TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƢỜNG
HOÀNG THỊ HỒNG NGỌC
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG VIỆC BỒI THƢỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN ĐỜI SỐNG CỦA
NGƢỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN QUẢNG NINH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢNG BÌNH, 2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƢỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG VIỆC BỒI THƢỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN ĐỜI SỐNG CỦA
NGƢỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN QUẢNG NINH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
Họ tên sinh viên: Hoàng Thị Hồng Ngọc
Mã số sinh viên: DQB05130063
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Phƣơng Văn
Quảng Bình, tháng 6 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thò Hồng Ngọc
i
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1. Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của huyện 2011 - 2015 ......5
Bảng 2. 2. Cơ cấu kinh tế của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015 ..................6
Bảng 2. 3. Thành phần dân cƣ đô thị và nông thôn tại huyện Quảng Ninh ...............8
Bảng 2. 4. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quảng Ninh năm 2015. .....................11
Bảng 2.5. Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp của huyện Quảng Ninh
giai đoạn 2011-2015..........................................................................................13
Bảng 2. 6. Tình hình biến động diện tích đất phi nông nghiệp ................................ 13
Bảng 4. 7. Tổng hợp các dự án thực hiện từ năm 2011 đến năm 2016 tại huyện Quảng
Ninh. ..................................................................................................................24
Bảng 4. 8. Thông tin bồi thƣờng GPMB Dự án Khu công nghiệp Tây Bắc .............28
Bảng 4. 9. Thông tin bồi thƣờng GPMB Dự án Đầu tƣ xây dựng Khu dân cƣ ........29
Bảng 4. 10. Tổng hợp về đối tƣợng, diện tích bồi thƣờng hỗ trợ của 02 dự án ........31
Bảng 4. 11. Đơn giá bồi thƣờng, hỗ trợ về đất của 02 dự án ....................................32
Bảng 4. 12. Tổng hợp một số hạng mục chính về đơn giá bồi thƣờng về tài sản,
công trình xây dựng, vật kiến trúc và các loại cây trồng trên đất .....................34
Bảng 4. 13. Kết quả phỏng vấn về bồi thƣờng, hỗ trợ và thu hồi đất của các hộ dân tại
02 dự án .............................................................................................................37
Bảng 4. 14. Sự thay đổi về lao động và việc làm của các hộ dân trƣớc ...................38
Bảng 4. 15. Diện tích đất nông nghiệp bình quân/lao động của các hộ bị thu hồi đất
ở 2 dự án ............................................................................................................39
Bảng 4. 16. Cơ cấu thu nhập từ các ngành nghề của các hộ điều tra trƣớc ..............41
Giải phóng mặt bằng
2
BT
Bồi thƣờng
3
HT
Hỗ trợ
4
TĐC
Tái định cƣ
5
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6
SXCN
Tổng sản phẩm nội địa
12
HĐH
Hiện đại hóa
13
KT-XH
Kinh tế - xã hội
14
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
15
SXCN
Sản xuất công nghiệp
16
THCS
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên ........................................................................ 3
2.1.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................... 3
2.1.1.2. Khí hậu thủy văn ............................................................................................ 3
2.1.1.3. Tài nguyên đất đai .......................................................................................... 4
2.1.2. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................ 5
2.1.2.1. Tình hình kinh tế ............................................................................................ 5
2.1.2.2. Điều kiện xã hội ............................................................................................. 7
2.1.3. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai................................................... 10
2.1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Quảng Ninh ............................................ 10
2.1.3.2. Biến động đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Quảng Ninh giai đoạn
2011 – 2015 ............................................................................................................... 12
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 14
2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 16
2.3.1. Chính sách bồi thƣờng đất đai ở Trung Quốc ................................................. 16
2.3.2. Chính sách bồi thƣờng đất đai ở Thái Lan ...................................................... 16
2.4. CHÍNH SÁCH BỒI THƢỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA VIỆT NAM17
2.4.1. Từ khi có Luật Đất đai 2003 đến trƣớc khi có Luật Đất đai 2013 .................. 17
v
2.4.2. Từ khi có Luật Đất đai năm 2013 .................................................................. 18
2.5. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƢ
TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH ....................................................................................... 19
2.5.1. Những thuận lợi khi thực hiện công tác giải phóng mặt bằng ........................... 19
2.5.2. Những khó khăn, hạn chế khi thực hiện công tác giải phóng mặt bằng ............. 19
PHẦN 3. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................................................................21
3.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................... 21
3.2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................... 21
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 21
4.3.1. Giải pháp về chính sách .................................................................................. 46
4.3.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện ....................................................................... 46
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................50
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 50
5.2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................52
PHỤ LỤC ..................................................................................................................54
vii
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ,
là cơ sở xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Trong quá trình phát triển đất nƣớc theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
việc thu hồi đất để phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh
tế - xã hội là một quá trình tất yếu, tác động rất lớn đến ngƣời bị thu hồi đất. Cùng
với đó, việc thực hiện các chính sách về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ để đảm
bảo hài hòa giữa quyền lợi của ngƣời có đất bị thu hồi, lợi ích của nhà nƣớc có vai
trò cực kỳ quan trọng trong công cuộc phát triển, đảm bảo công bằng xã hội, giữ
vững an ninh chính trị của đất nƣớc. Từng bƣớc hoàn thiện chính sách về bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ theo hƣớng tạo điều kiện ngày càng tốt hơn cho ngƣời
có đất bị thu hồi ổn định đời sống và sản xuất.
