SKKN Một số dạng hoạt động giúp phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy câu điều kiện cơ bản - Pdf 47

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.

CSVC

:

Cơ sở vật chất

2.

GD – ĐT

:

Giáo dục – đào tạo

3.

GV

:

Giáo viên

4.

HS

:


:

Thiết bị dạy học

9.

THPT

:

Trung học phổ thông

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1


Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, tiếng Anh là một phương tiện
giao tiếp cực kỳ quan trọng. Do đó, việc học và s ử d ụng thành th ạo ti ếng
Anh trong giao tiếp đang ngày càng trở thành yêu cầu bắt buộc v ới
nguồn nhân lực trong xã hội. Tuy nhiên, việc nhận thức được vai trò của
tiếng Anh và đầu tư cho việc học tiếng Anh ở nhiều nơi, đặc biệt là HS ở
các vùng nông thôn, còn nhiều hạn chế. Ph ụ huynh và HS ch ưa nh ận
thức rõ được tầm quan trọng của việc học tiếng Anh trong xã hội hiện
nay. Điều này có ảnh hưởng lớn đến chất lượng giảng dạy và học tập bộ
môn này tại các nhà trường.
Ngoài ra, PPGD của GV cũng là yếu tố quy ết định đến ch ất l ượng
môn học. Lâu nay, GV thường Việt hóa việc giảng dạy tiếng Anh, đặc
biệt là phần ngữ pháp. Nhiều GV khi dạy Ngữ pháp vẫn dạy theo
phương pháp truyền thống: GV đưa ra cấu trúc, cách sử dụng, ý nghĩa …

dạng hoạt động giúp phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy câu điều
kiện cơ bản”. Bước đầu tôi đã thu được những kết quả khả quan.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất một số dạng
hoạt động trong giảng dạy câu điều kiện cơ bản nhằm phát huy tính
tích cực của học sinh.
3. Đối tượng nghiên cứu
Một số dạng hoạt động giúp phát huy tính tích cực của h ọc sinh khi
dạy câu điều kiện cơ bản.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu và hệ thống hoá cơ sở lý luận về câu điều kiện
- Phương pháp quan sát hoạt động học của HS
- Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp thực nghiệm
5. Phạm vi nghiên cứu

3


Đề tài này được tiến hành nghiên cứu tại trường THTP Nam Phù
Cừ trong năm học 2015 – 2016.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Chuyên đề ngữ pháp câu điều kiện gồm các kiến th ức về 3 loại câu
điều kiện cơ bản, các dạng câu điều kiện hỗn hợp, các dạng bi ến th ể
của câu điều kiện, đảo ngữ của câu điều kiện và các dạng diễn đ ạt khác
của mệnh đề điều kiện. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, tôi ch ỉ t ập
trung vào việc nâng cao hiệu quả giảng dạy câu điều kiện cơ bản. Đây là
phần trọng tâm ngữ pháp mà HS được học trong các Unit 8, 9, và 11 –

A, Cấu trúc:
If + Clause 1 (the past perfect) + , + Clause 2 (would have + Past part...)
B, Ý nghĩa:
– Diễn tả một sự thật hoặc một điều kiện không có thật ở quá khứ.
Ví dụ:

- If Miss Phuong had attended the beauty contest, she would

have won the first prize.
(But the fact was that she didn’t attend and she didn’t win the first prize.)
- If we had prepared our last lessons carefully, we would have
got good marks.
(But the fact was that we didn’t prepare our last lessons
carefully and we didn’t get good marks at all.)
1.1.2. Một số dạng bài tập phổ biến về câu điều kiện
Dạng bài tập về câu điều kiện rất phong phú, đa dạng, và có nhi ều
cấp độ từ dễ tới khó, từ cơ bản đến nâng cao. Tuy nhiên, trong nghiên
cứu này, tôi xin tổng hợp lại 4 dạng bài cơ bản, th ường gặp nh ất trong
quá trình HS học về câu điều kiện.
1.1.2.1. Dạng bài tập điền dạng đúng của động từ
5


Đây là dạng bài tập từ luận. Bài tập này gồm các câu điều kiện còn
khuyết dạng động từ của một mệnh đề hoặc cả hai mệnh đề.
Ví dụ:
1. Bring him another if he (not/like) ............................ this one.
2. She (be) ................... angry if she had heard this yesterday.
3. If you were more careful, you (have) ............................ an accident.
4. If you like, I (get) ........................ you a job in this company.


