ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
HOÀNG THỊ HIỀN
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TẠI TỈNH LÀO CAI, VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ NỘI – 2017
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
HOÀNG THỊ HIỀN
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TẠI TỈNH LÀO CAI, VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Quốc Lập
HÀ NỘI – 2017
học liên ngành, các thầy cô giáo Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận
lợi, giúp đỡ tôi về nhiều mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Khí tƣợng Thủy văn, Sở Khoa học
Công nghệ, Sở Tài nguyên Môi trƣờng, Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhe ̣
thiên tai, Ban chỉ đa ̣o Trung ƣơng về phòng chố ng thiên tai , Chi cục thống kê,
Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai đã cung
cấp số liệu, tƣ liệu. Cảm ơn bà con nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực tế, thu thập số liệu để hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ngƣời thân, bạn bè và gia đình đã chia sẻ
cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả
ii
năm 2017
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... vi
2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 30
2.3. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................... 31
2.3.1. Quan điểm nghiên cứu .............................................................................. 31
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 32
2.4. Một số khung phân tích đánh giá quản lý rủi ro thiên tai ............................ 34
2.4.1. Khung phân tích đánh giá tổn thƣơng rủi ro thiên tai PAR ..................... 34
2.4.2. Khung đánh giá giảm nhẹ rủi ro thiên tai của UNISDR ........................... 35
2.4.3. Khung QLRRTT dựa vào cộng đồng ........................................................ 36
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 38
3.1. Khái quát điề u kiện tự nhiên , kinh tế xã hội tác động đến rủi ro thiên tai và
biến đổi khí hậu tại tỉnh Lào Cai ......................................................................... 38
3.1.1. Vị trí địa lý tỉnh Lào Cai ........................................................................... 38
3.1.2. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Lào Cai ......................................................... 39
3.1.3. Điều kiện dân cƣ, dân tộc và kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai ......................... 49
3.2. Hiện trạng rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu tại tỉnh Lào Cai ................... 52
3.2.1. Các vấn đề nổi bật về khí hậu cực đoan và rủi ro thiên tai tại tin̉ h Lào Cai
............................................................................................................................. 52
3.2.2. Hiện trạng một số loại hình thiên tai điển hình tại Lào Cai ...................... 57
3.2.3. Hiện trạng biến đổi khí hậu tại tỉnh Lào Cai ............................................. 80
3.3. Đánh giá, dự báo rủi ro thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại tỉnh Lào
Cai ....................................................................................................................... 83
3.3.1. Đánh giá các rủi ro thiên tai tại tỉnh Lào Cai ............................................ 83
3.3.2. Kịch bản biến đổi khí hậu tỉnh Lào Cai .................................................... 84
3.3.3. Dƣ̣ báo xu hƣớng rui ro thiên tai và biến đổi khí hậu tại tỉnh Lào Cai ..... 88
3.4. Đánh giá năng lực QLRRTT trong bối cảnh BĐKH tỉnh Lào Cai .............. 90
3.4.1. Đánh giá về khả năng tài chính ................................................................. 91
3.4.2. Đánh giá về năng lực cán bộ quản lý rủi ro thiên tai ................................ 91
3.4.3. Đánh giá về chất lƣợng cơ sở hạ tầng ....................................................... 92
iv
2010 - 2015.......................................................................................................... 40
Bảng 3.2. Kết quả quan trắc mƣa tại trạm khí tƣợng Lào Cai ............................ 41
Bảng 3.3 . Chế độ thuỷ văn của sông Hồng tại Lào Cai ..................................... 43