Tuy nhiên, đất đai là vấn đề lớn, phức tạp và rất nhạy cảm, trong khi các quy
định về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ thƣờng xuyên thay đổi. Mặt khác, sự thay
đổi đời sống của ngƣời nông dân có đất bị thu hồi là một vấn đề mang tính thời sự
cấp bách, trở thành vấn đề mang tính xã hội trên cả nƣớc.
- Tổng lƣợng mƣa năm 2014 là 2.142,8mm, phân bố không đồng đều theo
3
vùng và theo mùa. Mùa khô nóng, từ tháng 4 đến tháng 8, mƣa ít, lƣợng mƣa chiếm
31,6% lƣợng mƣa cả năm. Mùa mƣa từ tháng 9 đến tháng 12, mƣa nhiều, lƣợng
mƣa chiếm tới 68,4% lƣợng mƣa cả năm, lũ thƣờng xảy ra trên diện rộng vào mùa
này[23].
Hệ thống sông suối của Quảng Ninh có khá nhiều với mật độ 1÷1,2 km/km2.
Sông Long Đại và sông Kiến Giang bắt nguồn từ phía Tây dãy Trƣờng Sơn hợp
thành sông Nhật Lệ chảy về hƣớng Đông đổ ra biển Đông. Sông Lệ Kỳ là sông nội
vùng ngắn hẹp, do đặc điểm của sông suối trên địa bàn nhƣ vậy nên ảnh hƣởng rất
lớn đến chế độ tƣới tiêu, độ mặn, phèn và việc sử dụng đất của huyện. Ngoài ra, còn
có các hồ, đập chứa nƣớc với dung tích lớn[23].
2.1.1.3. Tài nguyên đất đai
Theo kết quả điều tra nghiên cứu về đất của Viện Quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp - Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, trên địa bàn Quảng Ninh có 8
nhóm đất chính đƣợc phân theo hai vùng đồi núi và đồng bằng cụ thể:
* Nhóm đất vùng đồi núi
a. Đất xám:
Phần lớn diện tích đất đồi núi ở huyện Quảng Ninh đƣợc xếp vào nhóm đất xám
(Acrisols), diện tích khoảng 67.017 ha.
b. Nhóm đất có tầng mỏng
- Đƣợc hình thành trong điều kiện địa hình chia cắt, dốc, thảm thực vật che
phủ thấp, không có biện pháp và công trình phòng chống xói mòn. Loại đất này là
loại đất xấu nhất vì vậy cần đƣợc sử dụng hợp lý. Trƣớc hết phải nhanh chóng phủ
xanh bằng thảm thực vật đa dạng phù hợp với môi trƣờng sinh thái để bảo vệ môi
trƣờng đất, giữ ẩm, giữ mùn phục hồi độ phì nhiêu của đất.
* Nhóm đất vùng đồng bằng
a. Nhóm đất cát và cồn cát trắng vàng
Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc ta về
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội
chủ nghĩa, nền kinh tế của huyện Quảng Ninh đã có bƣớc phát triển khá, đời sống
ngƣời dân ngày càng đƣợc cải thiện nhờ chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, theo
hƣớng tăng giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và phát triển nông
nghiệp toàn diện.
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân hàng năm 10,05%, về cơ cấu kinh tế
ngành nông - lâm - ngƣ nghiệp chiếm khoảng 38,87 %, ngành công nghiệp, xây
dựng khoảng 38,21 %, ngành thƣơng mại dịch vụ khoảng 22,92 %.
