Một Số Giải Pháp Kiểm Soát Công Tác Chi Vốn Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Từ Nguồn Vốn Ngân Sách Nhà Nước Qua Kho Bạc Nhà Nước Phú - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH ĐỨC NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT
CÔNG TÁC CHI VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC PHÚ LƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH ĐỨC NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT
CÔNG TÁC CHI VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC PHÚ LƢƠNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH
TẾ Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHÁNH

sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phú Lương”. Lời đầu tiên tôi xin chân
thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của Phó Giáo sƣ, Tiến sĩ Nguyễn Khánh
Doanh
- ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi, cảm ơn các thầy cô giáo Khoa sau đại học Trƣờng Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái nguyên; cảm ơn các anh chị
làm việc tại Kho bạc Nhà nƣớc Phú Lƣơng đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn
này.
Sự giúp đỡ đã động viên và giúp tôi trong việc nhận thức, làm sáng tỏ thêm
cả lý luận và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn đề cập nghiên cứu.
Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và nghiêm
túc của bản thân, song do khả năng và trình độ còn có hạn nên không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết nhất định.
Tôi mong nhận đƣợc sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và
những độc giả quan tâm đến đề tài này.
Tác giả

Trịnh Đức Nam


5

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................. ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ......................................................................... ix
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của Đề tài........................................................................................ 1

1.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Phú Lƣơng...........................................30
Chƣơng 2: PHƢƠ

...............................................31
u...........................................................................................31

ƣơ
2.2.1. Phƣơ

..................................................................31
............................................................................................31

2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin.....................................................................31
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin.........................................................................31
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin...................................................................32
2.2.4.1. Phƣơng pháp so sánh..................................................................................32
2.2.4.2. Phƣơng pháp thống kê mô tả......................................................................32
2.2.5. Phƣơng pháp chuyên gia...............................................................................32
2.2.6. Phƣơng pháp đồ thị.......................................................................................32
2.2.7. Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn...................................................................33
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu............................................................................33
2.3.1. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế xã hội.................................................................33
ƣ................................33
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG............................................................................................34

3.1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên
và Hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc.................................................................34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ảnh hƣởng tới thu hút các dự án đầu tƣ xây dựng cơ

3.4.1. quả đạt đƣợc..................................................................................................62
3.4.2. Những nhân tố ảnh hƣởng và hạn chế của công tác quản lý kiểm soát chi
đầu tƣ xây dựng cơ bản................................................................................67
3.4.2.1. Những nhân tố ảnh hƣởng thuộc về mặt cơ chế quản lý chi vốn................67
3.4.2.2. .2. Các tồn tại, hạn chế thuộc nguyên nhân khách quan..............................70
3.4.2.3. .3. Các tồn tại, hạn chế thuộc nguyên nhânchủ quan:..................................71
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CÔNG TÁC CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG....................................................................................76

4.1. Các mục tiêu và định hƣớng thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi vốn đầu tƣ.....76
4.1.1. Quan điểm chiến lƣợc phát triển Kho bạc Nhà nƣớc nói chung....................76
4.1.2. Định hƣớng giải pháp công tác, kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
từ ngân sách Nhà nƣớc.................................................................................77


v
i
4.1.3. tiêu................................................................................................................. 78
4.2. Các giải pháp tăng cƣờng kiểm soát công tác chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nƣớc...........................................................................79
4.2.1. Nhóm giải pháp phân định quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan trong
từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tƣ xây dựng cơ bản và tăng cƣờng
công khai, minh bạch trong kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản.................79
4.2.2.Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và tăng cƣờng các chế tài trong
công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc. .85
4.2.3. Nhóm giải pháp để triển khai thực hiện kiểm soát cam kết chi đầu tƣ xây
dựng cơ bản...................................................................................................87
4.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện năng lực cán bộ, hiện đại hoá công nghệ thông tin89
4.2.4.1. Nâng cao chất lƣợng kiểm soát công tác chi đầu tƣ tại các đơn vị kho

