ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU ĐỨC HIỆP
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI LÀNG NGHỀ CHÈ
XÃ TÂN CƯƠNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU ĐỨC HIỆP
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI LÀNG NGHỀ CHÈ
XÃ TÂN CƯƠNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tuấn Anh
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2017
Tác giả
Lưu Đức Hiệp
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý môi trường dựa vào cộng đồng .................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của người dân trong quản lý môi trường dựa vào cộng đồng ............... 6
1.1.3. Các nguyên tắc trong quản lý môi trường dựa vào cộng đồng ......................... 7
1.1.4. Tiến trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (CBEM) ............................ 9
1.2. Thực trạng quản lý môi trường dựa vào cộng đồng ở Việt Nam ....................... 14
1.2.1. Cơ sở pháp lý của việc áp dụng mô hình quản lý môi trường dựa vào
cộng đồng ở Việt Nam ..................................................................................... 14
1.2.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................ 16
1.2.3. Các mô hình quản lý môi trường quản lý môi trường dựa vào cộng đồng
3.2.3. Đánh giá của người dân về môi trường tại các làng nghề chè xã Tân
Cương, thành phố Thái Nguyên ..................................................................... 42
3.3. Xây dựng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng tại các làng
nghề vùng chè Tân Cương ............................................................................. 44
3.3.1. Đánh giá sự quan tâm của cộng đồng đối với các vấn đề môi trường tại
các làng nghề chè xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên ........................... 44
3.3.2. Xây dựng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng tại các làng
nghề vùng chè Tân Cương ............................................................................. 49
3.4. Đánh giá những tồn tại, khó khăn, thuận lợi mà mô hình gặp phải và đề xuất
một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình ..................... 64
v
3.4.1. Thuận lợi của mô hình .................................................................................... 64
3.4.3. Khó khăn mô hình gặp phải ............................................................................ 64
3.4.4. Đề xuất giải pháp ............................................................................................ 64
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 66
1. Kết luận ................................................................................................................. 66
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 68
PHỤ LỤC .....................................................................................................................
vi
CÁC TỪ VIẾT TẮT
- BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
: Quy chuẩn Việt Nam
- QLMT
: Quản lý môi trường
- QLNN
: Quản lý nhà nước
- TPTN
: Thành phố Thái Nguyên
- UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phương pháp và thiết bị phân tích đất ...................................................... 27
Bảng 2.2. Vị trí lấy mẫu đất và nước dưới đất tại xã Tân Cương ............................. 28
Bảng 2.3. Các phương pháp phân tích nước dưới đất ............................................... 28
Bảng 3.1. Kết quả quan trắc môi trường đất trồng chè tại xã Tân Cương ................ 36
Bảng 3.2. Kết quả quan trắc một số thông số môi trường nước dưới đất tại các
vùng trồng chè tại xã Tân Cương (Đơn vị tính: mg/l) ............................. 37
Bảng 3.3. Loại và lượng phân bón sử dụng cho chè tại các làng nghề ..................... 38
Bảng 3.4. Tình hình sử dụng thuốc trừ côn trùng trên chè tại xã Tân Cương .......... 39
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng thuốc phòng trừ bệnh trên chè tại xã Tân Cương.. ..... 40
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vùng chè đặc sản Tân Cương cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng
6km về phía Tây, bao gồm một số xóm thuộc 3 xã Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc
Trìu, với diện tích chè trên 1.300ha. Đây là một khu vực đồi bát úp, đất mầu mỡ,
môi trường sinh thái trong lành nằm tiếp giáp với vùng du lịch Hồ Núi Cốc, vườn
Quốc gia Tam Đảo. Nơi đây không những nổi tiếng vì có sản phẩm chè ngon mà
còn có cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, có núi, sông và rất gần khu du lịch Hồ Núi
Cốc. Đặc biệt, kể từ khi triển khai mô hình làng văn hóa du lịch cộng đồng, hàng
năm ước tính có khoảng 10.000 lượt du khách đến tham quan khu vực vùng đặc sản
chè Tân Cương.