Bảng 2. 1. Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của huyện 2011 - 2015
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2011
2012
2013
2014
2015
Nông - Lâm
nghiệp, thủy sản
831.693
860.075
510.104
Tổng số
1.791.454
1.979.293
2.171.672
2.201.650
2.226.169
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Ninh 2011 – 2015)
Bảng 2. 2. Cơ cấu kinh tế của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015
Đơn vị tính: %
Năm
Chỉ tiêu
2011
2012
2013
2014
2015
38,12
38,16
38,21
Dịch vụ
21,01
22,38
22,48
22.77
22,92
Tổng GDP
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Ninh 2011 – 2015)
Nhƣ vậy cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch theo chiều hƣớng
phát triển. Năm 2011 tổng sản phẩm của nhóm ngành Nông - lâm nghiệp, thủy sản
có tỷ trọng là 46,43%, công nghiệp – xây dựng là 32,56%, dịch vụ là 21,01%. Đến
năm 2015 tỷ trọng nông - lâm nghiệp, thủy sản giảm xuống còn 38,87%, ngành
công nghiệp – xây dựng tăng lên 38,21%, dịch vụ tăng lên 22,92%.
22.92%
đồng)[8].
* Ngành thƣơng mại, dịch vụ:
Ngành nghề dịch vụ tăng bình quân 10-12% ,thƣơng mại, du lịch có tăng
nhƣng chƣa tƣơng xứng với tiềm năng của huyện. Hoạt động thƣơng mại dịch vụ
trong những năm qua đã đóng góp tích cực thúc đẩy nền sản xuất hàng hoá của
huyện, đã chú ý xây dựng thị trƣờng nông thôn, mở rộng liên doanh, liên kết, tăng
cƣờng các mặt hàng xuất khẩu. Nhiều mặt hàng đã chú ý cải tiến mẫu mã, nâng cao
chất lƣợng, tiếp cận thông tin, xúc tiến thƣơng mại nên đã tạo ra mặt hàng có giá trị
kinh tế.
2.1.2.2. Điều kiện xã hội
* Dân số, lao động
Theo số liệu thống kê năm 2015 của Chi cục Thống kê huyện Quảng Ninh thì
tổng dân số huyện Quảng Ninh có 89.908 ngƣời.
Dân số trong độ tuổi lao động của huyện là 56.447 ngƣời vào năm 2015, lao
động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 47.139 ngƣời.
Trong đó: Lao động công nghiệp năm 2015 có 5.805 ngƣời, lao động nông
nghiệp có 30.355 ngƣời và 10.979 lao động tƣ thƣơng, dịch vụ, du lịch, khách sạn
nhà hàng[8].
7
Bảng 2. 3. Thành phần dân cƣ đô thị và nông thôn tại huyện Quảng Ninh
giai đoạn 2011 – 2015
Đơn vị tính: Người
Năm
Dân số thành thị
Dân số nông thôn
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Ninh năm 2015)
Kết quả phân tích ở bảng 2.3 cho thấy dân số ở các vùng thị trấn Quán Hàu
có xu hƣớng tăng lên từ năm 2011 đến 2015, trong khi đó vùng nông thôn thay
đổi không đáng kể, đặc biệt trong năm 2015, dân số toàn huyện 89.908 ngƣời,
trong đó dân số khu vực nội thị là 4.556 ngƣời chiếm 5,07%, dân số ngoại thị là
85.352 ngƣời chiếm 94,93%.
* Giáo dục, y tế
- Về giáo dục: Hiện tại trên địa bàn của huyện có 15 trƣờng mẫu giáo, 41
trƣờng phổ thông. Trong đó: 22 trƣờng tiểu học, 16 trƣờng trung học cơ sở, 03
trƣờng trung học phổ thông[9];
Toàn huyện có 15/15 xã, thị trấn đƣợc công nhận xóa mù chữ và phổ cập giáo
dục tiểu học, 12/15 xă, thị trấn đƣợc công nhận phổ cập trung học cơ sở.
- Về y tế: Công tác khám chữa bệnh đƣợc duy trì tốt, nhất là việc khám chữa
bệnh cho ngƣời nghèo và trẻ em dƣới 6 tuổi. Dự án hỗ trợ y tế cho ngƣời cận nghèo
đƣợc triển khai đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngƣời dân đƣợc tiếp cận các dịch vụ y
tế. Mạng lƣới y tế tiếp tục đƣợc củng cố, các trạm y tế đảm bảo thuốc thiết yếu phục
vụ nhu cầu khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân. Đến nay có 14/15 đơn vị đạt
chuẩn quốc gia về y tế xã; có 13/15 xã, thị trấn có bác sỹ[9]. Huyện Quảng Ninh
hiện có 26 cơ sở y tế, trong đó có 01 bệnh viện với 110 giƣờng bệnh; 01 phòng
khám đa khoa khu vực với 20 giƣờng bệnh; 15 trạm y tế xã, thị trấn với 96 giƣờng
bệnh và 09 Phòng khám, cơ sở y tế khác[8].