B. did/ won’t let

C. don’t do/ won’t let

D. won’t do/ don’t let

5.

D. doesn’t arrive

If I make some coffee, _____ the cake?
A. do you cut

4.

D. had missed

`We’ll have to go without John if he ______ soon.
A. won’t arrive

3.

C. missed

If you _____ this switch, the computer _____ on.

A. press/ comes

B. will press/ comes

D

2. Unless we leave a bowl of water under the sun, it will evaporate.
A

B

C

D

3. If I am 10 centimeters taller, I would play basketball.
A

B

C

D

4. If she bought that house now, she ran out of money.
A

B

C

D

5. If the doctors could find in the remedy, a lot of people would be saved.

điền dạng đúng của từ trong ngoặc là tương đối dễ.
Trong Unit 8 – English 10, bài tập về câu điều kiện loại 1 ch ỉ đ ược
thiết kế dưới dạng cho cụm từ gợi ý và yêu cầu HS viết thành câu hoàn
chỉnh sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1.
Với Unit 9 – English 10, có 1 bài tập yêu cầu HS cho dạng đúng c ủa
động từ trong ngoặc, sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 2.

8


Ở Unit 11 – English 10, bài tập về câu điều kiện đ ược thi ết k ế d ưới
2 dạng: điền dạng đúng của động từ trong ngoặc và viết lại câu sử dụng
cấu trúc câu điều kiện loại 3.
Việc thiết kế bài tập của 3 Unit tương đối giống nhau dẫn đến s ự
nhàm chán cho HS. Ngoài ra, nhiều HS lười học đã không tự mình làm bài
mà chép đáp án trong sách để học tốt hoặc các sách tham kh ảo có đáp
án. Điều này khiến cho GV gặp khó khăn trong việc kiểm tra m ức độ
hiểu của HS và tính chính xác khi HS báo cáo kết quả bài làm c ủa mình.
1.2.2. Thực tế về PPGD
Trong quá trình giảng dạy phần ngữ pháp câu điều kiện cơ bản loại
1,2,3 trong chương trình tiếng Anh lớp 10, tôi nh ận th ấy, GV th ường s ử
dụng phương pháp thuyết trình theo cách diễn dịch. GV đ ưa ra công
thức, giới thiệu cách sử dụng. Sau đó, GV phân tích một số ví dụ đ ể làm
rõ cấu trúc và ý nghĩa. Sau khi hoàn thành phần gi ảng lí thuy ết, GV yêu
cầu HS áp dụng vào làm các bài tập trong sách giáo khoa. Việc áp d ụng
cùng một phương pháp trong 3 bài liên tiếp, dạy v ề 3 d ạng câu đi ều
kiện cơ bản khiến cho bài giảng rất đơn điệu, không thu hút đ ược HS.
Đó là một trong những nguyên nhân khiến cho hiệu quả giờ dạy không
cao.
Ngoài ra, phương pháp thuyết trình cùng với các dạng bài tập đ ược