Đầu tƣ xây dựng cơ bản

NSNN

Xây dựng cơ bản

NSTW

Ngân sách Nhà nƣớc

NSĐP

Ngân sách Trung

KBNN

ƣơng Ngân sách địa

UBND

phƣơng Kho bạc Nhà

TABMIS

nƣớc
Ủy ban Nhân dân

TTVĐT

Hệ thống Thông tin Quản lý

Sơ đồ 4.1. Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản đề xuất................93
Biểu đồ 3.1. Kết quả giải ngân vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nƣớc
Phú Lƣơng giai đoạn 2010 - 2012.......................................................63
Biểu đồ 3.2. Khách hàng với việc nắm bắt quy trình kiểm soát chi.........................66
Biểu đồ 3.3. Hồ sơ, tài liệu và thời gian xử lý chứng từ của quy trình kiểm soát chi. .67
Biểu đồ 3.4. Khách hàng giao dịch với cán bộ giao dịch "một cửa"........................71
Biểu đồ 3.5. Trình độ năng lực của cán bộ giao dịch "một cửa"..............................72
Biểu đồ 3.6. Thái độ văn minh lịch sự của cán bộ giao dịch "một cửa"...................73
Biểu đồ 3.7. Thời gian giải quyết thủ tục kiểm soát chi của cán bộ giao dịch.........73
Biểu đồ 3.8. Tình hình thu phí ngoài quy định của cán bộ giao dịch.......................74
Biểu đồ 3.9. Mức độ hài lòng của khách hàng.........................................................74


1
2

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nƣớc hiện nay, tiến trình xây dựng
và phát triển nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, công cụ chính sách
quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc nói chung, công cụ chính sách tài chính nói riêng, đặc
biệt là việc sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nƣớc có vai trò hết
sức quan trọng. Đầu tƣ xây dựng cơ bản (ĐT XDCB) là một trong những nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu trong quá trình xây dựng và phát triển đất nƣớc, nhất là đối với
những nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam hiện nay.
Những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nƣớc, của tỉnh Thái Nguyên,
huyện Phú Lƣơng đã nhận đƣợc sự quan tâm nhiều của Đảng, Chính phủ, của tỉnh
Thái Nguyên trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực ĐTXDCB. Tổng vốn đầu tƣ
toàn xã hội trên địa bàn huyện Phú Lƣơng trung bình mỗi năm là hàng trăm tỷ đồng,
trong đó phần lớn là vốn ngân sách nhà nƣớc (NSNN) . Nhiều dự án hoàn thành bàn

Giải pháp tăng cƣờng quản lý kiểm soát công tác chi ĐTXDCB qua KBNN,
góp phần nâng cao hiệu quả đầu tƣ, nhằm tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí trong
chi NSNN trên địa bàn huyện Phú Lƣơng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
-

đối với các dự án ĐTXDCB qua

KBNN.
- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ đối với các dự án
ĐTXDCB qua KBNN Phú Lƣơng trong thời gian qua
thanh toán vốn
đầu tƣ (TTVĐT).
-

tăng cƣờng kiểm soát công tác chi vốn ĐTXDCB
NSNN qua KBNN Phú Lƣơng trong thời gian

tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát chi vốn ĐTXDCB do
KBNN Phú Lƣơng thực hiện từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nƣớc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-

: Quản lý Nhà nƣớc các dự án ĐTXDCB bằng nguồn

vốn NSNN đƣợc nghiên cứu trên địa bàn huyện Phú Lƣơng bao gồm: Dự án do ngân
sách Trung ƣơng đầu tƣ trên địa bàn; dự án do ngân sách Địa phƣơng đầu tƣ.


xây dựng qua KBNN.
ƣ đối với các dự án

ĐTXDCB qua KBNN Phú Lƣơng

2010

2012.
, Kho b
(HĐND, UBND huyện, Các phòng, ban ngành liên quan…
của

ĐTXDCB.