Bảng 3.4. Biến động diện tích rừng của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2004-2014 ...... 48
Bảng 3.5. Hiện trạng diện tích rừng Lào Cai năm 2004, 2014 ........................... 48
Bảng 3.6: Tổng hợp thiệt hại do thiên tai trong 10 năm gần đây ở Lào Cai ....... 54
Bảng 3.7: Cảnh báo thiên tai tại một số địa phƣơng tại Lào Cai ........................ 56
Bảng 3.8. Một số trận lũ điển hình tại TP Lào Cai ............................................ 69
Bảng 3.9: Biến động lƣợng mƣa trong các năm 1995-2015 so với lƣợng mƣa
trung bình nhiều năm của TP Lào Cai ................................................................ 69
Bảng 3.10ª. Kết quả khảo sát điều tra tình hình RRTT tỉnh Lào Cai (2010-2015)
............................................................................................................................. 79
Bảng 3.10: Mức tăng nhiệt độ (oC) trung bình so với thời kỳ 1980-1999 theo
kịch bản phát thải trung bình B2 ......................................................................... 85
Bảng 3.11: Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so
với thời kỳ 1980-1999 của các trạm khí tƣợng ở Lào Cai ứng với các kịch bản
BĐKH (B1, B2, A2) ............................................................................................ 86
Bảng 3.12: Mức thay đổi lƣợng mƣa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo
kịch bản phát thải trung bình (B2) ..................................................................... 86
Bảng 3.13: Mức thay đổi lƣợng mƣa (%) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với
thời kỳ 1980-1999 của các trạm khí tƣợng ở Lào Cai ....................................... 87
Bảng 3.14a. Kết quả khảo sát đánh giá năng lực quản lý rủi ro thiên tai của 50
cán bộ quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai ............................................................ 90
vii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Khí tƣợng thủy văn
PCTT
:
Phòng chống thiên tai
QLRR
:
Quản lý rủi ro
QLRRTT
:
Quản lý rủi ro thiên tai
RRTT
:
Rủi ro thiên tai
TKCN
:
Công ƣớc khung về BĐKH của Liên hợp quốc
UPBĐKH
:
Ứng phó với biến đổi khí hậu
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, là một trong
nhƣ̃ng quố c gia nằ m trong
trung tâm bão của khu vực châu Á - Thái Bình
Dƣơng, thƣờng xuyên phải đối mặt với nhiều loại thiên tai khốc liệt. Trong gần
70 năm qua, thiên tai đã xảy ra ở hầu khắp các khu vực trên cả nƣớc, gây nhiều
tổn thất to lớn về ngƣời, tài sản, cơ sở hạ tầng, kinh tế, xã hội và tác động xấu
đến môi trƣờng. Trong 10 năm trở lại đây, trung bình hàng năm có tới 750 ngƣời
chết và mất tích, thiệt hại về tài sản ƣớc tính tƣơng đƣơng khoảng 1-1,5% tổng
giá trị GDP của cả nƣớc [5]. Mặt khác, biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đã và
đang làm RRTT ở nƣớc ta có chiều hƣớng ngày càng phức tạp, gia tăng nhiều
hơn so với những thập kỷ trƣớc về cả quy mô cũng nhƣ chu kỳ lặp lại kèm theo
những đột biến khó lƣờng.
Lào Cai là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam có nhiều tiềm năng trong
phát triển kinh tế xã hội, song cũng chịu nhiều RRTT do tác động của BĐKH.
Địa hình núi cao, bị chia cắt mạnh, khí hậu tỉnh Lào Cai đặc thù của vùng nhiệt
- Đánh giá và dự báo RRTT trong bối cảnh BĐKH tại tỉnh Lào Cai;
- Xây dựng các giải pháp quản lý RRTT tại tỉnh Lào Cai.
4. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phần nội
dung của đề tài gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1. Khái niệm liên quan đến quản lý rủi ro thiên tai
a. Thiên tai
Thiên tai là hiện tƣợng tự nhiên bất thƣờng có thể gây thiệt hại về ngƣời,
tài sản, môi trƣờng, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm:
bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mƣa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mƣa lũ
hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mƣa lũ hoặc dòng chảy, nƣớc dâng, xâm nhập
mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mƣa đá, sƣơng muối, động đất, sóng thần và các
loại thiên tai khác [25].
Thiên tai còn đƣợc hiểu là sự gián đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội gây
tổn thất về ngƣời, tài sản, môi trƣờng và điều kiện sống do các hiểm họa tự
nhiên gây ra [28].
