ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG VĂN THÀNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨNH BẢO,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG VĂN THÀNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨNH BẢO,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN HỮU THAM
của Phòng Giáo dục và Đào tạo, các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, các đồng chí
cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Bảo;
các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên lớp K23 và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ,
cung cấp thông tin bổ ích, động viên, khích lệ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu đề tài, song
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của
các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được bổ sung
và hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Thành
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ......................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài .......................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
khoa học xã hội ở trường trung học cơ sở .................................................................. 23
1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các
môn khoa học xã hội ở trường trung học cơ sở .......................................................... 25
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trường trung học cơ sở ........................ 25
1.4.2. Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ....................................... 27
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học xã
hội ở trường trung học cơ sở ...................................................................................... 27
1.5. Yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt đông bồi dưỡng học sinh giói các môn
khoa học xã hội ở trường trung học cơ sở .................................................................. 32
1.5.1. Các yếu tố chủ quan .......................................................................................... 32
1.5.2. Các yếu tố khách quan ...................................................................................... 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 37
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC
SINH GIỎI CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ....................... 38
2.1. Sơ lược về tình hình giáo dục phổ thông huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng ..... 38
2.1.1. Khái quát về thực trạng giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
trong huyện ................................................................................................................. 38
2.1.2. Thực trạng chất lượng giáo dục ở các trường THCS huyện Vĩnh Bảo,
thành phố Hải Phòng................................................................................................... 41
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ......................................................................... 47
2.2.1. Mục tiêu khảo sát .............................................................................................. 47
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 47
2.2.3. Đối tượng khảo sát ............................................................................................ 47
iv
2.2.4. Phương pháp khảo sát ....................................................................................... 47
2.2.5. Xử lý kết quả khảo sát ...................................................................................... 48
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN
KHXH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN VĨNH BẢO, TP HẢI PHÒNG ............... 74
3.1. Cơ sở đề xuất xây dựng các biện pháp ................................................................ 74
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ................................................................... 74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện .................................................................. 74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ..................................................................... 74
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................... 75
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...................................................................... 75
3.2. Biện pháp quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học xã hội ở các
trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng ................................. 75
3.2.1. Biện pháp thứ nhất ............................................................................................ 75
3.2.2. Biện pháp thứ hai .............................................................................................. 80
3.2.3. Biện pháp thứ ba ............................................................................................... 86
3.2.4. Biện pháp thứ tư................................................................................................ 90
3.2.5. Biện pháp thứ năm ............................................................................................ 93
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................................... 97
3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................. 98
3.4.1. Khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp ........................................... 98
3.4.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp .................................................. 100
3.4.3. Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .... 101
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................... 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................... 105
1. Kết luận ................................................................................................................. 105
2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 106
2.1. Đối với Sở Giáo dục & Đào tạo......................................................................... 106
2.2. Đối với UBND huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng .................................... 107
2.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo .................................................................. 107
2.4. Đối với cán bộ quản lý, giáo viên ở các trường THCS ..................................... 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 108
ĐTBC
: Điểm trung bình cộng
GD & ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
GDTX
: Giáo dục thường xuyên
HSG
: Học sinh giỏi
HT
: Hùng Tiến
KHTN
: Khoa học tự nhiên
KHXH
: Khoa học xã hội
KT- ĐG
THPT
: Trung học phổ thông
TL
: Thanh Lương
TSHS
: Tổng số học sinh
TTr
: Thị Trấn
TƯ
: Trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
VL
: Vĩnh Long
VP
Bảng 2.13.b. Kết quả HSG cấp thành phố, quốc gia hai năm liền kề......................... 64
Bảng 2.14. Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng HSG ................................................. 65
Bảng 2.15. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng HSG ........................ 66
Bảng 2.16. Thực trạng chỉ đạo của hiệu trưởng đối với hoạt động bồi dưỡng
HSG ........................................................................................................... 68
Bảng 2.17. Thực trạng kiểm tra đánh giá của hiệu trưởng đối với bồi dưỡng
HSG ........................................................................................................... 69
Bảng 2.18. Thực trạng yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi
dưỡng HSG ................................................................................................ 71
v
Bảng 2.19. Thực trạng yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi
dưỡng HSG ................................................................................................ 72
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp ........................................................... 99
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp ................................................................. 100
Bảng 3.3. Mối tương tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp ................................................................................................. 102
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Sơ đồ khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam từ
10/2016 .............................................................................................. 16
Hình 3.1. Sơ đồ mối liên hệ giữa các biện pháp ................................................ 98
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp .............................................. 99
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp ................................................... 101
phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội" [3]. Nghị quyết số 29-NQ/TƯ, ngày
04/11/2013 của Ban chấp hành trung ương Đảng đã nêu: "Đổi mới căn bản, toàn diện
Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, công nghiệp hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" [24].