Tác giả mong muốn những giải pháp đƣa ra trong luận văn này đƣợc ứng dụng
vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát chi vốn ĐTXDCB trên địa
bàn huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cở sở lý luận và thực tiễn về chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân
sách Nhà nƣớc và kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nƣớc đối với các dự án đầu
tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.


Chƣơng 4: Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc qua KBNN Phú Lƣơng - Thái Nguyên.

hoạt) tăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân sách, giải quyết việc làm cho
ngƣời lao động…
Trình độ nghề nghiệp, chuyên môn của ngƣời lao động tăng thêm không chỉ có
lợi cho chính họ (để có thu nhập cao, địa vị cao trong xã hội) mà còn bổ sung nguồn lực


có kỹ thuật cho nền kinh tế để có thể tiếp nhận công nghệ ngày càng hiện đại, góp phần
nâng cao dần trình độ công nghệ và kỹ thuật cho nền sản xuất quốc gia.
 Đầu tư phát triển
Đầu tƣ phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tƣ, là việc sử dụng vốn trong hiện
tại vào các hoạt động nào đó, là việc đánh đổi lợi ích trƣớc mắt lấy lợi ích lâu dài
nhằm tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới, tạo thêm việc làm và vì mục
tiêu phát triển. Xét về bản chất chính là đầu tƣ tài sản vật chất và sức lao động trong
đó ngƣời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài
sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất
kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng
cao đời sống của mọi ngƣời dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây
dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng
trên nền bệ, bồi dƣỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thƣờng xuyên
gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực
hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực. Đầu tƣ
phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực.
Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tƣ phát triển là tiền vốn.
Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tƣ bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy
móc, thiết bị, tài nguyên.
Nhƣ vậy, khi xem xét lựa chọn dự án đầu tƣ hay đánh giá hiệu quả hoạt động
đầu tƣ phát triển cần tính đúng tính đủ các nguồn lực tham gia.
Đối tƣợng của đầu tƣ phát triển là tập hợp các yếu tố đƣợc chủ đầu tƣ bỏ vốn
thực hiện nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định.
Kết quả của đầu tƣ phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản trí tuệ

- Chi góp vốn cổ phần, vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần
thiết có sự tham gia của nhà nƣớc.
- Chi cho các quỹ hỗ trợ đầu tƣ quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển.
- Chi dự trữ nhà nƣớc.
 Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Xây dựng cơ bản (XDCB) và ĐTXDCB là những hoạt
động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây
dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định.
Đầu tƣ Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tƣ
phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền
kinh tế. Do vậy ĐTXDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng.
ĐTXDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đƣa vào hoạt động trong lĩnh vực
kinh tế - xã hội, nhằm thu đƣợc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. ĐTXDCB trong
nền kinh tế quốc dân đƣợc thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng,
hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.


2
1

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế,
xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động XDCB là các tài sản cố
định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động sản
xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nhằm từng bƣớc tăng cƣờng và
hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Là khoản chi tài chính nhà nƣớc
đƣợc đầu tƣ cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (Cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ
thống thuỷ lợi, năng lƣợng, viễn thông…) các công trình kinh tế có tính chất chiến
lƣợc, các công trình và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng

Mục đích đầu tƣ xây dựng công trình và các điều kiện địa chất, thuỷ văn, khí hậu, thời
tiết... nơi đầu tƣ xây dựng công trình quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô, kết
cấu khối lƣợng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công... và dự toán chi
phí đầu tƣ của từng hạng mục công trình, từng công trình.
Sản phẩm ĐTXDCB là các công trình xây dựng thƣờng có vốn đầu tƣ lớn,
đƣợc tạo ra trong một thời gian dài. Vì vậy, quản lý và cấp vốn ĐTXDCB phải thiết
lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tƣ phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn đƣợc
sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tƣ, bảo đảm cho quá
trình đầu tƣ xây dựng các công trình đƣợc thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và
tiến độ đã đƣợc xác định.
Sản phẩm đầu tƣ xây dựng công trình có nhiều loại hình công trình và mỗi loại
hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng. Quản lý và cấp phát
ĐTXDCB phải phù hợp với đặc điểm của từng loại công trình nhằm đảm bảo hiệu quả
sử dụng vốn đầu tƣ.
1.1.2.2. Đặc điểm của chi đầu tư phát triển từ Ngân sách nhà nước
- Chi đầu tƣ phát triển từ NSNN gắn liền với định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của
đất nƣớc, của địa phƣơng theo từng thời kỳ.
- Chi NSNN phải bảo đảm các hoạt động của Nhà nƣớc trên tất cả các lĩnh vực. Nhƣng
nguồn lực NSNN có hạn, buộc Nhà nƣớc phải lựa chọn phạm vi chi, tập trung nguồn
tài chính vào chiến lƣợc, định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội, để giải quyết những
vấn đề lớn của đất nƣớc, của địa phƣơng trong từng thời kỳ cụ thể.
- Chi đầu tƣ phát triển từ NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nƣớc
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu
chi và phân bổ nguồn vốn đầu tƣ cho các mục tiêu quan trọng, bởi vì Quốc hội là cơ
quan quyết định nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia. Chính phủ là cơ
quan hành pháp, có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản chi đầu tƣ phát triển từ
NSNN.


2

cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nƣớc nhƣ giao
thông, thuỷ lợi, điện, trƣờng học, trạm y tế… Thông qua việc duy trì và phát triển
hoạt động ĐTXDCB, vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc
đẩy sự phát


24

triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cƣờng năng lực sản xuất, tăng năng suất lao
động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.
Hai là, vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công
lao động xã hội. Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hƣớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nƣớc chủ trƣơng tập trung vốn
đầu tƣ vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn nhƣ công nghiệp dầu khí,
hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đƣờng bộ, đƣờng sắt cao tốc, đầu
tƣ vào một số ngành công nghệ cao... Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo
lập môi trƣờng thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tƣ và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát
triển xã hội.
Ba là, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong
nền kinh tế. Việc Nhà nƣớc bỏ vốn đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực
có tính chiến lƣợc không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tƣ trong nền kinh tế
mà còn góp phần định hƣớng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua ĐT XDCB vào
các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tƣ từ NSNN có tác dụng kích thích
các chủ thể kinh tế, các lực lƣợng trong xã hội đầu tƣ phát triển sản xuất - kinh doanh,
tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội. Trên
thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đƣờng giao thông là sự phát triển mạnh
mẽ các khu công nghiệp, thƣơng mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cƣ.
Bốn là, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các
vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa. Thông qua việc

lƣợng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề củng cố quan hệ sản xuất.
Mặt khác, khi tăng đầu tƣ làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng lên,
dẫn đến sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm thất nghiệp,
nâng cao đời sống ngƣời lao động… tất cả các vấn đề này tạo điều kiện cho phát triển
kinh tế.
1.1.4. ân loại đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
Vốn ĐTXDCB từ NSNN là khoản vốn ngân sách đƣợc Nhà nƣớc dành cho đầu
tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi
vốn và các khoản chi đầu tƣ khác theo quy định các cấp ngân sách
Để quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn vốn
này. Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại
nguồn vốn khác nhau. Cụ thể có thể phân loại nhƣ sau:
Vốn đầu tƣ từ NSNN bao gồm: Vốn đầu tƣ từ NSTW và Ngân sách các cấp
chính quyền địa phƣơng đƣợc sử dụng đầu tƣ vào các lĩnh vực theo định hƣớng phát
triển kinh tế xã hội đất nƣớc trong từng thời kỳ, cụ thể nhƣ sau:

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc.tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status