Trong quá trình giảng dạy phần ngữ pháp câu điều kiện c ơ bản, tôi
đã thực nghiệm một số hoạt động ở các lớp, các đối t ượng HS khác nhau.
Việc thực nghiệm đó đã đem lại các kết quả khả quan. Sau m ỗi l ần t ổ
chức các hoạt động, tôi đã rút ra những kinh nghiệm và cách th ức t ổ
10


chức các hoạt động đó sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Trong nghiên c ứu
này, tôi xin nêu một số hình thức hoạt động mà tôi đã áp dụng trong quá
trình giảng dạy chuyên đề câu điều kiện cơ bản.
2.1. Các hoạt động giúp HS nhận biết cấu trúc câu đi ều ki ện.
Thay vì đưa sẵn cấu trúc và ý nghĩa sử dụng hoặc phân tích m ột s ố
ví dụ để rút ra cấu trúc và ý nghĩa sử dụng, GV có th ể thi ết k ế m ột s ố
hoạt động nhằm giúp HS nhận biết cấu trúc và ý nghĩa của các lo ại câu
điều kiện. Với các hoạt động này, GV cần chú ý thiết kế các hoạt đ ộng ở
mức độ đơn giản. Đồng thời, các dạng hoạt động này có th ể giúp GV tích
hợp các kỹ năng ngôn ngữ khác trong quá trình giảng dạy.
2.1.1.

Tích hợp kỹ năng đọc hiểu và nhận biết câu điều kiện
Ở hoạt động này, GV cần chuẩn bị một đoạn văn ngắn có ch ứa các

câu điều kiện cơ bản. GV có thể yêu cầu HS làm việc cá nhân, theo c ặp
hoặc nhóm, đọc và thực hiện các yêu cầu của GV. Ví dụ: GV có th ể thi ết
kế dưới dạng đọc và trả lời câu hỏi, hoặc yêu cầu HS đọc và ghi ra /
đánh dấu các câu điều kiện. Sau đó, yêu cầu HS trao đổi ph ần k ết qu ả.
GV cũng có thể tổ chức dưới dạng một cuộc thi nhỏ. Trong một kho ảng
thời gian nhất định, đội nào ghi được nhiều câu đúng, nhanh nh ất thì sẽ
là đội thắng cuộc.
Vì đây là hoạt động được thiết kế để nhận biết cấu trúc và ý nghĩa

cụm từ còn thiếu.
If there were no words, no way to speak, I would still hear you
If there were no tears, no way to feel inside, I'd still feel for you
And even if the sun refused to shine, even if romance ran out of rhyme, you
would still have my heart
Until the end of time. You're all I need. My love, my valentine.
All of my life, I have been waiting for all you give to me
You've opened my eyes and showed me how to love unselfishly
I've dreamed of this a thousand times before
In my dreams I couldnt love you more
I will give you my heart until the end of time
You're all I need. My love, my valentine
La da da Da da da da
And even if the sun refused to shine, Even if romance ran out of rhyme
12


You would still have my heart until the end of time
Cuz all I need is you, my valentine
You're all I need. My love, my valentine
2.1.3. Thiết kế dưới dạng trò chơi.
GV có thể sử dụng nhiều dạng trò chơi khác nhau để tổ chức cho HS
nhằm tạo ra không khí sôi nổi cho HS. Mỗi dạng trò chơi đều có ưu đi ểm
và hạn chế. Tuy nhiên, việc lựa chọn các trò chơi phải phụ thuộc vào
khả năng của GV, quy mô lớp học, cơ sở vật chất và các điều kiện khác.
Việc thiết kế hoạt động trò chơi còn phải phụ thuộc vào m ục đích d ạy
học. Với mục đích giúp HS nhận biết, nhận dạng, GV cần thiết k ế các trò
chơi thật đơn giản; nội dung kiến thức phải rõ ràng. Dưới đây là m ột s ố
ví dụ về trò chơi nhận dạng cấu trúc câu điệu kiện.
* Ví dụ: Trò chơi ghép câu