* Cơ sở hạ tầng
- Về giao thông: Trên địa bàn huyện Quảng Ninh có những điều kiện về giao
thông khá thuận lợi đó là, có tuyến đƣờng Quốc lộ 1A, đƣờng tránh lũ, đƣờng Hồ
Chí Minh Đông và Tây, đƣờng sắt Bắc Nam đi qua. Hệ thống giao thông đƣờng
8
biển, đƣờng sông khá thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân và vận chuyển hàng
- Nguồn lao động dồi dào với đức tính cần cù, chịu khó là một nguồn lực quan
trọng để xây dựng các ngành kinh tế của huyện ngày càng phát triển.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng điện - đƣờng - trƣờng - trạm, kênh mƣơng thủy lợi,
từng bƣớc đƣợc đầu tƣ phát triển. Đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ của nhân
9
dân đƣợc cải thiện và nâng lên rõ rệt.
- Thực hiện có hiệu quả chƣơng trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và
chính sách xã hội, từng bƣớc nâng cao đời sống của nhân dân.
- Lĩnh vực quốc phòng - an ninh đƣợc tăng cƣờng, chính trị xã hội đƣợc giữ
vững.
+ Khó khăn
- Khí hậu khắc nghiệt bởi thƣờng xuyên có bão, lụt vào mùa mƣa và nắng hạn,
gió Tây Nam vào mùa khô gây thiếu nƣớc cho sản xuất.
- Phát triển kinh tế chƣa có bƣớc đột phá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chƣa mạnh.
- Công tác quy hoạch sử dụng đất chƣa thật sự chất lƣợng, hiệu quả, quản lý quy
hoạch đô thị vẫn còn nhiều tồn tại.
- Công tác quản lý tài nguyên, môi trƣờng còn nhiều thiếu sót, tình trạng khai thác
lâm sản trái phép, phá hoại rừng vẩn xảy ra.
- Đầu tƣ cơ sở hạ tầng huyện Quảng Ninh còn hạn chế so với yêu cầu phát triển.
- Nguồn lao động dồi dào nhƣng chủ yếu là lao động phổ thông, lao động
đƣợc qua đào tạo ít nên chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển của huyện.
- Chất lƣợng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân còn hạn chế, cơ
sở vật chất, hệ thống y tế ở cơ sở xã, thị trấn còn thiếu, chƣa đồng bộ. Năng lực
chuyên môn của một số cán bộ y tế thôn, bản còn yếu.
- Đời sống của ngƣời dân đã đƣợc cải thiện, song sự phân hoá giàu nghèo vẫn
đang còn, trình độ dân trí chƣa đồng đều, tỷ lệ hộ đói nghèo và lao động chƣa có
việc làm còn cao.
2.1.3. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai
Cơ cấu (%)
100
109.206,2
91
8349
7,0
Đất trồng cây hàng năm
7716,61
6,5
1.1.1
Đất trồng lúa
5340,63
4,5
1.1.2
Đất trồng cây hàng năm còn lại
2375,99
2.2
Đất rừng phòng hộ
54638,97
45,8
471,92
0,4
3
Đất nuôi trồng thuỷ sản
4
Đất nông nghiệp khác
57,3
0,05
Đất phi nông nghiệp
6929,58
6
Đất cơ sở tín ngƣỡng
5
6
6,17
0.05
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
tang lễ, NHT
325,02
0,3
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
2154,78
1,8
Đất chƣa sử dụng
3282,42
3
1
lai. Bên cạnh đó, đất chƣa sử dụng còn chiếm tỷ lệ lớn, trong đó chủ yếu là đất bằng
chƣa sử dụng. Đây là diện tích đất có khả năng để khai thác phục vụ cho các mục
đích sử dụng. Do đó, trong thời gian tới huyện cần cân đối hài hòa diện tích đất giữa
các mục đích sử dụng và đƣa vào khai thác diện tích đất chƣa sử dụng để phục vụ
cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng trong tƣơng lai.
2.1.3.2. Biến động đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Quảng Ninh giai
đoạn 2011 – 2015
Năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 119418,19 ha, tăng 249 ha so
với năm 2011 (119169,19 ha). Diện tích tự nhiên của huyện tăng, giảm còn do biến
động diện tích của các xã sau khi đo đạc bản đồ địa chính.
