Ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong Thơ mới 1932 1945 (Trên cứ liệu Thi nhân Việt Nam và thơ Xuân Diệu, Nguyễn Bính). (LA tiến sĩ) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRẦN VĂN NAM

ẨN DỤ Ý NIỆM VỀ TÌNH YÊUTRONG THƠ MỚI
1932 - 1945
(Trên cứ liệu Thi nhân Việt Nam và thơ Xuân Diệu, Nguyễn Bính)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRẦN VĂN NAM

ẨN DỤ Ý NIỆM VỀ TÌNH YÊUTRONG THƠ MỚI
1932 - 1945
(Trên cứ liệu Thi nhân Việt Nam và thơ Xuân Diệu, Nguyễn Bính)
Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam
Mã ngành: 9 22 01 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH. Lý Toàn Thắng




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... iv
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Phƣơng pháp và thủ pháp nghiên cứu ..................................................................... 3
6. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 4
7. Bố cục của luận án .................................................................................................. 4
Chƣơng 1:TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN.......................................................................................................................... 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ................................................................................... 5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm trong thi ca .......................................... 5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong thi ca ............................ 8
1.2. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 9
1.2.1. Khái quát về ẩn dụ............................................................................................. 9
1.2.1.1. Ẩn dụ theo quan điểm truyền thống ............................................................... 9
1.2.1.2. Ẩn dụ theo quan điểm tri nhận ..................................................................... 12
1.2.1.3. Ý niệm và cấu trúc ý niệm ........................................................................... 13
1.2.1.4. Cấu trúc của ẩn dụ ý niệm ............................................................................ 14
1.2.1.5. Các loại ẩn dụ ý niệm ................................................................................... 15
1.2.2. Một số nội dung khác của ngôn ngữ học tri nhận ........................................... 18
1.2.2.1. Cách thức tạo lập ẩn dụ ý niệm .................................................................... 18
1.2.2.2. Nghiệm thân ................................................................................................. 22

2.2.2.15. Miền nguồn là HIỆN TƢỢNG TỰ NHIÊN............................................... 80
2.2.2.16. Miền nguồn là DÕNG SÔNG .................................................................... 81
2.2.2.17.Miền nguồn là VẬT MỎNG MANH .......................................................... 83
2.2.2.18.Miền nguồn là VẬT TRAO ĐỔI ................................................................ 85
2.2.2.19. Miền nguồn là TRÕ CHƠI......................................................................... 87
2.2.2.20. Miền nguồn là SỨC MẠNH VẬT LÝ....................................................... 89


v
2.2.2.21. Miền nguồn là MA LỰC ............................................................................ 90
2.3. Tiểu kết............................................................................................................... 91
Chƣơng 3: NÉT RIÊNG VỀ CÁCH Ý NIỆM HÓA TÌNH YÊU TRONG
THƠ MỚI ................................................................................................................ 93
3.1. Nét khác biệt về cách ý niệm hóa tình yêu trong Thơ trung đại và Thơ mới .... 93
3.1.1. Chất liệu kiến tạo miền Nguồn ....................................................................... 94
3.1.2. Cách ý niệm hóa tình yêu ................................................................................ 99
3.1.2.1. Ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ CĂN BỆNH ................................................ 99
3.1.2.2. Ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỰ GẦN GŨI............................................ 103
3.1.2.3. Ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỢI TƠ ...................................................... 107
3.2. Nét khác biệt về cách ý niệm hóa tình yêu của Nguyễn Bính và Xuân Diệu .. 116
3.2.1. Sự hiện diện của hệ thống nhân vật trữ tình.................................................. 117
3.2.2. Hệ thống từ ngữ chỉ thuộc tính các ánh xạ miền Nguồn ............................... 120
3.2.3. Cách thức ý niệm hóa tình yêu ...................................................................... 124
3.2.3.1.Ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ CĂN BỆNH ............................................... 125
3.2.3.2. Ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỰ GẦN GŨI............................................ 128
3.2.3.3.Ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ LỬA ........................................................... 131
3.2.3.4.Ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ CÂY CỎ ..................................................... 136
3.2.3.5.Ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỢI DÂY.................................................... 138
3.2.3.6.Ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ RƢỢU ........................................................ 139
3.2.3.7.Các kiểu ẩn dụ ý niệm khác về tình yêu ..................................................... 140

