BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------
CHU NGỌC VÂN
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƢỜNG
TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------
CHU NGỌC VÂN
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƢỜNG
TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƢNG
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ...........................................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
Chƣơng 1 .............................................................................................................................. 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN THEO
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ........................................................ 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. ................................................................................... 7
1.1.1. Trên thế giới ....................................................................................................... 7
1.1.2. Ở Việt Nam ......................................................................................................... 8
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài. ......................................................................... 10
1.2.1. Quản lý ............................................................................................................. 10
1.2.2. Giáo viên - Đội ngũ giáo viên .......................................................................... 14
1.2.3. Quản lý đội ngũ giáo viên ................................................................................ 17
1.2.4. Năng lực - Năng lực nghề nghiệp ..................................................................... 21
1.2.5. Phát triển năng lực nghề nghiệp GVTH. .......................................................... 23
1.2.6. Chuẩn - Chuẩn NNGVTH - Nội dung cơ bản của Chuẩn NNGVTH ............... 25
1.3. Nội dung và tiêu chí phát triển năng lực của ĐNGV các trường TH. ...................... 28
1.3.1. Tiêu chí phát triển năng lực đội ngũ giáo viên các trường TH. ....................... 28
1.3.2. Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp GV hiệu trưởng cần thực hiện các
chức năng sau: ........................................................................................................... 31
1.4. Những yếu tố tác động đến quản lý phát triển năng lực của ĐNGV các trường tiểu học.38
1.4.1. Nhân tố chủ quan.............................................................................................. 38
1.4.2. Nhân tố khách quan .......................................................................................... 38
Kết luận chƣơng 1 .............................................................................................................. 39
iv
2.3.7. Thực trạng xây dựng môi trường pháp lý và môi trường làm việc nhằm tạo
động lực cho đội ngũ GV ở trường TH ...................................................................... 62
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phát triển năng lực GV theo
Chuẩn nghề nghiệp. ......................................................................................................... 63
2.4.1. Nhân tố chủ quan.............................................................................................. 63
2.4.2. Nhân tố khách quan .......................................................................................... 64
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển năng lực đội ngũ GVTH trên địa
bàn quận Hai Bà Trưng. .................................................................................................. 65
2.5.1. Ưu điểm và bài học thành công ........................................................................ 65
v
2.5.2. Hạn chế và nh ng vấn đề đ t ra trong công tác quản lý phát triển năng lực
giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng các trường tiểu học ở quận Hai
Bà Trưng ..................................................................................................................... 66
Kết luận chƣơng 2 .............................................................................................................. 68
Chƣơng 3 ............................................................................................................................. 69
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ
NGHIỆP Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
............................................................................................................................................. 69
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp. ........................................................................... 69
3.1.1. Nguyên t c bảo đảm tính kế th a và phát triển................................................ 69
3.1.2. Nguyên t c bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ. ................................................... 69
3.1.3. Nguyên t c bảo đảm tính ph hợp thực tiễn và khả thi. ................................... 69
3.1.4. Nguyên t c bảo đảm tính hiệu quả. .................................................................. 70
3.2. Các biện pháp phát triển năng lực đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các
trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. .................................................................. 71
3.2.1. Biện pháp 1. Xây dựng các tiêu chí đánh giá thi đua trong giáo viên dựa vào
Chuẩn. ........................................................................................................................ 71
Đọc là
1
BD
Bồi dưỡng
2
CB-GV
Cán bộ - giáo viên
3
CBQL
Cán bộ quản lý
4
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
5
Chuẩn NNGVTH
Đội ngũ
11
ĐNGVTH
Đội ngũ giáo viên tiểu học
12
GD
Giáo dục
13
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
14
GV
Giáo viên
15
GVTH
Phương pháp dạy học
21
QL
Quản lý
22
QLGD
Quản lý giáo dục
23
TH
Tiểu học
vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình phát triển nguồn nhân lực theo lý thuyết Leonar Nadle(Mĩ,
1980)..........................................................................................................................24
Sơ đồ 1.2: Cấu trúc của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ...............................27
viii
giá GVTH theo Chuẩn .............................................................................................. 60
Bảng 2.14: Thực hiện chế độ chính sách đối với GV .............................................. 61
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đã đề xuất .......... 99
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp QL đã đề xuất .... 100
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
1.1. Vai trò quan trọng của Giáo viên đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục:
Ở bất kì giai đoạn lịch sử nào, thông qua chức năng dạy học (DH) và giáo dục
(GD), đội ngũ giáo viên (ĐNGV) có vai trò quyết định đến chất lượng, hiệu quả của
hoạt động GD. Chất lượng giáo dục (CLGD) chịu sự tác động và chi phối của nhiều
yếu tố. Tuy nhiên, các nghiên cứu đều chỉ ra rằng GV chính là yếu tố có tính quyết
định đến chất lượng và hiệu quả GD. Hội nghị quốc tế về GD lần thứ 45 họp tại
Giơnevơ (Thụy Sĩ) bàn về GD cho thế kỷ XXI cũng nhấn mạnh: “Muốn có một nền
GD tốt, cần phải có nh ng giáo viên tốt”. Nghị quyết hội nghị Ban Chấp hành
Trung ương 2 khoá VIII cũng khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất
lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh’’. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ XI đã khẳng định: "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong
đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục là khâu then chốt”.