Thiên tai đã xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam, có các đặc điểm chính nhƣ:
- Do điều kiện đặc thù khác nhau nên thiên tai xảy ra khác nhau tại từng
địa phƣơng do đó cần xác định đƣợc các loại hình thiên tai thƣờng xảy ra ở địa
phƣơng mình;
- Mức độ gây thiệt hại của từng loại hình thiên tai là khác nhau phụ thuộc
tai.
Giảm nhẹ rủi ro thiên tai cũng bao gồm cả việc nâng cao nhận thức cộng
đồng nhằm:
- Xác định các loại thiên tai và mức độ ảnh hƣởng;
- Xác định các yếu tổ dễ bị tổn thƣơng;
- Xác định các yếu tố để nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai.
Từ đó xác định, đánh giá rủi ro thiên tai, đƣa ra các giải pháp phù hợp. Đây
cũng là bƣớc quan trọng để xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai cho cộng
đồng cũng nhƣ hỗ trợ cho Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới.
4
c. Quản lý rủi ro thiên tai
Quản lý rủi ro thiên tai là xử lý mối quan hệ giữa thiên tai với các thiệt hại
do thiên tai gây ra (ngƣời, tài sản, môi trƣờng, điều kiện sống và hoạt động kinh
tế - xã hội).
Quản lý rủi ro thiên tai đƣợc định nghĩa trong báo cáo của IPCC là các quá
trình xây dựng, thực hiện và đánh giá chiến lƣợc, chính sách và các biện pháp để
nâng cao sự hiểu biết về rủi ro thiên tai, thúc đẩy giảm nhẹ rủi ro thiên tai và
chuyển giao, thực hiện cải tiến liên tục trong phòng chống, ứng phó và phục hồi
sau thiên tai, với mục đích rõ ràng để tăng cƣờng an ninh cho con ngƣời, hạnh
phúc, chất lƣợng cuộc sống và phát triển bền vững [58].
Các hợp phần chủ yếu của quản lý rủi ro thiên tai gồm:
- Việc đánh giá rủi ro thiên tai, cũng nhƣ việc đảm bảo các thông tin về rủi
ro thiên tai đƣợc cân nhắc trong quá trình phát triển là một trong những yêu cầu
tiên quyết và cơ bản của công tác quản lý rủi ro thiên tai.
- Đánh giá về tình hình và cấp độ rủi ro thiên tai;
- Phát triển chính sách, chiến lƣợc và biện pháp cụ thể để giảm nhẹ rủi ro
thiên tai (biện pháp phi công trình và công trình);
lƣợng có liên quan trong khoảng thời gian khác nhau, từ hàng tháng cho đến
hàng nghìn, hàng triệu năm. Khoảng thời gian truyền thống là 30 năm, theo nhƣ
định nghĩa của Tổ chức Khí tƣợng Thế giới. Các số liệu thƣờng xuyên đƣợc đƣa
ra là các biến đổi về nhiệt độ, lƣợng mƣa và gió. Khí hậu trong nghĩa rộng hơn
là một trạng thái, gồm thống kê mô tả của hệ thống khí hậu
b. Biến đổi khí hậu
BĐKH là sự thay đổi trạng thái khí hậu có thể đƣợc nhận biết bằng các
thay đổi giá trị trung bình hoặc sự biến thiên các đặc tính của nó, duy trì trong
các thời đoạn kéo dài, theo tiêu chuẩn thƣờng là hàng thập kỷ hoặc dài hơn [22].
BĐKH nhằm chỉ những thay đổi có xu thế dài hạn so với trạng thái khí
hậu trung bình. Sự thay đổi các hình thế thời tiết hiện tại biểu thị mối liên hệ
6
chặt chẽ với các ảnh hƣởng do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần
của khí quyển. BĐKH chỉ sự thay đổi tự nhiên của các hình thế thời tiết, ví dụ
nhƣ các hình thế mƣa. Đôi khi sự thay đổi mạnh mẽ của các giá trị trung bình có
thể duy trì trong một vài năm, ví dụ nhƣ khi xảy ra hạn hán kéo dài. Đây cũng
có thể là một phần của chu trình biến đổi tƣơng tự nhƣ những chu trình tạo ra
các hiện tƣợng El Nino. Những dạng thay đổi này là không bình thƣờng và đƣợc
mô tả là “Biến đổi khí hậu”.
c. Thích ứng với biến đổi khí hậu
Theo chƣơng trình khung về vấn đề BĐKH của Liên hiệp quốc: “Thích
ứng với BĐKH là các bƣớc thực tế để bảo vệ các quốc gia và các cộng đồng có
thể bị phá vỡ hoặc bị thiệt hại do BĐKH [21].