Bảng 2.13: Các thuộc tính đƣợc chiếu xạ từ miền nguồn đến miền đíchtrong
ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ RƢỢU.................................................... 60
Bảng 2.14: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỢI TƠ ................ 61
Bảng 2.15: Các thuộc tính đƣợc chiếu xạ từ miền nguồn đến miền đíchtrong
ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỢI TƠ .................................................. 62
Bảng 2.16: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ CUỘC CHIẾN .... 65
Bảng 2.17: Các thuộc tính đƣợc chiếu xạ từ miền nguồn đến miền đíchtrong
ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ CUỘC CHIẾN ....................................... 66


v
Bảng 2.18: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ LỬA .................... 68
Bảng 2.19: Các thuộc tính đƣợc chiếu xạ từ miền nguồn đến miền đíchtrong
ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ LỬA ....................................................... 68
Bảng 2.20: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ ý niệm CHẤT LỎNG ................................ 70
Bảng 2.21: Các thuộc tính đƣợc chiếu xạ từ miền nguồn đến miền đíchtrong
ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ CHẤT LỎNG ........................................ 70
Bảng 2.22: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ ý niệmTÌNH YÊU LÀSỨC MẠNH
HỒI SINH .............................................................................................. 72
Bảng 2.23: Các thuộc tính đƣợc chiếu xạ từ miền nguồn đến miền đíchtrong
ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀSỨC MẠNH HỒI SINH ........................ 73
Bảng 2.24: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỢI DÂY ............ 74
Bảng 2.25: Các thuộc tính đƣợc chiếu xạ từ miền nguồn đến miền đíchtrong
ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ SỢI DÂY ............................................... 75
Bảng 2.26: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ ý niệm MÙI HƢƠNG ............................... 77
Bảng 2.27: Các thuộc tính đƣợc chiếu xạ từ miền nguồn đến miền đíchtrong
ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ MÙI HƢƠNG ........................................ 77
Bảng 2.28: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ KHÖC CA ........... 78
Bảng 2.29: Các thuộc tính đƣợc chiếu xạ từ miền nguồn đến miền đích
trongẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ KHÖC CA ..................................... 79

Bảng 3.2: Hệ thống phạm trù nhân vật trữ tình xuất hiện trong các ẩn dụý niệm
về tình yêu trong thơ Nguyễn Bính và Xuân Diệu .............................. 118


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Các nhà ngôn ngữ học truyền thống quan niệm, ẩn dụ hình thành dựa trên sự
so sánh ngầm. Đây chính là điểm để phân biệt ẩn dụ và so sánh. Nhƣ vậy, ẩn dụ chỉ
đƣợc nghiên cứu trong lĩnh vực phong cách học hay tu từ học và ẩn dụ chỉ thuộc về
bản thân ngôn ngữ.Nếu ngôn ngữ học cấu trúc chỉ quan tâm trƣớc hết đến bản thân
ngôn ngữ một cách khuôn mẫu thì ngôn ngữ học tri nhận còn quan tâm đến những
quá trình tri nhận/tinh thần (nhƣ tri giác, tƣ duy, kí ức, chú ý...) mà ngôn ngữ vốn
cũng là một thành phần trong những quá trình đó và chịu sự tƣơng tác với chúng.
Các nhà ngôn ngữ học tri nhận chỉ ra rằng, ẩn dụ là một hoạt động thƣờng xuyên
của tƣ duy. Trong cuốn “Metaphors We Live By” xuất bản năm 1980, Lakoff và
Johnson đã chứng minh ẩn dụ không chỉ đơn giản là dùng sự vật này để gọi tên sự
vật khác. Vì thế, áp dụng lý thuyết tri nhận vào nghiên cứu văn chƣơng đã trở thành
một phong trào có sự lôi cuốn đặc biệt trên toàn thế giới.
Thời gian gần đây ở Việt Nam, tìm hiểu thơ ca theo lý thuyết tri nhận là một
hƣớng đi có sức thu hút lớn. Một số nhà ngữ học trẻ quan tâm nghiên một số tác giả
riêng lẻ của phong trào Thơ mới nhƣ Chế Lan Viên, Xuân Diệu, Nguyễn Bính... Dễ
thấy, Thơ mới là phong trào đã đƣợc nghiên cứu từ nhiều góc độ nhƣng đều xuất
hiện chủ yếu trong các giáo trình văn học hoặc các chuyên khảo mang tính tổng hợp
đƣợc nhìn từ góc độ thể loại, thi pháp... Trong các công trình nghiên cứu đó, Thi
nhân Việt Nam là công trình có giá trị, đã tổng hợp và đánh giá tƣơng đối quy mô,
toàn diện đối với phong trào Thơ mới. Đặc biệt, mỗiphần giới thiệu về một nhà
thơ,tác giả Thi nhân Việt Nam làm toát lên nét đặc sắc nhất tạo phong cách riêng
của từng ngƣời.
Tình yêu là chủ đề tiêu biểu nhất góp phần làm nổi bật cái Tôi độc đáo trong

