Quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo
theo tiếp cận kĩ năng nghề đáp ứng theo yêu
cầu đổi mới giáo dục mầm non
Phạm Thị Loan
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS Chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số 62 14 05 01
Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, PGS.TS. Nguyễn Văn Lê
Năm bảo vệ: 2010
Abstract. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo
(GVMG) theo tiếp cận kỹ năng nghề. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển
năng lực GVMG theo tiếp cận kỹ năng nghề (KNN) trong quá trình đào tạo và bồi
dưỡng GVMG. Đề xuất các biện pháp quản lý, phát triển năng lực GVMG theo tiếp
cận KNN và tiến hành thực nghiệm kiểm chứng một số biện pháp quản lý đã đề xuất.
Keywords. Giáo dục mầm non; Quản lý giáo dục; Giáo viên.
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước ta hiện đang trong xu thế hội nhập vào cộng đồng quốc tế và khu vực. Trong điều
kiện ấy, việc đào tạo những con người có đủ năng lực hội nhập, có trí tuệ, giàu tính sáng tạo và
tính nhân văn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Chính vì vậy chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
ở nước ta đã xác định nguồn lực con người là yếu tố cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nhằm phát triển nhanh và bền vững đất nước. Vấn đề đổi mới giáo dục và đào tạo một
cách đồng bộ đã được đặt ra từ Nghị quyết Trung ương 4 - Khoá VII và tiếp tục được khẳng
định tại Đại hội X của Đảng. Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục
quốc dân, vì vậy đổi mới GDMN cũng nằm trong đổi mới chung của giáo dục và đào tạo. Nghị
quyết Đại hội lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: “Đổi mới mạnh mẽ giáo dục
mầm non và giáo dục phổ thông”. Trong việc thực hiện mục tiêu của GDMN, đội ngũ giáo viên
mầm non là lực lượng nòng cốt biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực. Giáo viên mầm non
quốc về quyền trẻ em, làm tiền đề vững chắc cho giáo dục tiểu học.
Chúng ta biết rằng, “Chất lượng giáo viên hình thành và biến đổi trong suốt quá trình
hoạt động nghề nghiệp với các khâu cơ bản là đào tạo sư phạm ban đầu, bồi dưỡng nghề
nghiệp, tự bồi dưỡng, đào tạo nâng cấp và đào tạo lại” [23]. Do vậy, để nâng cao năng lực
GVMG đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay, nhất thiết phải quan tâm tới đổi mới quản
lý mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo và bồi dưỡng GVMG.
Hầu hết các nhà tâm lý học đều cho rằng giữa NL và tri thức, KN, kĩ xảo có mối quan hệ
biện chứng với nhau. Có tri thức, KN, kĩ xảo trong lĩnh vực nào đó là điều kiện cần thiết để
phát triển NL trong lĩnh vực ấy. Ngược lại, có NL trong một lĩnh vực sẽ thúc đẩy việc tiếp thu
tri thức, KN, kĩ xảo tương ứng với NL ấy được nhanh chóng, hiệu quả. Đã có nhiều công trình
nghiên cứu về NL, kĩ năng sư phạm của giáo viên nói chung, quá trình rèn KNN của giáo viên
mầm non nói riêng. Song, việc nghiên cứu một cách hệ thống quá trình quản lý phát triển NL
theo tiếp cận KNN của giáo viên, đặc biệt là GVMG nhằm giúp họ thực hiện tốt nhiệm vụ chăm
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tuổi đến 6 tuổi hầu như còn bỏ trống. Vì vậy, tác giả chọn
đề tài quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN nhằm góp phần giải quyết vấn đề
lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVMG. Mặt khác, kết quả nghiên
cứu được áp dụng trong các trường sư phạm có đào tạo GVMG và trong các trường MN sẽ góp
phần thúc đẩy sự nghiệp GDMN hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận
KNN, tác giả đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVMG đáp
ứng yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ
năng nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.
4. Giả thuyết khoa học
Hệ thống KNN phù hợp là thành tố quyết định hình thành NL nghề của GVMG. Năng
Từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 2008: Hoàn thành luận án và thực nghiệm kiểm
chứng một số biện pháp quản lý đã đề xuất.
6.4. Địa bàn nghiên cứu
Việc khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN
được tiến hành thông qua lấy ý kiến của một số cán bộ quản lý và giảng viên các Trường Đại
học Hải Phòng, trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hoá), trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2;
một số SV năm cuối hệ cao đẳng SPMN của trường Đại học Hải Phòng; các cán bộ quản lý
cấp sở GD và ĐT, phòng GD và ĐT, ban giám hiệu các trường MN và GVMG đang công tác
tại các trường MN thuộc các loại hình trường khác nhau của thành phố Hải Phòng.