Cùng với đó, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách thiết thực
để phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao; nhằm tạo đà
vững chắc, tiến hành thành công công cuộc đổi mới toàn diện, sâu sắc và triệt để, đưa đất
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa vào năm 2020.
1
Đứng trước yêu cầu thực tiễn của xã hội và hội nhập quốc tế, ngành giáo dục
đã xác định: Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ quản lý giáo dục và đội
ngũ giáo viên là nhiệm vụ trọng yếu trong công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục.
Từng bước nâng cao chất lương giáo dục tổng thể, đặc biệt chú trọng phát hiện và bồi
dưỡng nguồn HSG từ cấp học phổ thông, tạo nền tảng vững chắc đào tạo nguồn nhân lực
có chất lượng cao cho các ngành và các lĩnh vực khoa học quan trọng. Do vậy, hoạt động
bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS là nhiệm vụ trọng tâm trong kế hoạch để nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện. Việc phát hiện, bồi dưỡng nguồn HSG để mang lại
kết quả HSG các cấp là công việc rất quan trọng, nó còn là minh chứng khẳng định sự
phát triển, uy tín và độ tin cậy của mỗi nhà trường. Nếu công tác bồi dưỡng HSG cấp
THCS đi đúng hướng sẽ là gốc rễ cho công tác phát hiện, bồi dưỡng HSG ở cấp học tiếp
theo và là tiền đề cho việc đào tạo nhân tài cho đất nước.
Cùng với giáo dục của thành phố Hải Phòng, giáo dục cấp THCS huyện Vĩnh
Bảo trong những năm qua cũng đã có những bước tiến rõ rệt. Hoạt động bồi dưỡng
HSG cấp THCS đã đạt được những thành tích đáng khích lệ; năm học 2015-2016 có
209 giải HSG cấp thành phố và 3 giải HSG cấp quốc gia. Tuy nhiên, số lượng và chất
lượng giải HSG các cấp còn ở mức khiêm tốn so với các quận, huyện khác trong cùng
thành phố; đặc biệt, số lượng và chất lượng giải HSG ở các môn KHXH thấp hơn so
các trường THCS huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng.
4.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu tại 5 trường THCS thuộc huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
- Trường THCS Vinh Quang - Thanh Lương
- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Trường THCS Tiền Phong - Vĩnh Phong
- Trường THCS Nhân Hòa - Tam Đa
- Trường THCS Tân Liên
4.3. Giới hạn về đối tượng khảo sát
- Khảo sát 150 học sinh học bồi dưỡng HSG;
- Khảo sát 50 giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG các môn KHXH và 10
CBQL của 5 trường THCS;
- Khảo sát, xin ý kiến của 20 chuyên gia về giáo dục trong huyện Vĩnh Bảo.
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng HSG các môn KHXH trong các trường THCS huyện
Vĩnh Bảo đã đạt được những thành tích đáng khích lệ. Tuy nhiên, trên thực tế, hoạt
3
động này vẫn chưa được quan tâm một cách đầy đủ và đầu tư chưa thích đáng, còn có
những hạn chế nhất định. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp và áp
dụng chúng một cách triệt để, đồng bộ thì chất lượng bồi dưỡng HSG các môn
KHXH của các trường THCS huyện Vĩnh Bảo sẽ được nâng cao.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG các môn
KHXH ở trường THCS.
6.2. Nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng HSG các môn KHXH và thực
trạng quản lý hoạt động này ở các trường THCS huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động bồi dưỡng
Sử dụng các công thức toán thống kê, công thức tính tổng,…. để định lượng
các kết quả thu được, rút ra các nhận xét khoa học cho đề tài.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, mục lục, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG các môn
KHXH ở trường THCS.
Chương 2. Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn
KHXH ở các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn
KHXH ở các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Trí tuệ con người là yếu tố quyết định sự phát triển toàn diện của mỗi xã hội,
đem lại tầm nhìn và khai phá những nền văn minh mới cho nhân loại. Do vậy, phát
hiện, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài trên thế giới đã được nhiều quốc gia coi trọng.