- So sánh đối chiếu các kiểu ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong sáng tác của các
nhà Thơ mới với các kiểu ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong thơ trung đại,đồng thời so
sánh ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong thơ Nguyễn Bính và Xuân Diệu để thấy đƣợc
cá tính sáng tạo của các tác giả thơ mới cũng nhƣ sự khác biệt rõ rệt ngay trong nội
bộ các nhà Thơ mới.


3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong thời kỳ Thơ mới.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong Thi nhân Việt Nam có thể có nhiều loại. Tuy
nhiên, với khuôn khổ của Luận án, chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu một loại ẩn
dụ ý niệm về tình yêu đó là ẩn dụ cấu trúc. Bởi vì, ẩn dụ cấu trúc là dạng tiêu biểu
và xuất hiện nhiều nhất trong các tác phẩm thơ mới.
4. Phƣơng pháp và thủ pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp miêu tả: Phƣơng pháp miêu tả đƣợc dùng để diễn đạt chính
xác các hiện tƣợng ngôn ngữ (cơ chế ẩn dụ hóa, quy trình chiếu xạ, miền nguồn và
miền đích, sự tƣơng đồng giữa miền nguồn và miền đích ...). Bên cạnh đó, chúng tôi
còn kết hợp giải thích hợp lý các biểu thức ngôn ngữ mang tính ẩn dụ.
- Thủ pháp so sánh: Trong quá trình phân tích các ẩn dụ ý niệm, chúng tôi
tiến hành so sánh cách ý niệm hóa tình yêu của các nhà thơ qua việc sử dụng các
kiểu ẩn dụ ý niệm hoặc việc sử dụng cùng một kiểu ẩn dụ ý niệm, để từ đó chỉ ra
nhãn quan độc đáo của mỗi ngƣời trong quá trình ý niệm hóa tình yêu. Đồng thời
chúng tôi cũng chỉ ra sự khác biệt về lối tƣ duy riêng, độc đáo mang tính thời đại
của các nhà thơ. Với phƣơng pháp này, nét riêng trong cách ý niệm hóa tình yêu của
các nhà Thơ mới đƣợc thể hiện một cách đa chiều và bộc lộ rõ nét hơn.
- Thủ pháp thống kê, phân loại:Thủ pháp phân loại đƣợc dùng để phân loại
các ẩn dụ theo các tiêu chí cụ thể để quy chúng về các kiểu ẩn dụ ý niệm tiêu biểu.

- Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống
về đề tài tình yêu của các nhà thơ trong thời kỳ Thơ mới 1932 - 1945 dƣới ánh sáng
của ngôn ngữ học tri nhận. Qua đó, ngƣời viết chỉ ra nét mới mẻ, độc đáo cũng nhƣ
cá tính sáng tạo của các tác giả thời kỳ Thơ mới qua cách ý niệm hóa tình yêu.
- Luận án góp phần phục vụ công tác nghiên cứu, học tập và giảng dạy ngôn
ngữ học nói chung cũng nhƣ ngôn ngữ học tri nhận nói riêng trong nhà trƣờng.
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, phần Nội dung của luận án gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chƣơng 2: Hệ thống ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong Thơ mới
Chƣơng 3: Nét riêng về cách ý niệm hóa tình yêu trong Thơ mới