Chúng ta có thể hiểu thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh trong các hệ
thống tự nhiên hoặc con ngƣời nhằm ứng phó với những biến đổi thực tế hoặc
dự kiến của khí hậu hoặc các ảnh hƣởng của chúng, để giảm bớt tác hại hoặc
khai thác những cơ hội có ích do chúng mang lại. Thích ứng với BĐKH nhằm
chỉ các hoạt động ứng phó với các hậu quả của BĐKH, mà chủ yếu là giảm nhẹ
phân ra thành lũ lụt, lũ quét, lũ bùn đá. Dựa vào độ lớn của đỉnh lũ có lũ nhỏ, lũ
vừa, lũ lớn, lũ đặc biệt lớn, lũ lịch sử. Căn cứ vào thời gian xuất hiện có: lũ sớm,
lũ tiểu mãn, lũ chính vụ, lũ muộn.
b. Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tƣợng lũ. Lũ sông và lũ quét hình thành
do mƣa có cƣờng độ lớn diễn ra trong khoảng thời gian ngắn hoặc có sự kết hợp
với các hình thái thời tiết theo mùa; Do các tác động của con ngƣời dẫn tới sự
thay đổi bề mặt lƣu vực (ví dụ nhƣ phá rừng), làm giảm khả năng thoát nƣớc của
lƣu vực và vùng bãi ngập lũ cũng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra lũ; Hoặc
nguyên nhân do các trận bão lớn có thể làm nƣớc biển dâng lên, tiến sâu vào đất
liền, gây ra ngập, lụt và nhiễm mặn. Các yếu tố chi phối mức độ ảnh hƣởng của
lũ bao gồm: độ sâu ngập lũ, thời gian ngập lũ, tốc độ dòng chảy, cƣờng suất lũ
lên, và tần suất xuất hiện của lũ.
c. Đặc điểm và khả năng dự báo
8
Đặc điểm của lũ phụ thuộc vào yếu tố gây ra lũ, đặc điểm địa hình, địa vật
và các yếu tố tự nhiên tác động nên việc hình thành lũ. Lũ quét – Dòng chảy có
tốc độ lớn (kết hợp với mƣa có cƣờng độ lớn, thƣờng do bão, mƣa lớn gây ra),
hoặc xảy ra khi vỡ đập; Lũ sông – Dòng chảy lên xuống chậm, thông thƣờng
nƣớc lũ lên theo mùa trên hệ thống sông (lũ trên các sông miền Trung có thể
khác so với lũ ở những vùng khác); Lũ từ phía biển – Có sự kết hợp với bão và
hiện tƣợng nƣớc dâng trong bão.
Dự báo lũ phụ thuộc vào sự hiểu biết về các hình thái thời tiết theo mùa,
mức độ che phủ và đặc tính của bề mặt lƣu vực, khả năng thoát lũ của lƣu vực
và khả năng thoát lũ của sông. Dự báo lũ đƣợc hỗ trợ thông qua việc xây dựng
bản đồ ngập lụt và các khảo sát trên mặt đất hoặc từ trên cao. Lũ xuất hiện theo
mùa và xuất hiện sau bão có thể dự báo đƣợc trƣớc vài ngày, nhƣng đối với lũ
b. Nguyên nhân
Nguyên nhân gây ra hạn hán có nhiều song tập trung chủ yếu là 2 nguyên
nhân chính:
- Nguyên nhân khách quan: Do khí hậu thời tiết bất thƣờng gây nên lƣợng
mƣa thƣờng xuyên ít hoặc nhất thời thiếu hụt. Mƣa rất ít, lƣợng mƣa không đáng
kể trong thời gian dài hầu nhƣ quanh năm, đây là tình trạng phổ biến trên các
vùng khô hạn và bán khô hạn. Lƣợng mƣa trong khoảng thời gian dài đáng kể
thấp hơn rõ rệt mức trung bình nhiều năm cùng kỳ. Hoặc lƣợng mƣa không ít
lắm, nhƣng trong một thời gian nhất định trƣớc đó không mƣa hoặc mƣa chỉ đáp
ứng nhu cầu tối thiểu của sản xuất và môi trƣờng xung quanh. Đây là tình trạng
phổ biến trên các vùng khí hậu gió mùa, có sự khác biệt rõ rệt về mƣa giữa mùa
mƣa và mùa khô.