Để đạt được mục tiêu trên, vấn đề phát triển đội ngũ (ĐN) nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục (CBQLGD) là hết sức quan trọng và rất cần thiết, nó có ý nghĩa
chiến lược, vì đây là lực lượng có vai trò quyết định cho sự phát triển của nền GD
quốc dân trong tương lai. Để nâng cao CLGD của GD&ĐT nói chung, của các
trường tiểu học (TH) nói riêng, đáp ứng những yêu cầu trên, ngành GD&ĐT đồng
bộ nhiều giải pháp, trong đó có việc nâng cao chất lượng, phát triển năng lực cho
các kĩ năng thực hành. Tuy nhiên hiệu quả chưa như mong muốn, chưa đáp ứng
được nhu cầu đa dạng của GV các vùng miền.
Cùng với giáo dục TH của thành phố Hà Nội, giáo dục TH quận Hai Bà
Trưng trong nhiều năm qua đã có những bước tiến rõ rệt, nhất là công tác xây dựng,
phát triển, QL và bồi dưỡng GV. Nhưng trước yêu cầu ngày càng cao về nhân lực
của công cuộc đổi mới về KT-XH; trước yêu cầu, nhiệm vụ của GD hiện tại và
trong thời gian tới thì công tác phát triển năng lực đồng đều cho ĐNGV các trường
TH trên địa bàn quận Hai Bà Trưng đáp ứng yêu cầu Chuẩn còn nhiều bất cập, chưa
đáp ứng được nhu cầu thực tế của GV hiện nay tại các nhà trường và điều này có
ảnh hưởng nhiều đến CLGD nói chung của toàn quận.
Trước thực tế và yêu cầu đang đặt ra với việc nâng cao chất lượng ĐNGVTH
hiện nay, nhất thiết phải có những giải pháp mang tính chiến lược và những biện
pháp cụ thể nhằm QL, xây dựng để phát triển năng lực ĐNGVTH của quận Hai Bà
Trưng đáp ứng yêu cầu Chuẩn NNGVTH, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả
4
GDTH của quận nhà, đáp ứng ngày một tốt hơn nhiệm vụ của toàn ngành giáo dục.
Vấn đề phát triển năng lực giáo viên TH nhằm đáp ứng yêu cầu Chuẩn
NNGVTH đã được một số tác giả nghiên cứu. Song việc áp dụng sao cho có hiệu
quả ở từng cơ sở giáo dục lại phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương,
từng nhà trường.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn và nghiên cứu vấn đề: “Quản
lý phát triển năng lực giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường tiểu học
Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội".
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất biện pháp quản lý nhằm phát triển năng lực GV theo Chuẩn nghề
nghiệp góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy cho ĐNGVTH quận Hai Bà Trưng,
đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH của quận trong giai đoạn hiện nay.
thực trạng năng lực dạy học của GV các nhà trường;
Tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi... nhằm khái quát quá trình hình thành và
phát triển nhà trường cũng như làm rõ thực trạng về điều kiện về cơ sở vật chất,
chất lượng ĐNGV, công tác QL phát triển năng lực GV dựa vào Chuẩn tại các
trường Tiểu học quận Hai Bà Trưng - Hà Nội từ năm 2013 trở lại đây.
5.3. Phương pháp thực nghiệm.
Là phương pháp đưa những biện pháp khoa học của đề tài áp dụng vào thực
tế quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà trường để kiểm nghiệm tính khoa học, tính
khả thi, tính hiệu quả của Đề tài.
5.4. Nhóm phương pháp xử lý thông tin.
Đây là nhóm bao gồm các phương pháp sử dụng thống kê toán học, phần
mềm tin học; Sử dụng sơ đồ, biểu bảng, đồ thị... để xử lý những số liệu đã điều tra.
6. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu và khảo sát thực trạng công tác quản lý phát triển
năng lực GVTH quận Hai Bà Trưng - Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp từ năm 2013
đến nay.