5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm trong thi ca
1.1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc
Từ những năm 1980 của thế kỷ XX, công trình Metaphors We Live By
(Chúng ta sống bằng ẩn dụ) của Lakoff và Johnson trở thành kiệt tác trí tuệ của
nhân loại với lý thuyết về ẩn dụ ý niệm (hay còn gọi là ẩn dụ tri nhận). Đây là cuốn
sách đặt nền móng cho sự ra đời và phát triển một xu hƣớng nghiên cứu ngôn ngữ
trong mối liên hệ với các ngành khoa học khác. Cũng từ đây, một hƣớng nghiên cứu
mới của ngôn ngữ học đƣợc đặt ra đó là lấy con ngƣời làm trung tâm - " dĩ nhân vi
trung ", làm đối tƣợng để nghiên cứu. Có rất nhiều nhà khoa học cho rằng, ẩn dụ ý
niệm chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thân thể nhƣ Lakoff (1987), Kovecses (1986),
Srinivas (1997), Nrayanan (1997)... Tuy nhiên, mỗi một tác giả lại đi sâu nghiên
cứu một lĩnh vực cụ thể trong cấu trúc của ý niệm. Có thể tóm lƣợc lịch sử nghiên
cứu và những cội nguồn lí thuyết về ẩn dụ ý niệm trên thế giới nhƣ sau:

sáng tạo ẩn dụ ý niệm trong việc tạo ra các hình ảnh ẩn dụ mới. Ẩn dụ ý niệm trong
thi ca đa nghĩa hơn ẩn dụ ý niệm mà chúng ta sử dụng trong các lĩnh vực khác.
Bên cạnh các tác giả tiêu biểu trên còn một số tác giả khác cũng bàn về ẩn dụ
ý niệm trong thi ca nhƣ E.Semino, Gavins, G.Steen, J.Culpeper... Các nhà nghiên
cứu này cũng cho rằng nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm trong thi ca là một hƣớng
nghiên cứu mới, hấp dẫn và thú vị đối với thi ca.
1.1.1.2.Nghiên cứu ở trong nƣớc
Ngôn ngữ học tri nhận ở Việt Nam vẫn là một ngành khoa học còn nhiều
miền đất để khai phá. Một số tác giả tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu này tiêu
biểu có Lý Toàn Thắng, Trần Văn Cơ, Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Đức Dân,
Nguyễn Thiện Giáp, Nguyễn Đức Tồn ... Các tác giả này cùng với những thành tựu
nghiên cứu khoa học của mình đã giới thiệu và quảng bá lý thuyết của ngôn ngữ học
tri nhận vào Việt Nam và các lý thuyết ấy trở thành nền tảng cơ sở vững chắc cho
sự phát triển của ngành khoa học tri nhận còn non trẻ này.
Hiện tại, ẩn dụ ý niệm trong thi ca cũng là vấn đề thu hút đƣợc nhiều nhà
khoa học quan tâm nghiên cứu. Với Nguyễn Lai, ông gọi ẩn dụ ý niệm là ẩn dụ khái
niệm. Theo ông, ẩn dụ ý niệm trong thơ không chỉ có chức năng bắt các ý niệm trừu


7
tƣợng phải hiện hình mà còn phản ánh tƣ duy tộc ngƣời, phản ánh văn hóa của một
dân tộc, tạo ra sự liên kết các phạm trù bằng cảm xúc, trí tuệ của con ngƣời.
Một số tác giả khác đã khám phá sức mạnh của ngôn ngữ học tri nhận thông
qua các sản phẩm văn chƣơng cụ thể tiêu biểu nhất là câu đố, thành ngữ, tục ngữ, ca
dao... Có thể kể đến các tác giả nhƣ: Lê Đình Tƣờng (2008), Nguyễn Ngọc Vũ
(2009), Võ Xuân Hào (2009), Trần Bá Tiến (2012). Tác giả Lƣu Trọng Tuấn (2009)
[55] có cái nhìn tình yêu trong thi ca qua sự so sánh đối chiếu khái niệm tình yêu
với đặc trƣng hƣớng, chiều của không gian. Theo tác giả, tình yêu cũng giống nhƣ
thời gian, nó cũng thiếu vắng các chiều không gian và vì vậy ẩn dụ tình yêu cũng có
thể phân thành ẩn dụ cấu trúc và ẩn dụ bản thể. Với Nguyễn Thị Quyết (2012) [37],