* Đất nông nghiệp
Năm 2015, có 109206,2 ha tăng 758,33 ha so với năm 2011 (108.477,87 ha).
Trong đó:
- Đất trồng lúa: 5.340,63 ha, tăng 75,8 ha so với năm 2011 (5.264,83 ha).
- Đất rừng phòng hộ: 54638,96 ha, tăng 647,27 ha so với năm 2011 (53.991,69
ha).
12
Bảng 2.5. Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp của huyện Quảng
Ninh giai đoạn 2011-2015
Đơn vị: ha
STT
Chỉ tiêu
Diện tích năm Diện tích năm
545,47
86,92
3
Đất rừng phòng hộ
54638,96
53991,69
647,27
4
Đất rừng đặc dụng
5
Đất rừng sản xuất
45689,00
45931,71
-242,71
6
Diện tích So sánh tăng
năm 2011 (+); giảm (-)
6929,58
6747,82
181,76
1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
12,87
11,75
1,12
2
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
93,36
94,11
-0,75
3
2,58
3,59
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
325,02
404,18
-79,16
Đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp
182,34
179,77
2,57
(Nguồn: Niên giám thống kê 2011 - 2015)
* Đất chưa sử dụng
Năm 2015, huyện còn 3282,42 ha đất chƣa sử dụng, giảm 661,08 ha so với
năm 2011 (3943,50 ha). Nguyên nhân chính của việc giảm đất chƣa sử dụng trong
những năm qua do khai thác đƣa vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội của huyện.
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu:
*Giá đất
* Bồi thƣờng
"Bồi thƣờng" (BT) hay "Đền bù" có nghĩa là trả lại tƣơng xứng giá trị hoặc
công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì mọi hành vi của chủ thể khác. Việc
đền bù thiệt hại này có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thƣờng bằng tiền
hoặc bằng vật chất khác) theo đúng qui định của pháp luật hoặc do thoả thuận của
các chủ thể [21]. Bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc trả lại giá
trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho ngƣời bị thu hồi đất [17].
Việc bồi thƣờng cho ngƣời bị thu hồi đất có thể bằng đất, bằng tiền, hoặc bằng
các hình thức bồi thƣờng khác cho ngƣời bị thu hồi đối với thiệt hại do việc Nhà
nƣớc lấy đi diện tích đất cùng với tài sản gắn liền với đất và các chi phí mà ngƣời sử
dụng đã đầu tƣ vào diện tích đất bị thu hồi [6]
* Hỗ trợ
Hỗ trợ (HT) là giúp đỡ nhau, giúp thêm vào [21]. Hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi
đất là việc Nhà nƣớc giúp đỡ ngƣời bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí
việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới [19]. Hay nói cách khác, hỗ
trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc giúp đỡ ngƣời bị thu hồi đất để nhanh
chóng phục hồi lại điều kiện sản xuất, đời sống của ngƣời bị thu hồi thông qua đào
tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, hỗ trợ kinh phí để di dời đến địa điểm mới. Hỗ
trợ đối với ngƣời bị thu hồi đất bao gồm: Hỗ trợ di chuyển; hỗ trợ tái định cƣ đối
với trƣờng hợp thu hồi đất ở; hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo
chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với trƣờng hợp thu hồi đất nông nghiệp; hỗ trợ
khác [17].
* Tái định cƣ
Tái định cƣ (TĐC) là quá trình thiết lập lại cuộc sống cho ngƣời bị thu hồi đất
phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới ổn định cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. Khu
TĐC là địa bàn đƣợc quy hoạch để bố trí các điểm TĐC, hệ thống cơ sở hạ tầng,
công trình công cộng và khu vực sản xuất; trong khu TĐC có ít nhất một điểm
TĐC. Ngƣời sử dụng đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất theo quy định của pháp luật mà
phải di chuyển chỗ ở thì đƣợc bố trí TĐC bằng một trong các hình thức sau:
15
vệ những ngƣời mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi đất để thực hiện các dự
án. Theo một nghiên cứu gần đây của WB thì các luật về TĐC của Trung Quốc đối
với các dự án phát triển đô thị, công nghiệp và giao thông "đã đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu của WB trong tài liệu hƣớng dẫn thực hiện TĐC" [20].
2.3.2. Chính sách bồi thƣờng đất đai ở Thái Lan
Pháp luật đất đai tại Thái Lan cho phép hình thành sở hữu cá nhân với đất đai,
do vậy về nguyên tắc khi Nhà nƣớc hoặc các tổ chức lấy đất để làm bất cứ việc gì
đều phải có sự thoả thuận về sử dụng đất giữa chủ dự án và chủ đang sử dụng khu
16