Giới hạn đối tượng khảo nghiệm: Chuyên viên Phòng GD&ĐT quận Hai Bà
6
Trưng; lãnh đạo một số trường trên địa bàn quận và cán bộ, GV một số trường TH
và trường TH Ngô Thì Nhậm - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
7. Giả thuyết khoa học.
Nếu các biện pháp đề xuất về QL phát triển năng lực GVTH dựa trên Chuẩn
nghề nghiệp được thực hiện ở các khâu cơ bản của quá trình quản lý đội ngũ giáo
viên và phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường sẽ nâng cao năng lực nghề
nghiệp cho ĐNGV quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
8. Ý nghĩa của luận văn.
Góp phần làm sáng tỏ lý luận phát triển năng lực GVTH và đề xuất các biện
Nhà giáo dục nổi tiếng M.I.Calinin từ lâu đã từng nói: “Nếu GV không chịu bồi
bổ tri thức, năng lực và nghị lực của mình thì cuối c ng các bạn sẽ không còn cái gì
cả. Người GV một m t phải cho đi, m t khác phải như đám bọt biển hút lấy, gi lấy
cho mình tất cả nh ng cái gì tốt đẹp nhất trong nhân dân, trong cuộc sống, trong khoa
học và rồi lại đem cho trẻ nh ng cái tốt đẹp nhất đó”. Các tác phẩm: “Phương pháp
và kỹ thuật lên lớp trong trường phổ thông” của N.M.Iacôplep, hay tác phẩm: “Tự
đào tạo để dạy học” của Patrice Pelpel, “Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” của
Michen Develay, … đã đưa ra những vấn đề cơ bản việc dạy và việc học, những
yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đối với GV phổ thông và các phương pháp
thực hiện. Tác giả Jacques Nimie với tác phẩm “Giáo viên rèn luyện tâm lý” đã
khẳng định việc đào tạo GV không chỉ làm ở các trường sư phạm là đủ mà còn
trong cuộc sống nghề nghiệp sau này của mình, người GV phải luôn luôn tự rèn
luyện bản thân mình.
Xây dựng, QL và phát triển ĐNGV trong GD được các nước trên thế giới đặt
lên hàng đầu, là một trong những nội dung cơ bản trong các cuộc cách mạng cải
cách GD, chấn hưng và phát triển đất nước. Lê Nin rất coi trọng việc xây dựng
8
ĐNGV và yêu cầu: “Nâng cao một cách có hệ thống, kiên nhẫn, liên tục trình độ và
tinh thần của GV nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và chủ yếu là cải thiện đời sống vật
chất cho họ”. Đến nay, có khá nhiều công trình nghiên cứu về QL và phát triển
ĐNGV trong khu vực và trên thế giới.
1.1.2. Ở Việt Nam
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị
quyết Đại hội Đảng lần thứ IX; Nghị quyết 40 của Quốc hội; Chỉ thị 14 của Thủ
tướng Chính phủ. Trong hơn 20 năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm phát triển ĐN
GV các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Đặc biệt từ khi có
chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chương trình GD phổ
+ Giáo viên - yếu tố quyết định chất lượng học tập của học sinh của tác giả
Nguyễn Thị Kim Dung (T/C Giáo dục số 232, năm 2010).
+ Phát triển năng lực nghề nghiệp của GV phổ thông qua nghiên cứu bài họcHội thảo khoa học quốc tế do trường ĐHSP Hà Nội tổ chức 12/2009.
+ Phát triển nghiệp vụ cho GV Việt Nam dựa trên nhu cầu và chuẩn năng lực
của TS Nguyễn Thị Ngọc Bích. Kỉ yếu Hội thảo quốc tế, trường ĐHGD-ĐHQG Hà
Nội 12/2009.
Trong thực tế QLGD, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về QL ĐNGV dựa vào
Chuẩn như đề tài: "Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Ý Yên, tỉnh Nam
Định đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học" của tác giả Nguyễn
Mạnh Tuân, "Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học thành phố Nam Định
đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp" của tác giả Dương Thị Minh Hiền, “Biện pháp quản
lý đội ngũ giáo viên tiểu học Huyện An Dương, Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp
giáo viên tiểu học” của tác giả Trần Thị Ngọc Bảo, "Nh ng biện pháp quản lý công
tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh B c
Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay" của tác
giả Dương Văn Đức,... Các đề tài trên đều đã tiếp cận nghiên cứu những vấn đề xây
dựng, bồi dưỡng, qui hoạch và phát triển ĐNGV. Mỗi đề tài đều đã từng bước hoàn
thiện cơ sở lý luận về xây dựng ĐN, đồng thời đề xuất các biện pháp QL khác nhau
phù hợp với thực tế trên địa bàn tác giả nghiên cứu và đã đem lại những thành công
nhất định góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng Chuẩn. Các đề tài đều đề
cập quan điểm: ĐNGV có vai trò chủ đạo, then chốt và là nhân tố quyết định đến
chất lượng và hiệu quả GD. Để có ĐNGV bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ
cấu, chất lượng đáp ứng Chuẩn thì việc QL phát triển năng lực nghề nghiệp theo
Chuẩn của đội ngũ CBQLGD có vai trò rất quan trọng. Đây là công việc mang tính
10
đặc thù và phù hợp với thực tế của từng địa phương; nó đòi hỏi nhà QL phải linh
hoạt và sáng tạo; phải xác rõ định tầm quan trọng, tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung
11
Henry Fayol, nhà nghiên cứu người Pháp (1841-1925) cho rằng: Quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch
hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Ông còn khẳng định "Khi con người
lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ
phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là m t lưới dệt nên mục tiêu
của tổ chức."