Quỳnh Thƣ [18] đi sâu vào phân tích ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH;
Ngũ Thiện Hùng và Trần Thị Thanh Thảo [19] phân tích bảy ẩn dụ ý niệm về “tình
yêu”:TÌNH YÊU LÀ MỘT VẬT THỂ; TÌNH YÊU LÀ MỘT SINH VẬT; TÌNH
YÊU LÀ MỘT HIỆN TƢỢNG TỰ NHIÊN; TÌNH YÊU LÀ MỘT CUỘC HÀNH
TRÌNH; TÌNH YÊU LÀ CHỐN THIÊN ĐƢỜNG; TÌNH YÊU LÀ MỘT TRÕ
CHƠI; TÌNH YÊU LÀ MỘT CUỘC CHIẾN). Nguyễn Thị Quyết [37] qua cứ liệu
thơ hiện đại của tiếng Anh và tiếng Việt, đã nêu ra sáu ẩn dụ ý niệm về tình yêu:
TÌNH YÊU LÀ VẬT QUÝ GIÁ; TÌNH YÊU LÀ CĂN BỆNH; TÌNH YÊU LÀ
CHỦ THỂ CÓ CẢM GIÁC; TÌNH YÊU LÀ MỘT CHUYẾN ĐI/HÀNH TRÌNH;
TÌNH YÊU LÀ HIỆN TƢỢNG TỰ NHIÊN; TÌNH YÊU LÀ VẬT KẾT NỐI; Tác
giả Ly Lan [30, tr.129] đã tổng hợp đƣợc 20 ẩn dụ ý niệm phổ biến nhất về tình yêu
đƣợc sử dụng ở các nƣớc bản ngữ sử dụng tiếng Anh: TÌNH YÊU LÀ CHẤT DINH
DƢỠNG; TÌNH YÊU LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH; TÌNH YÊU LÀ NHIỆT; TÌNH
YÊU LÀ SỰ HÕA HỢP CỦA HAI NỬA; TÌNH YÊU LÀ CHẤT LỎNG TRONG
BẦU CHỨA; TÌNH YÊU LÀ BẦU CHỨA; TÌNH YÊU LÀ SỰ GẦN GŨI; TÌNH
YÊU LÀ SỰ GẮN KẾT, RÀNG BUỘC; TÌNH YÊU LÀ SỰ TRAO ĐỔI KINH
TẾ; TÌNH YÊU LÀ SỨC MẠNH TỰ NHIÊN; TÌNH YÊU LÀ LỰC VẬT LÝ;
TÌNH YÊU LÀ ĐỐI THỦ; TÌNH YÊU LÀ CON VẬT BỊ NHỐT; TÌNH YÊU LÀ
CUỘC CHINH CHIẾN; TÌNH YÊU LÀ TRÕ CHƠI; TÌNH YÊU LÀ MA LỰC;
TÌNH YÊU LÀ BỆNH TẬT; TÌNH YÊU LÀ SỰ MẤT TRÍ; TÌNH YÊU LÀ CAO
HỨNG; TÌNH YÊU LÀ ĐẤNG BỀ TRÊN. Trong quá thực hiện đề tài Ẩn dụ ý
niệm về tình yêu trong Thơ mới 1932 - 1945, chúng tôi dựa vào kết quả thống kê


9
của tác giả Ly Lan làm cơ sở để phân loại các kiểu ẩn dụ ý niệm trong Thi nhân Việt
Nam. Đồng thời, cũng dựa trên cơ sở phân loại ấy, chúng tôi đối chiếu các kiểu ẩn
dụ ý niệm trong sáng tác của các nhà Thơ mới với sáng tác của các nhà thơ trung
đại cũng nhƣ đối chiếu trong nội bộ các nhà Thơ mới (Nguyễn Bính và Xuân Diệu)
để thấy đƣợc sự mới mẻ, phá cách trong nhận thức mang tính thời đại cũng nhƣ sự