điều kiện khác. Sau đây là một số dạng hoạt động phù h ợp v ới quy mô
tổ chức tại lớp học.
2.2.1. Tổ chức dưới dạng cuộc thi
Để tổ chức hoạt động này, GV cần thiết kế các bộ câu hỏi (trắc
nghiệm hoặc tự luận). Các thiết bị hỗ trợ bao gồm: máy chiếu, máy tính,
bảng phụ cá nhân loại nhỏ, bút dạ.
Về hình thức tổ chức: có thể tổ chức theo 2 hình th ức sau:
1 – Thi theo nhóm: GV có thể chia lớp thành các nhóm nhỏ gồm 4-6
HS. Mỗi nhóm có một bút dạ và bảng phụ. GV sẽ chiếu từng câu h ỏi,
nhóm thảo luận trong khoảng thời gian quy định, ghi đáp án ra bảng
phụ. Khi hết giờ, các nhóm phải giơ bảng và GV sẽ ch ấm và ghi đi ểm. Sau
khi kết thúc cuộc thi, nhóm nào có tổng điểm cao nhất sẽ chiến thắng
2 – Thi cá nhân: GV có thể tổ chức theo hình thức của cuộc thi rung
chuông vàng. GV cũng chiếu lần lượt từng câu h ỏi. HS tr ả l ời vào b ảng
phụ. HS trả lời sai ở câu hỏi nào thì sẽ bị loại khỏi cuộc thi. Nh ững HS tr ả
lời đúng đến câu hỏi cuối cùng sẽ chiến thắng.
Hình thức tổ chức thi sẽ thu hút HS tham gia sôi nổi, có tính c ạnh
tranh lành mạnh. Đồng thời, do trong quá trình soạn câu hỏi, GV cũng
sắp xếp các câu hỏi theo thứ tự từ dễ đến khó nên GV có th ể ki ểm tra
14


được mức độ hiểu của HS. Tuy nhiên, việc kiểm soát HS và điều khi ển
cuộc thi trong lớp học cũng đòi hỏi GV các kỹ năng tổ ch ức tốt. H ơn n ữa,
nếu GV tổ chức cuộc thi nhưng nội dung chỉ gồm 1 loại câu đi ều ki ện, thì
GV cần thiết kế các bộ câu hỏi gồm nhiều dạng bài tập khác nhau để HS
không nhàm chán. Ngoài ra, điều đó sẽ giúp GV có th ể đánh giá, ki ểm tra
HS chính xác hơn.
2.2.2. Tổ chức hoạt động thực hành theo nhóm dưới hình th ức trò
chơi.

quả các nhóm để các nhóm kiểm tra chéo nhau. Với những câu mà nhóm
kiểm tra cho là chưa chính xác, nhóm phải s ửa cho nhóm bạn b ằng bút
khác màu. Hoạt động kiểm tra chéo sẽ giúp cho HS có cơ h ội so sánh kết
quả của nhóm mình với nhóm bạn, học hỏi phần bài làm c ủa nhóm b ạn
nếu nhóm mình chưa hoàn thành xong. Kết thúc việc kiểm tra chéo, GV
sẽ là người kiểm tra, chốt đáp án và giải thích thêm nếu cần thi ết.
2.3. Các hoạt động vận dụng câu điều kiện
Các hoạt động này được tổ chức nhằm giúp HS vận dụng các kiến
thức về câu điều kiện cơ bản. Có nhiều cách thiết kế và tổ chức khác
nhau. Tuy nhiên, qua những lần tổ chức hoạt động vận dụng, tôi nhận
thấy 2 dạng hoạt động sau rất phù hợp để tổ chức trong lớp học.
2.3.1. Hoạt động: Hoàn thành tiếp câu
GV có thể tổ chức cho HS chơi theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS). Mỗi
nhóm / HS sẽ phải hoàn thành được một câu điều kiện mà mệnh đề If
của nhóm / mình chính là mệnh đề chính của nhóm / HS khác. Câu đi ều
kiện đó phải đảm bảo đúng cấu trúc và có nghĩa.
Ví dụ 1: Tổ chức chơi theo nhóm.
Các nhóm sẽ bốc thăm giành quyền đặt câu điều kiện trước. Giả sử
rằng nhóm 1 giành quyền chơi trước. Các thành viên nhóm 1 sẽ ph ải
thảo luận và đưa ra một câu điều kiện. Ví dụ: “If I study hard, I will pass
the final exam”. Khi đó, nhóm 2 sẽ phải thảo luận để đưa ra một câu điều
16