- Nguyên nhân chủ quan: Do con ngƣời gây ra, trƣớc hết là do tình trạng
phá rừng bừa bãi làm mất nguồn nƣớc ngầm dẫn đến cạn kiệt nguồn nƣớc; việc
trồng cây không phù hợp, vùng ít nƣớc cũng trồng cây cần nhiều nƣớc (nhƣ lúa)
làm cho việc sử dụng nƣớc quá nhiều, dẫn đến việc cạn kiệt nguồn nƣớc; thêm
vào đó công tác quy hoạch sử dụng nƣớc, bố trí công trình không phù hợp, làm
cho nhiều công trình không phát huy đƣợc tác dụng...
c. Đặc điểm và khả năng dự báo
10
Đặc điểm nổi bật nhất của hạn hán là thiếu nƣớc và giảm tạm thời độ ẩm,
nhƣng sự thiếu hụt này là nghiêm trọng so với điều kiện bình thƣờng. Tùy theo
loại hình hạn hán có đặc điểm khác nhau: Hạn hán khí hậu do không có mƣa
hoặc thiếu mƣa; Hạn hán thủy văn là do nguồn nƣớc đến bị thiếu; Hạn hán nông
nghiệp là tác động của các hạn hán khí hậu và thủy văn đối với hoạt động của
con ngƣời và chịu ảnh hƣởng của các yếu tố khác, bao gồm: do sự hình thành
của các hệ thống thủy nông, do khả năng duy trì độ ẩm của đất, do thời gian có
b. Nguyên nhân
Sạt lở đất là sự dịch chuyển của đất đá xuống bên dƣới sƣờn dốc. Hiện
tƣợng sạt lở đất có thể là kết quả của (hoặc là sự kết hợp của): sự xuất hiện các
chấn động địa chất tự nhiên (ví dụ nhƣ động đất), do hiện tƣợng phong hóa,
hoặc do sự thay đổi độ ẩm trong đất, hoặc do sự dịch chuyển của kết cấu bảo vệ
ở phần chân của mái dốc, hoặc do xây dựng công trình trên sƣờn dốc, hoặc do
hiện tƣợng phong hóa bề mặt sƣờn dốc và do các tác động của con ngƣời làm
thay đổi hƣớng dòng chảy hoặc kết cấu của sƣờn dốc.
c. Đặc điểm và khả năng dự báo
Sạt lở đất thay đổi theo loại hình dịch chuyển của đất đá, ví dụ nhƣ, nó có
thể đƣợc mô tả dƣới dạng “thác đổ hoặc dòng đất đá”. Sạt lở đất cũng có thể là
các ảnh hƣởng thứ cấp của các trận bão mạnh, mƣa lớn hoặc động đất. Sạt lở đất
xảy ra nhiều hơn so với các hiện tƣợng địa chất khác.
Tần suất xuất hiện sạt lở đất, phạm vi ảnh hƣởng và hậu quả của nó có thể
ƣớc lƣợng đƣợc. Những vùng có nguy cơ bị sạt lở đất cao có thể đƣợc xác định
từ số liệu địa chất, địa mạo, thủy văn, khí hậu và lớp phủ thực vật. Quan trắc tại
hiện trƣờng cũng có thể chỉ ra các dấu hiệu sớm của trƣợt lở sƣờn dốc ví dụ nhƣ
các vết nứt trên mặt đất.
d. Ảnh hưởng của sạt lở đất
- Thiệt hại về ngƣời (gây thƣơng tích và ảnh hƣởng tới sức khỏe cộng
đồng): trƣợt lở sƣờn dốc thƣờng gây ra chết ngƣời. Thiên tai do trƣợt lở, lũ bùn
đã từng giết chết hàng nghìn ngƣời ở nhiều nơi trên thế giới;
- Thiệt hại về vật chất: bất kỳ thứ gì nằm trên đƣờng trƣợt lở sẽ bị phá hủy.