giản nhất nó có dạng thức: “[Chủ thể thứ nhất] là [Chủ thể thứ hai]” ([The first
subject] is a [second subject]).
Ở Việt Nam, các nhà ngôn ngữ học cũng có quan điểm tƣơng tự. Ví dụ nhƣ:
Đỗ Hữu Châu cho rằng: “Ẩn dụ là cách gọi tên một sự vật này bằng tên của
một sự vật khác, giữa chúng có mối quan hệ tƣơng đồng” [1, tr.54].
Nguyễn Thiện Giáp trong Từ vựng học tiếng Việt (1985) có quan điểm: Ẩn
dụ là sự chuyển đổi tên gọi dựa vào sự giống nhau giữa các sự vật hoặc hiện tƣợng
đƣợc so sánh với nhau.
Với Đinh Trọng Lạc và Nguyễn Thái Hòa trong Phong cách học tiếng Việt
các tác giả cho rằng: Ẩn dụ thực chất là sự so sánh ngầm, trong đó vế so sánh giảm
lƣợc đi chỉ còn lại vế đƣợc so sánh. Và còn một số nhà nghiên cứu khác tiêu biểu
nhƣ Cù Đình Tú, Hữu Đạt, Đào Thản... cũng có cùng quan điểm với các nhà nghiên
cứu trên, có thể cách diễn đạt khác nhau nhƣng về bản chất của ẩn dụ theo quan
điểm truyền thống là giống nhau.
Với tác giả Nguyễn Đức Tồn, ông đã nêu lên bản chất của ẩn dụ theo quan
niệm vừa truyền thống vừa tri nhận. Ông gọi câu so sánh hai sự vật làm cơ sở cho
ẩn dụ là câu đẳng nhất hay câu đẳng thức với định nghĩa nhƣ sau: “Ẩn dụ là phép
thay thế tên gọi hoặc chuyển đặc điểm, thuộc tính của sự vật, hiện tƣợng này sang
sự vật, hiện tƣợng thuộc loại khác theo lối loại suy dựa trên cơ sở sự liên tƣởng
đồng nhất hóa hóa chúng theo đặc điểm thuộc tính nào đó cùng có ở chúng.
Có thể công thức hoá hiện tƣợng ẩn dụ thay thế tên gọi này bằng biểu
thức sau:
A
B
––– = –––––
x
y
(A là tên gọi của biểu vật x, còn B là tên gọi của biểu vật y, dấu = là kí hiệu
“sự đồng nhất”)” [ 52, tr.2].
Có thể thấy, các nhà nghiên cứu về ẩn dụ truyền thống trong và ngoài nƣớc

bậc nhất trong văn chƣơng.Thông qua ẩn dụ ngƣời đọc có thể cảm nhận đƣợc cái
hay, cái đẹp của văn chƣơng. Tuy nhiên, ngƣời đọc còn thấy đƣợc sự mở rộng các
nét nghĩa, sự mở rộng về mặt tƣ duy, sự giao thoa văn hóa ... khi ẩn dụ đƣợc soi
sáng bởi lý thuyết của ngôn ngữ học tri nhận.


12
1.2.1.2. Ẩn dụ theo quan điểm tri nhận
Ẩn du tri nhận - Ẩn dụ ý niệm (cognitive metaphor - conceptual metaphor)
đƣợc nghiên cứu cách đây một thời gian dài bởi một số học giả nhƣ Kant,
Blumenberg và Weinrich. Đến những năm 80 của thế kỷ XX. Cùng với sự kế thừa
và phát triển thành tựu của các nhà nghiên cứu đi trƣớc, công trình “Metaphors We
Live By” của Lakoff và Johnson xuất hiện trở thành xƣơng sống cho các nhà ngôn
ngữ học tri nhận, tạo nên một trào lƣu tri nhận phát triển rộng khắp trên thế giới. Ẩn
dụ đã đƣợc công nhận thuộc phạm trù tƣ duy, là một thao tác tinh thần giúp con
ngƣời nhận thức và hiểu biết về hiện thực khách quan sinh động. Theo Lakoff và
Johnson, bản chất cốt lõi của ẩn dụ chính là hiểu vấn đề này thông qua thuật ngữ
của một loại vấn đề khác bởi các ánh xạ đƣợc hình thành kết nối giữa hai vấn đề đó.
Hai tác giả đƣa ra một số luận điểm nói về đặc trƣng của ẩn dụ ý niệm nhƣ sau:
- Ẩn dụ là cơ chế chính mà thông qua đó chúng ta hiểu đƣợc những khái
niệm trừu tƣợng và hiện thực tƣ duy trừu tƣợng, nền tảng của ẩn dụ ý niệm là các
ý niệm.
- Nhiều đối tƣợng kể từ những điều đơn giản nhất, đời thƣờng nhất đến
những lý thuyết khoa học thâm sâu nhất chỉ có thể hiểu đƣợc thông qua ẩn dụ.
- Ẩn dụ về bản chất là mang tính ý niệm chứ không mang tính ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ ẩn dụ là sự thể hiện bề mặt của ẩn dụ.
- Phần lớn hệ thống ý niệm của chúng ta mang tính ẩn dụ song cách hiểu ẩn
dụ lại dựa trên cơ sở cách hiểu phi ẩn dụ.
- Ẩn dụ cho phép chúng ta hiểu đối tƣợng tƣơng đối trừu tƣợng hoặc đối
tƣợng phi cấu trúc hóa thông qua đối tƣợng cụ thể hơn hoặc ít ra thông qua đối