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau về
thuật ngữ quản lý, tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau.
Theo Từ điển tiếng Việt: "Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu
nhất định, quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định;
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt được các mục đích quản lý, bao hàm việc thiết kế một môi trường mà
trong đó con người cùng làm việc". [37]
Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tác giả Nguyễn Ngọc
Quang cho rằng "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến người lao động nói chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện được nh ng
mục tiêu dự kiến." [27]
Tác giả Trần Khánh Đức khẳng định "Quản lý là hoạt động có ý thức của con
người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người, hay một cộng đồng người để
đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất." [40]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh
điển nhất về quản lý là: "Quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận
dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, (lãnh đạo) và kiểm
tra.” [23]
Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau nhưng chúng đều
có một điểm chung thống nhất như sau: “Quản lý là một quá trình tác động có định
hướng ph hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý
nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả nh ng tiềm năng và cơ hội của đối tượng
* Chức năng kiểm tra.
Các chức năng này luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối
hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý.
- Chức năng lập kế hoạch:
Kế hoạch hóa là chức năng hoạch định cơ bản nhất trong số các chức năng
QL, là xác định mục đích, mục tiêu của tổ chức, là khái quát các công việc phải
làm, xác định khối lượng công việc, đề ra những quy định, xây dựng chương trình
hành động, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp với các nguồn lực của hệ thống, góp
13
phần giảm thiểu rủi ro, hạn chế phát sinh, lãng phí. Lập kế hoạch là dự kiến những
vấn đề có thể xẩy ra, những ý tưởng của chủ thể QL để đạt được mục đích và đi đến
mục tiêu. Đây là bước cơ sở cho việc thực hiện các chức năng tiếp theo của QL.
Khi thực hiện chức năng này chú ý đến nguyên tắc tính mục đích và hệ thống
các văn bản chỉ đạo của ngành, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Chức năng tổ chức thực hiện:
Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc
thành một thể thống nhất; tổ chức là quá trình hình thành cấu trúc các quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện
thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu, mục đích của tổ chức.
Công tác tổ chức có hiệu quả là nhờ ở người QL biết sắp xếp bố trí điều phối một
cách khoa học phù hợp với những nguồn lực, nhân lực, vật lực, tài lực của hệ thống.
Quá trình tổ chức lôi cuốn việc hình thành xây dựng nên các bộ phận cùng
các công việc của chúng, sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ giúp nhà QL điều hành
để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách tốt nhất, hiệu quả nhất.
Đặc trưng của tổ chức bao gồm các tiêu trí cơ bản như: mục tiêu của tổ chức,
cơ cấu, thiết chế, quy mô của tổ chức nội dung công việc, điều kiện tồn tại và phát
triển của tổ chức.
suốt quá trình thực hiện kế hoạch. Vậy kiểm tra là chức năng thực sự quan trọng của
nhà QL, nó là khâu đặc biệt quan trọng của chu trình QL, giúp người QL điều chỉnh
theo hướng đích. Trong công tác lãnh đạo, QL và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói:
"Không có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo".
Các chức năng QL tạo thành một chu trình thống nhất. Trong đó, mỗi chức
năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chức
năng khác. Quá trình ra các quyết định QL là quá trình thực hiện các chức năng theo
một trình tự nhất định. Nhà QL không được bỏ qua hay coi nhẹ bất cứ chức năng
nào. Bên cạnh bốn chức năng cơ bản nêu trên, trong quá trình QL cần quan tâm
thêm hai vấn đề quan trọng là: thông tin QL và quyết định QL.
1.2.2. Giáo viên - Đội ngũ giáo viên
1.2.2.1. Giáo viên
Giáo viên (GV) trong các cơ sở giáo dục và đào tạo là những "nhà sư phạm,
nhà khoa học, nhà hoạt động chính trị - xã hội" có nhiệm vụ giảng dạy giáo dục HS,