Ngay từ năm 1922, các nước phát triển ở châu Âu đã tiến hành nghiên cứu “Di truyền
nhân tài” và tìm ra chỉ số thông minh IQ. Nhiều nước đã tổ chức các kỳ thi chọn
HSG, học sinh năng khiếu đào tạo thành nhân tài để đảm nhận những vị trí quan
trọng trong nhiều lĩnh vực và phục vụ nghiên cứu khoa học. Các nước trên thế giới
hàng năm cùng nhau tổ chức các kỳ thi quốc tế (Olympic) về Văn học, Vật lý, Toán
học, Hóa học, Tin học,…
Ta thấy rằng, các nước trên thế giới đều coi trọng vấn đề phát hiện, đào tạo và
bồi dưỡng HSG; đây là một trong những mục tiêu trong chiến lược phát triển chương
trình giáo dục phổ thông của mỗi quốc gia. Họ coi công tác phát hiện và bồi dưỡng
HSG để đào tạo những con người tài năng là quốc sách để phát triển bền vững đất
nước. Nhiều nước coi đó là một dạng của giáo dục đặc biệt hoặc chương trình giáo
dục đặc biệt.
1.1.2. Ở Việt Nam
Tuyển chọn, bồi dưỡng, đào tạo và sử dụng người hiền tài trong lịch sử Việt
Nam qua nhiều triều đại phong kiến rất được coi trọng, xem đó là công việc tiên
quyết để trấn hưng đất nước. Điều đó được khẳng định: ở thế kí XV trong tác phẩm
Bồi kí để danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bão thứ hai, tư tưởng Hiền tài là
nguyên khí quốc gia của Thân Nhân Trung là một trong những tư tường lớn đã được
kiểm nghiệm qua nhiều giai đoạn lịch sử của đất nước. Thân Nhân Trung cho rằng:
"Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yểu, rồi
xuống thấp". Chính vì thế "Bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí"
là công việc đầu tiên của đất nước, không thể xem nhẹ. Như vậy, hiền tài có vai trò
quyết định đến sự "thịnh - suy" của đất nước, hiền tài chính là khí chất làm nên sự
sống còn của phát triển xã hội, quốc gia; một nước muốn mạnh thì điều trước tiên cần
quan tâm chú trọng là bồi dưỡng, chăm chú, đãi ngộ người hiền tài. Người hiền tài là
7
những người tài cao, học rộng lại đức độ, đó là những người vừa có trí tuệ, lại vừa có
nhân cách đáng trọng. Tài năng, trí tuệ sáng suốt của họ sẽ tạo nên những giá trị,
những thành quả, những sản phẩm mới cho xã hội, góp phần cải biến xã hội, thúc đẩy
xã hội vận động; họ là những người có khả năng phán đoán, suy xét thấu đáo, có tầm
nhìn xa trông rộng cho nên có thể vạch ra nhưng đường hướng quan trọng cần thiết
cho sự vận động của xã hội, đất nước trong tương lai.
Quang Trung - Nguyễn Huệ đã từng nói: “Dựng nước lấy việc học làm đầu.
ương 2 khóa VIII thì vấn đề nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân
tài càng được coi trọng. Với quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” thì chất
lượng giáo dục có nhiều chuyển biến, HSG ngày càng nhiều. Vì thế HSG quốc tế
của Việt Nam đã được khẳng định và xứng tầm, sánh vai với các nền giáo dục tiên
tiến trên thế giới.
Nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường nói chung và nhà trường
THCS nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề được nhiều nhà khoa học trên thế giới,
trong đó có Việt Nam quan tâm. Các tác giả đã dành nhiều công sức tìm hiểu, nghiên
cứu qua hoạt động thực tiễn tại các cơ sở giáo dục, đã tìm ra nhiều biện pháp quản lý,
trong đó có quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG với mục đích phát triển tiềm năng sáng
tạo của học sinh, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay, ở trong và ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về mọi lĩnh
vực của giáo dục. Một số luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, chuyên ngành quản lý
giáo dục, đã nghiên cứu thực trạng và hệ thống được một số biện pháp về quản lý
hoạt động bồi dưỡng HSG cấp THCS; cũng như đề xuất biện pháp quản lý trường học
như: Đề tài "Quản lý bồi dưỡng HSG tại trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng
Yên"- Tác giả Nguyễn Thị Thanh Nam, luận văn thạc sĩ QLGD - 2012; Đề tài "Quản
lý hoạt động bồi dưỡng HSG tại trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, tỉnh Nam
Định trong bối cảnh hiện nay", Tác giả Hoàng Khắc Tiệp, luận văn thạc sĩ QLGD2012; Đê tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS quận Kiến An,
thành phố Hải Phòng", Tác giả Đỗ Đức Thiện, luận văn thạc sĩ QLGD-2013; Đề tài
"Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng
Ninh", Tác giả Ngô Văn Mậu, luận văn thạc sĩ QLGD-2014,...
Công tác bồi dưỡng HSG ở trường THCS nói chung, chưa có đề tài nghiên cứu
chuyên sâu về: "Quản lý hoạt động bồ dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học xã
hội ở trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng".