kiện mà mệnh đề If là cụm “pass the final exam”, “If I pass the final exam,
……”. Tương tự các nhóm 3 sẽ phải đưa ra câu điều kiện mà m ệnh đề If
sử dụng cụm động từ của mệnh đề chính của nhóm 2…. Lần l ượt ch ơi
đến khi tất cả các đội hoàn thành. Mỗi nhóm sẽ có th ời gian suy nghĩ
trong 15 giây. Nếu nhóm nào không trả lời được thì sẽ bị lo ại và nhóm
tiếp theo sẽ làm tiếp phần của nhóm bị loại đó. Hoạt động này yêu c ầu

chủ yếu phụ thuộc vào khả năng và trách nhiệm của các thành viên khác
trong nhóm đó. Do đó, GV cần cân nhắc kỹ khi lựa ch ọn hình th ức t ổ
chức này và chú ý kỹ hơn đến quá trình hoạt động c ủa HS.

18


CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ KẾT QUẢ
Tôi đã lựa chọn 2 lớp: 10A2 và 10D1. Đây là hai l ớp có l ực h ọc b ộ
môn tiếng Anh tương đương nhau (căn cứ vào điểm TBm Ng ữ văn l ớp 9
và kết quả khảo sát đầu năm). Cả 2 lớp đều được đánh giá là t ương đ ối
trầm, không tích cực xây dựng bài trong quá trình học tập.
Quá trình thực nghiệm và tổng hợp kết quả được diễn ra như sau:
Trước khi tiến hành dạy chuyên đề câu điều kiện ở 2 lớp này, tôi đã
tiến hành khảo sát HS ở 2 lớp (đính kèm phụ lục 02). Kết quả nh ư sau:

số
10A2 39
10D1 39
Lớp

Điểm 9 - 10
SL
%
1
2.6
1
2.6

Điểm 7 – 8

Trong suốt 6 tiết dạy, tôi có mời 2 đồng nghiệp đi dự giờ, quan sát và
đánh giá tiết dạy.
Sau khi kết thúc 6 tiết dạy, tôi đã tiến hành khảo sát HS và đồng
nghiệp (đính kèm phục lục 03, 04, 05). Kết quả cụ th ể nh ư sau:
3.1. Đánh giá của các GV về giờ dạy.
Sau khi dự giờ và trao đổi, góp ý về các tiết dạy, 2 GV đ ều có nh ận
xét chung như sau:

19


Về kế
hoạch
giảng dạy

Các tiết dạy lớp 10A2
- Chuỗi hoạt động học
được thiết kế sơ sài, chưa
có sự sáng tạo, đa dạng.
- Phương án kiểm tra đánh
giá trong quá trình hoạt
động của HS chưa thực sự
hiệu quả, chưa hợp lí.
- GV chưa sử dụng có hiệu
quả các thiết bị dạy học

Tổ chức
hoạt động
học tập cho
HS

- Chuỗi hoạt động được
thiết kế sinh động, đa
dạng, phù hợp với nội
dung, PPGD.
- Mục tiêu, nội dung, cách
tổ chức của mỗi nhiệm vụ
học tập đều rõ ràng
- Có phương án kiểm tra,
đánh giá hợp lí, hiệu quả.
- GV sử dụng có hiệu quả
các thiết bị dạy học.
- Phương pháp và hình
thức chuyển giao nhiệm vụ
học tập đa dạng và hấp
dẫn
- GV đã quan sát và phát
hiện kịp thời khó khăn của
các nhóm.
- Có biện pháp hỗ trợ tích
cực, hiệu quả để khuyến
khích HS thực hiện nhiệm
vụ được giao.
- GV đã tổng hợp, phân tích
và đánh giá kết quả hoạt
động và quá trình thảo
luận của HS tương đối đầy
đủ.
- Đa số HS có ý thức tiếp
nhận và thực hiện nhiệm
vụ học tập