Thực nghiệm kiểm chứng biện pháp 2 được tiến hành ở bộ môn tạo hình khoa GDMN
Trường Đại học Hải Phòng; tổ chức thực nghiệm kiểm chứng biện pháp 6 được thực hiện với
các GVMG của trường mầm non xã Dương Quan - huyện Thủy Nguyên, trường mầm non Thị
trấn Núi Đối và mầm non Đại Đồng - huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
- Phương pháp duy vật biện chứng - duy vật lịch sử là cơ sở lý luận chung của mọi nhận
thức khoa học;
- Những quan điểm của lý thuyết hoạt động, quan điểm hệ thống cấu trúc, quan điểm
phát triển, quan điểm thực tiễn, quan điểm khách quan là cơ sở phương pháp luận cho đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích các văn bản quản lý GDMN;
- Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá lịch sử nghiên cứu quản lý phát triển năng lực giáo
viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề.
7.3. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3.1. Quan sát sư phạm
- Quan sát hoạt động giảng dạy của giảng viên sư phạm mầm non để đánh giá về sử dụng
các PPDH và việc rèn KNN cho SV;
- Quan sát hoạt động thực hành, thực tập của SV và quan sát hoạt động chăm sóc- giáo
9. Đóng góp mới của đề tài
9.1. Về mặt lí luận
- Luận án đưa ra cách tiếp cận mới đối với vấn đề quản lý phát triển năng lực cho
GVMG: cách tiếp cận kĩ năng nghề. Luận án đã đề xuất các năng lực, kĩ năng nghề của
GVMG ở trình độ Cao đẳng, phân tích nội dung quản lý phát triển NL cho GVMG theo tiếp
cận KNN.
- Trên cơ sở phân tích lý luận, phân tích thực tiễn, luận án đã xác định được cơ sở lý luận
của các biện pháp quản lý phát triển NL cho GVMG theo tiếp cận KNN nhằm góp phần vào
việc đào tạo và bồi dưỡng GVMG đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay.
9.2. Về mặt thực tiễn
Thông qua các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, lần đầu tiên luận án đã nghiên cứu
một cách tổng thể vấn đề quản lý phát triển NL cho GVMG trong quá trình đào tạo và bồi
dưỡng; xác định những tồn tại trong công tác này và chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến những yếu
kém về NL của GVMG.
Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, luận án đã đề xuất 6 biện pháp quản lý phát
triển NL cho GVMG. Các biện pháp đó đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, khả thi và phù hợp
với đối tượng nhằm đào tạo, bồi dưỡng NL cho GVMG, tăng cường khả năng thực hành nghề
nghiệp cho họ, làm cơ sở cho các trường sư phạm và các trường MN, các cấp quản lý đổi mới
công tác đào tạo, bồi dưỡng GVMG đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong bối cảnh
đổi mới GDMN hiện nay.
10. Cấu trúc luận án
* Mở đầu
Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN
Chương 2. Thực trạng quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN trong quá
trình đào tạo và bồi dưỡng GVMG
Chương 3. Các biện pháp quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN đáp ứng
yêu cầu đổi mới GDMN và thực nghiệm kiểm chứng một số biện pháp quản lý đã đề xuất
* Kết luận
* Khuyến nghị
* Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án
7. Ngô Thành Can (2004), “Đào tạo phát triển năng lực làm việc cho đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, quản lý”, Tạp chí Thông tin quản lý giáo dục (1).
8. Phạm Mai Chi (2001), “Một số quan điểm trong giáo dục trẻ em và vai trò người giáo
viên”, Tạp chí Nghiên cứu khoa học giáo dục (84).
9. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Bài giảng “Cơ sở khoa học quản
lý”, Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội.
10. Cao Danh Chính (2008), “Một số biện pháp tổ chức luyện tập kĩ năng nghề theo
hướng cá biệt hóa”, Tạp chí Giáo dục (188).
11. Nguyễn Đức Chính (2004), Chương trình đào tạo và đánh giá chương trình đào tạo,
Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội.
12. Nguyễn Đức Chính (2009), “Cần có cách tiếp cận hệ thống trong việc xây dựng chương trình
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên nói chung và giảng viên các trường, khoa sư phạm
nói riêng”, Tạp chí Khoa học – Đại học quốc gia Hà Nội (tập 25, số 1S).
13. Chính phủ (2005), Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010”.
14. Trần Thị Ngọc Chúc (2004), “Xác định quy trình rèn luyện kĩ năng nghề trong
đào tạo giáo viên mầm non trình độ trung học sư phạm 12 + 2”, Tạp chí Giáo dục
(104).
15. Trần Thị Ngọc Chúc (2006), Biện pháp tổ chức rèn luyện kĩ năng nghề cho giáo sinh
trung học sư phạm mầm non 12 + 2, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện Chiến lược và
chương trình giáo dục, Hà Nội.
25. Phạm Minh Hạc (1992), Một số vấn đề tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
26. Phạm Minh Hạc (1997), Tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
27. Đặng Xuân Hải (2003), Lý luận dạy học nói chung và dạy học đại học nói riêng, Khoa Sư
phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội.
28. Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Hữu Dũng (1995), Hoạt động dạy học và năng lực sư phạm, Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Vụ giáo viên, Hà Nội.