9
10
các lĩnh vực lý thuyết chuyên biệt. Những học sinh này thể hiện tài năng đặc biệt của
mình từ tất cả các bình diện xã hội, văn hóa và kinh tế. (vietbao.vn/giao-duc/Bồi
dưỡng học sinh giỏi ở ở một số nước phát triển/2007).
"Học sinh giỏi còn là những học sinh có tiềm năng của sự thông thạo" [30].
Học sinh giỏi là học sinh có năng khiếu, có tiềm năng đặc biệt về lĩnh vực học
tập sở trường của mình. HSG về một môn học nào đó là sự đánh giá, ghi nhận kết quả
học tập mà các em đạt được ở mức độ cao so với mục tiêu môn học ở từng lớp và
từng cấp. Kết quả ở mỗi môn học của học sinh được thể hiện thông qua kiến thức và
kỹ năng mà các em có được, đồng thời còn thể hiện ở trình độ tư duy qua thái độ và
cách ứng xử, qua cách vận dụng kiến thức và kỹ năng trong cuộc sống thường ngày.
Từ các khái niệm HSG được nhiều tác giả định nghĩa ở trên, có thể hiểu: HSG
là thuật ngữ dùng để chỉ những học sinh có năng lực cao và vượt trội trong lĩnh vực
học tập nào đó.
* Một số biểu hiện của học sinh giỏi
Học sinh giỏi thường tỏ ra thông minh, trí tuệ phát triển, có năng lực tư duy
tốt, tiếp thu nhanh, nhớ lâu, có khả năng suy diễn, khái quát hóa, hiểu sâu, rộng, có
khả năng giải quyết vấn đề nhanh, hiệu quả cao.
Học sinh giỏi có óc tư duy độc lập, luôn tìm ra cái mới, hiểu khá sâu về bản
chất và hiện tượng, có cách làm hay, ngắn gọn và sáng tạo.
Học sinh giỏi rất say mê tò mò khám phá sự vật hiện tượng, ham hiểu biết,
biết vượt khó, lao vào cái mới, có ý chí kiên cường phấn đấu vươn lên.
1.2.2.2. Học sinh giỏi trung học cơ sở
* Học sinh giỏi theo Thông tư 58 của Bộ GD&ĐT, đánh giá xếp loại học sinh
cuối kỳ, cuối năm cấp THCS như sau:
- Học sinh giỏi môn học là đối tượng học sinh đạt điểm trung bình môn từ 8,0 trở lên.
- Học sinh có học lực loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
+ Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1
nhanh và hiệu quả nhất. Bồi dưỡng HSG ở trường THCS có hai mức độ sau:
Mức độ 1: Tiến hành bồi dưỡng học sinh khá môn học thành học sinh giỏi của
môn học đó và có thể đi thi để chọn HSG các cấp.
Mức độ 2: Tiến hành bồi dưỡng học sinh giỏi (học sinh có năng lực, năng
khiếu) của môn học nào đó để đi thi và đạt giải HSG các cấp.
1.2.3.2. Bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học xã hội
* Các môn khoa học xã hội
Khoa học xã hội bao gồm các môn khoa học nghiên cứu về các phương diện
con người, tự nhiên, nghệ thuật, xã hội trên thế giới. Các môn học khoa học xã hội ở
12
Việt Nam cấp THCS được quy định bẩy môn gồm: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo
dục công dân, Ngoại ngữ, Mỹ thuật, Âm nhạc.
* Học sinh giỏi các môn khoa học xã hội
HSG các môn KHXH là những học sinh có năng khiếu, có tiềm năng đặc biệt về
lĩnh vực học tập sở trường của mình đối với một môn học KHXH nào đó; kết quả học tập
đạt được ở mức độ rất cao được công nhận qua các kỳ thi chọn HSG được tổ chức như:
cấp trường, cấp quận (huyện), cấp tỉnh (thành phố), cấp quốc gia và cấp quốc tế.
HSG các môn KHXH là những học sinh có tư duy khoa học biện chứng về hình
tượng, có năng lực cảm nhận nhân văn đặc biệt sâu sắc về con người, tự nhiên và xã hội.
* Bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học xã hội
Bồi dưỡng HSG các môn KHXH là quá trình hoạt động tích cực về trí tuệ của
người dạy và những người học có năng khiếu, có tiềm năng đặc biệt về lĩnh vực học
tập sở trường của mình đối với một môn học KHXH. Học sinh được bồi dưỡng ngày
càng say mê tìm tòi, nghiên cứu, khám phá môn học; có phương pháp học tập phù
hợp, phát huy và nâng cao phẩm chất năng lực tư duy hình tượng, cảm nhận nhân văn
sâu sắc; được thể hiện và khẳng định được năng lực bản thân qua các kỳ thi chọn
HSG các cấp tổ chức.