ngữ pháp khác.
Nội dung
- Có nhiều hoạt động hấp dẫn.
bài học
- Theo đúng nội dung SGK
- Có nhiều hoạt động ngoài SGK
Tinh thần - Chủ yếu làm việc cá nhân, có
hợp tác
trao đổi kết quả với các bạn
- Chủ yếu làm việc nhóm
Tích cực - Không tích cực
hoạt
- Tích cực hơn các giờ ngữ pháp
động
khác
Hiệu quả - Không hiệu quả
thảo luận - Thảo luận sôi nổi, hiệu quả
Thái độ - Không hứng thú
học tập - Rất hứng thú, thích

Lớp
10A2
(%)
87.2

Lớp 10D1
(%)

13.8
100

10A2
10D1


số
39
39

Điểm 9 - 10
SL
%
4
10.2
7
17.9
5

Điểm 7 - 8
SL
%
13
33.3
16
41.0
5

Điểm 5 - 6
SL
%
12

Đề tài “Một số dạng hoạt động giúp phát huy tính tích cực của học
sinh khi dạy câu điều kiện cơ bản” đã được nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ
sở lý luận về phương pháp dạy học và lý thuyết câu điều kiện.
Các kết quả của việc khảo sát, đánh giá về thực trạng giảng dạy câu
điều kiện cơ bản cho thấy: khi dạy các chuyên đề ngữ pháp nói chung, ngữ
pháp về câu điều kiện cơ bản nói riêng, GV thường sử dụng phương pháp
thuyết trình và giao bài tập trong SGK cho HS làm. HS không tích cực tham
gia các hoạt động học tập, không chủ động làm bài tập được giao mà chủ yếu
22


dựa vào kết quả của bạn, chép sách tham khảo hoặc phần chữa bài của GV.
GV cũng chưa tích hợp các kỹ năng khác vào việc giảng dạy ngữ pháp. Tất cả
những điều này khiến giờ học trở nên nhàm chán, không thu hút HS.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và trải qua thực tiễn giảng dạy, tác giả đã
tổng hợp và đề cập đến các dạng hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả giảng
dạy câu điều kiện cơ bản. Các dạng hoạt động đó là:
* Các hoạt động giúp HS nhận biết cấu trúc câu điều ki ện.
Tích hợp kỹ năng đọc hiểu và nhận biết câu điều kiện
Tích hợp kỹ năng nghe và nhận biết câu điều kiện
Thiết kế dưới dạng trò chơi.

-

* Các hoạt động giúp HS luyện tập cấu trúc câu điều kiện
-

Tổ chức dưới dạng cuộc thi
Tổ chức hoạt động thực hành theo nhóm dưới hình thức trò ch ơi.
Tổ chức dưới dạng làm bài tập nhóm.

thảo, chuyên đề bồi dưỡng năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo
viên Tiếng Anh.
- Tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra GV Tiếng Anh và thi Giáo viên
giỏi môn Tiếng Anh một cách nghiêm túc, có chế độ khen thưởng thích đáng
đối với những giáo viên có đầu tư chuyên môn và đạt kết quả cao trong công
tác giảng dạy.
- Dành nhiều ngân sách hơn cho hoạt động mua sắm các CSVC và
TBDH môn tiếng Anh để tạo điều kiện tốt hơn cho việc tổ chức các hoạt động
giảng dạy và ngoại khóa môn tiếng Anh.
Trên đây là phần nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm về dạy câu điều
kiện cơ bản theo hình thức mới. Tôi xin cam đoan, tất cả nội dung và kết quả
nghiên cứu là của cá nhân tôi, không có bất kỳ sự sao chép nào.
Phù Cừ, ngày 25 tháng 3 năm 2016
Người viết

Trần Thị Hằng

24


PHỤ LỤC 01

LET’S
START

be busy / not
go to the party

not go out so
much / have


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status