29. Bùi Hiền - Nguyễn Văn Giao - Nguyễn Hữu Quỳnh - Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển
giáo dục học, Nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội.
30. Nguyễn Thị Phương Hoa (2005), “Dạy học thông qua thực hành dạy: một phương
hướng tích cực trong đào tạo giáo viên”, Tạp chí Khoa học - Đại học Sư phạm Hà
Nội (6).
31. Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề giáo viên: những nghiên cứu lý luận và thực tiễn,
Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
32. Hồ Lam Hồng (chủ nhiệm đề tài - 2004), Nghiên cứu phương thức bồi dưỡng và
hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non, Báo cáo tổng kết đề tài, Viện Chiến lược và
chương trình giáo dục, Hà Nội.
33. Hồ Lam Hồng (2008), “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và quy trình xây
dựng chuẩn”, Tạp chí Giáo dục (183).
34. Lê Văn Hồng (chủ biên ), Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (1990), Tâm lý học lứa tuổi và
tâm lý học sư phạm (Tài liệu dùng cho các trường Đại học sư phạm và Cao đẳng sư phạm),
43. Lê Thị Xuân Liên (2006.), “Một số vấn đề về năng lực sư phạm và đào tạo năng lực sư
phạm cho sinh viên”, Tạp chí Giáo dục ( 131).
44. Trần Thị Bích Liễu (2002), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực hành trong
quá trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho hiệu trưởng trường mầm non, Luận án tiến sĩ
khoa học giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
45. Lê Thị Mỹ Linh (2006), “Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực theo cách tiếp
cận dựa trên năng lực”, Tạp chí Kinh tế và phát triển (113).
46. Luật Giáo dục (2005), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
47. Hồ Chí Minh toàn tập (2000), tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
48. A.V.Petrovski (chủ biên-1982), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, tập 2, Đỗ
Vân dịch, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
49. Hoàng Thanh Phương (2009), “Ảnh hưởng của văn hóa đến việc đào tạo giáo viên
mầm non”, Tạp chí Giáo dục (211).
50. Đỗ Quả (2008), “Một số nội dung cơ bản về nghiệp vụ quản lý trường học cần bồi
dưỡng cho hiệu trưởng trường mầm non”, Tạp chí Giáo dục (184).
51. Bùi Văn Quân (2006), “Phương pháp đánh giá ý nghĩa và tính khả thi của các biện
pháp quản lý”, Tạp chí Giáo dục (133).
52. Nguyễn Thị Quyên (2004), “Một số vấn đề về phân cấp quản lý giáo dục mầm non
trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Phát triển giáo dục (12).
53. Nguyễn Thị Quyên (2007), “Cần có sự định hướng chung của Nhà nước đối với việc chuyển
đổi các loại hình giáo dục mầm non thực hiện Luật Giáo dục 2005”, Tạp chí Khoa học giáo
dục (6).
63. Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Ngọc Hùng (2005), “Cơ sở lý luận của dạy học thực hành
theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kĩ thuật”, Tạp chí Khoa học
Giáo dục (3).
64. Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (2009), “Quy trình dạy học tiếp cận
chuẩn quốc tế”, Tài liệu tập huấn kĩ năng nghề nghiệp cho giảng viên.
65. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Vụ Giáo dục mầm non (2005), Kỷ yếu hội thảo “
Nâng cao chất lượng đào tạo đại học và sau đại học chuyên ngành giáo dục mầm non”.
66. Nguyễn Ánh Tuyết (2001), “Từ tích hợp trong chương trình nuôi dạy trẻ đến tích hợp
trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non”, Tạp chí Giáo dục (1).
67. Nguyễn Ánh Tuyết (2004), Giáo dục mầm non:những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Đại
học Sư phạm, Hà Nội.
68. Đinh Văn Vang (2002), Kĩ năng dạy học bằng trò chơi của giáo viên mẫu giáo, Luận án
tiến sĩ giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà nội.
69. Đinh Văn Vang (1994), Một số vấn đề quản lý trường mầm non, Trường Đại
học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội.
70. Nguyễn Quang Uẩn, Ngô Công Hoàn (1990), Người thầy giáo theo yêu cầu của sự
nghiệp phát triển giáo dục, đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 1 chủ trì.
II. Tiếng Anh
71. Association for the advancement of computing in education (aace)(2002).,“Early childhood
teacher candidates evaluate computer softwares for young children”, Information technology
спосностей и одаренности учителя
/>
80. А.А.Бодалев, А.М.Матюшкин (отв.ред.) и др., “Проблемы способностей в советской
психологии”, Сборник научных трудов, М. Издательство Академии педагогических
наук, http:// childpsy.ru/ lib/ books/ id/ 8449.php.
81. Тема 13. Педагогические способности
и стиль педагогической деятелноси,
/>
82. Творческие способности , pedagog.home.nov.ru/tvorc.htm.
83. Учитель детского сада , id=13093.
84. Н.А.Янковская, О психодиагностике педагогических способностей учителей начальной
школы, http:// www.ecsocman.edu.ru/ direktor/ msg/175007.html .