Đất đá có thể vùi lấp đƣờng giao thông, cắt đứt đƣờng dây thông tin, đƣờng
12
thủy. Các tác động không trực tiếp có thể bao gồm thiệt hại về năng suất nông
nghiệp, đất rừng và lũ lụt.
1.2.4. Băng tuyết và giá rét
phía Bắc Việt Nam
Biể u hiê ̣n rõ rê ̣t nhấ t của BĐKH là nhiê ̣t đô ̣ tăng , mƣ̣c nƣớc biể n dâng và
lƣơ ̣ng mƣa thay đổ i . Hê ̣ quả tiế p theo là sự gia tăng của các hiện tƣợng khí hậu
cực đoan, cả về tần suất và cƣờng độ nhƣ bão, lũ lụt, hạn hán, nắng nóng, tố,
lốc, băng tuyết, giá rét,…
BĐKH có khả năng sẽ làm cho RRTT trở nên ác liệt hơn và có thể trở
thành thảm họa, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế, xã hội hoặc xoá đi những
thành quả nhiều năm của sự phát triển. Những khu vực đƣợc dự tính chịu tác
động lớn nhất của các hiện tƣợng khí hậu cực đoan là dải ven biển Trung Bộ,
vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ, vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông
Cửu Long.
Theo nhận định của Trung tâm Dự báo khí tƣợng thủy văn Trung ƣơng,
những tác động chính của BĐKH đến các yếu tố gây lũ, lũ quét, sạt lở đất là rất
lớn, nó làm thay đổi lƣợng mƣa trong phân phối theo mùa, theo không gian; làm
tăng cƣờng độ mƣa trong hầu hết các tình huống lũ, lũ quét, sạt lở đất; tăng bốc
hơi và giảm độ ẩm trong đất. Ngoài ra còn làm thay đổi trong lớp phủ thực vật
do thay đổi về nhiệt độ và lƣợng mƣa; tăng ngập lụt và mất đất ngập nƣớc ven
biển từ nƣớc biển dâng. Tại các vùng núi phía bắc tác động của BĐKH là tăng
các hiện tƣợng thời tiết cực đoan nhƣ sƣơng muối, băng tuyết, giá rét.
Theo các kịch bản BĐKH, đố i với vùng núi phía Bắ c, tác động của BĐKH
sẽ khiến lƣợng mƣa mùa hè tăng, lƣợng mƣa mùa xuân giảm; Các kỷ lục của
mƣa đều tăng lên đồng thời với gia tăng tần số các đợt mƣa lớn diện rộng cũng
nhƣ các đợt hạn hán khốc liệt; Mùa mƣa cũng nhƣ mùa khô trở nên thiếu quy
luật hơn: bắt đầu cũng nhƣ kết thúc có thể quá sớm hoặc quá muộn, mƣa dồn
dập hơn trong các tháng cao điểm của mùa mƣa và tình trạng khô hạn khốc liệt
hơn trong các tháng cuối mùa khô [10].
Đặc biệt, trong những năm gần đây, lũ quét sạt lở đất với các đặc điểm bất
ngờ, nhanh, có sức tàn phá lớn thƣờng xảy ra ở các lƣu vực nhỏ và vừa ở vùng
14
Trận lũ ngày 21/7/2015 tại Hà Giang đã làm hƣ hỏng 55 m kênh mƣơng bê
tông, gần 500 m2 ao thả cá, làm sạt lở trên 6.500 m3 đất đá, làm ách tắc giao
thông tuyến tỉnh lộ 178, cùng nhiều công trình dân sinh trên địa bàn... Ƣớc thiệt
hại ban đầu trên 1 tỷ đồng [7].
15