không phải là “ngƣời sáng tạo ra những giá trị văn hóa”- chính con ngƣời đó đi
vào văn hóa, và trong một số trƣờng hợp nhất định có tác độngđến văn hóa” [dẫn
theo 15, tr. 33]. Nói nhƣ vậy, ý niệm là nơi hội tụ của mọi nền văn hóa, nó đƣợc
sinh ra trong ý thức con ngƣời căn cứ vào sự tích lũy trong tri thức nền của mỗi cá
nhân. Và cũng từ đó, ngƣời tiếp xúc với ý niệm sẽ hiểu đƣợc văn hóa trong các mô
hình ý niệm cụ thể. Đó chính là quá trình con ngƣời đi vào văn hóa, và trong một số
trƣờng hợp nhất định có tác độngđến văn hóa.
Cũng cùng một quan điểm đó, tác giả Trần Văn Cơ nói rộng ra, ý niệm là
đơn vị tinh thần hoặc tâm lý của ý thức chúng ta, là đơn vị nội dung của bộ nhớ
động, của từ vựng tinh thần và của bộ não, của toàn bộ bức tranh thế giới đƣợc phản


14
ánh trong tâm lý con ngƣời. Trong các quá trình tƣ duy, con ngƣời dựa vào các ý
niệm phản ánh nội dung các kết quả của hoạt động nhận thức thế giới của con ngƣời
dƣới dạng “những lƣợng tử” của tri thức. Các ý niệm nảy sinh trong quá trình cấu
trúc hóa thông tin về một sự tình khách quan trong thế giới đó. Các ý niệm quy các
đa dạng của những hiện tƣợng quan sát đƣợc và tƣởng tƣợng về một cái gì đó thống
nhất, đƣa chúng vào một hệ thống và cho phép lƣu giữ những kiến thức về thế giới.
Ngƣời ta cho rằng chính ngôn ngữ bảo đảm cách tiếp cận với sự miêu tả và
xác định bản chất của ý niệm. Giữa ý niệm và các đơn vị ngôn ngữ có mối quan hệ
đặc biệt. Theo một số học giả, những ý niệm đơn giản nhất đƣợc biểu hiện bằng một
từ, những ý niệm phức tạp hơn đƣợc biểu hiện trong các cụm từ và câu.
Theo nhà nghiên cứu Trần Văn Cơ, ý niệm có cấu trúc trƣờng - chức năng
đƣợc tổ chức theo mô hình trung tâm và ngoại vi. Có thể hình dung trƣờng - chức
năng của ý niệm nhƣ một vòng tròn to có chứa vòng tròn nhỏ tại tâm và những vòng
tròn nhỏ khác giao nhau.
Hạt nhân là khái niệm, nằm ở trung tâm của trƣờng - chức năng. Nó mang
tính phổ quát, toàn nhân loại. Nằm ở ngoại vi (trong những vòng tròn nhỏ giao
nhau) là những nét đặc thhù văn hóa - dân tộc, trong đó yếu tố hàng đầu là giá trị,

Miền đích: TÌNH YÊU

Du khách

 Những ngƣời yêu nhau

Phƣơng tiện

 Tình yêu của những ngƣời yêu nhau

Cuộc hành trình

 Sự kiện trong quan hệ yêu đƣơng

Độ dài của cuộc hành trình

 Thời gian duy trì quan hệ yêu đƣơng

Những trở ngại trên hành trình

 Những khó khăn, trắc trở trong tình yêu

Lựa chọn hƣớng đi

 Những lựa chọn trong tình yêu

Điểm kết thúc cuộc hành trình

 Đích đến của tình yêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status