực hiện vừa giúp doanh nghiệp chủ
động né tránh rủi ro, giới hạn tác động rủi ro trong phạm vi có thể chấp nhận được, từ
đó giúp doanh nghiệp tránh được các rắc rối và khó khăn, đồng thời có thể biến các rủi
ro thành cơ hội và làm tăng giá trị doanh nghiệp.
Quản trị rủi ro thụ động: Là các biện pháp đối phó, khắc phục những hậu quả
sau khi rủi ro đã xảy ra. Tất nhiên khi rủi ro đã xảy ra, tổn thất đã rõ ràng, các giải
pháp khắc phục sẽ khó có được kết quả như mong muốn.
1.1.2.6 Các phƣơng pháp quản trị rủi ro
Né tránh rủi ro
Né tránh rủi ro là loại bỏ khả năng bị thiệt hại, là việc không chấp nhận dự án
có độ rủi ro quá lớn. Biện pháp này được áp dụng trong trường hợp khả năng bị thiệt
hại cao và mức độ thiệt hại lớn. Né tránh rủi ro có thể được thực hiện ngay từ giai
đoạn đầu của chu kỳ dự án. Nếu rủi ro dự án cao thì loại bỏ ngay từ đầu.
Chấp nhận rủi ro
Chấp nhận rủi ro là trường hợp chủ đầu tư hoặc cán bộ dự án hoàn toàn biết
trước về rủi ro và những hậu quả của nó nhưng sẵn sàng chấp nhận những rủi ro, thiệt
hại nếu nó xuất hiện. Chấp nhận rủi ro áp dụng trong trường hợp mức độ thiệt hại thấp
và khả năng bị thiệt hại không lớn. Ngoài ra, cũng có những rủi ro mà đơn vị phải
chấp nhận.
Tự bảo hiểm
12
Tự bảo hiểm là phương pháp quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự
nguyện kết hợp thành một nhóm gồm nhiều đơn vị có rủi ro tương tự khác, đủ để dự
đoán chính xác mức độ thiệt hại và do đó, chuẩn bị trước nguồn quỹ để bù đắp nếu nó
nhóm nhân tố chính đó là nhóm nhân tố môi trường đầu tư và nhân tố về nội tại dự án.
Một số biện pháp ngăn ngừa như phát triển hệ thống an toàn, đào tạo lại lao
động, thuê người bảo vệ.
Giảm bớt thiệt hại
Chương trình giảm bớt thiệt hại là việc chủ đầu tư, bộ quản lý dự án sử dụng
các biện pháp đo lường, phân tích, đánh giá lại rủi ro một cách liên tục và xây dựng
các kế hoạch để đối phó, làm giảm mức thiệt hại khi nó xảy ra.
13
Khi không thể chuyển dịch thiệt hại thì việc áp dụng biện pháp này không phù
hợp.
Chuyển dịch rủi ro
Chuyển dịch rủi ro là biện pháp, trong đó một bên liên kết với nhiều bên khác
để cùng chịu rủi ro. Biện pháp chuyển dịch rủi ro giống phương pháp bảo hiểm ở chỗ:
độ bất định về thiệt hại được chuyển từ cá nhân sang nhóm nhưng khác ở chỗ bảo
hiểm không chỉ đơn thuần bao gồm chuyển dịch rủi ro mà còn giảm được rủi ro thông
qua dự đoán thiệt hại bằng luật số lớn trước khi nó xuất hiện.
Bảo hiểm
“Theo quan điểm của nhà quản lý bảo hiểm thì bảo hiểm là sự chuyển dịch rủi
ro theo hợp đồng. Từ bên quan điểm xã hội, bảo hiểm không chỉ đơn thuần là việc
chuyển dịch rủi ro mà còn làm giảm rủi ro vì nhóm người có rủi ro tương tự nhau tự
nguyện tham gia bảo hiểm đã cho phép dự đoán mức độ thiệt hại trước khi nó xuất
hiện. Bảo hiểm là công cụ quản lý rủi ro phù hợp khi khả năng thiệt hại thấp nhưng
mức thiệt hại có thể rất nghiêm trọng”. (GS.TS.NGUT Bùi Xuân Phong, Nội dung
quản trị rủi ro, http://quantri.vn/dict/details/120-noi-dung-cua-quan-tri-rui-ro, ngày
21/04/2017)
1.1.2.7 Chƣơng trình quản trị rủi ro
Rủi ro có thể xuất hiện theo những hình thức khác nhau, tùy theo từng giai đoạn
hỗ trợ nguồn nhân lực của doanh nghiệp;
-
Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Các bƣớc của chƣơng trình quản trị rủi ro:
Xác định sứ mạng:
Sắp xếp thứ tự những chỉ tiêu và những mục tiêu quản trị rủi ro cùng với sứ
mạng của tổ chức là nhiệm vụ cơ bản của quản trị rủi ro. Việc thiết lập những mục tiêu
và chỉ tiêu về quản trị rủi ro có tầm quan trọng hàng đầu, bởi vì chúng là nền rảng cho
tất cả những hoạt động quản trị rủi ro. Những chỉ tiêu và những mục tiêu này là những
tiêu chuẩn đo lường sự thành công hay thất bại của chương trình, và cũng quyết định
triết lý nền tảng cho những hoạt động của quản trị rủi ro.
Đánh giá rủi ro:
Đánh giá rủi ro bao gồm ba hoạt động có liên quan với nhau. Trước hết, phải
nhận ra những rủi ro ảnh hưởng đến tổ chức. Việc nhận ra những rủi ro thường đi với
việc nhận ra mối hiểm họa và những nguy cơ. Những mối hiểm họa (hay còn gọi là
"những nhân tố rủi ro" trong trường hợp những rủi ro suy đoán) là những hoạt động
hay những điều kiện tạo nên hay làm gia tăng khả năng hoặc tổn thất hoặc lợi ích. Một
bộ phận của một bộ máy được bảo trì sai là một ví dụ về một mối hiểm họa. Một nguy
cơ mất mát hay một cơ hội có lợi sẽ là đồ vật, con người, hay tình huống bị ảnh hưởng
bởi tổn thất hay lợi ích.
15
Biết được sự tồn tại của những mối hiểm họa, nhân tố rủi ro, và nguy cơ tổn
thất hay những cơ hội có may mắn thì chưa đủ. Nhà quản trị rủi ro phải hiểu được bản
chất của chúng, chúng xuất hiện như thế nào, và chúng tác động qua lại với nhau ra
sao để dẫn đến một tổn thất hay may mắn. Những cảm nhận về rủi ro, cũng như bất