Cùng với cả nước nói chung và các xã trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
nói riêng, đồng bào các dân tộc tại vùng chè Tân Cương đang ra sức xây dựng nông
thôn mới. Trong tiến trình này, bảo vệ môi trường là một trong những tiêu chí cần
đạt được. Tuy nhiên, cũng như các làng nghề khác trên cả nước, các làng nghề vùng
chè Tân Cương đang bị ô nhiễm bởi chất thải từ các hoạt động trồng, chăm sóc cây
chè; quy trình sản xuất chè sạch, chè an toàn chưa được một số hộ dân tuân thủ
nghiêm túc; chức năng, nhiệm vụ tổ chức và quản lý môi trường làng nghề còn chưa
rõ ràng, thiếu các quy định đặc thù cho môi trường làng nghề. Công tác quản lý môi
trường tại các làng nghề nói riêng, khu vực nông thôn nói chung còn đang bị buông
lỏng dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn đang trở thành vấn
đề bức xúc trong nhân dân, như: ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp do sử dụng
các loại hóa chất bảo vệ thực vật một cách quá mức; ô nhiễm môi trường nước, đặc
biệt là nước ngầm. Hiện tại, các xã thuộc vùng chè Tân Cương chưa nằm trong khu
vực được cung cấp nước sạch của thành phố Thái Nguyên. Trong khi đó, nguồn nước
ngầm khu vực này đang ngày càng khan hiếm và bị ô nhiễm không thể sử dụng dẫn
đến tình trạng thiếu nước sạch sinh hoạt một cách trầm trọng tại khu vực này.
vào cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả công quản lý môi trường tại các làng nghề
chè tại xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng môi trường tại các làng nghề chè xã Tân Cương, thành
phố Thái Nguyên.
3
- Tìm hiểu các hoạt động sản suất, chế biến chè có tác động đến môi trường
tại các làng nghề chè xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên
- Xây dựng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng tại các làng nghề
chè xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên.
- Xác định được thuận lợi, tồn tại mà mô hình gặp phải, đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình quản lý môi trường dựa vào
cộng đồng tại các làng nghề chè xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở dữ liệu tham khảo cho các nghiên cứu
thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường ở nông thôn.
Kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tài liệu tham khảo cho công tác giảng
dạy tại trường đại học về vấn đề huy động người dân trong bảo vệ môi trường.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Giúp cơ quan quản lý môi trường của thành phố Thái Nguyên căn cứ vào kết
quả nghiên cứu của đề tài để đưa ra cơ chế, chính sách, giải pháp trong thời gian tới
để làm tốt hơn công tác quản lý môi trường trên địa bàn thành phố đạt được mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững.
Đề xuất xây dựng mô hình quản lý môi trường phù hợp với các làng nghề
trong xây dựng nông thôn mới.
Kiến nghị và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý môi trường
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Cộng đồng những người có chung quan tâm đặc điểm, tính chất (cộng đồng
các nhà nghiên cứu khoa học, cộng đồng doanh nhân...)
5
- Cộng đồng những người có chung những quan tâm đặc điểm, tính chất,
màu da (cộng đồng người dân tộc thiểu số, cộng đồng người da màu...)
- Cộng đồng có quan niệm chung về các vấn đề quan hệ xã hội, có chung
mục tiêu, quan điểm chung về giá trị, cùng tham gia vào quá trình ra quyết định (Đỗ
Thị Kim Chi, 2006) [5].
* Khái niệm sự tham gia của cộng đồng
Có nhiều cách hiểu khác nhau về sự tham gia của cộng đồng. Nhưng theo tổ
chức phát triển quốc tế Canada quan niệm:
Tham gia cộng đồng là thu hút các nhóm đối tượng mục tiêu vào các khâu
của chu trình dự án từ thiết kế, thực hiện và đánh giá dự án với mục tiêu nhằm xây
dựng năng lực của người nghèo để duy trì được cơ sở hạ tầng và kết quả mà dự án
đã tạo ra được trong quá trình thực hiện, và tiếp tục phát triển sau khi tổ chức hay
cơ quan tài trợ rút khơi dự án. Cách tiếp cận này được sử dụng khá phổ biến trong
các lĩnh vực, các dự án trên thế giới.
Trước những năm 80 của thế kỷ 20, các hoạt động, chương trình có mục tiêu
phục vụ cộng đồng đều được đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện từ cơ quan
trung ương. Thời kì này người ta mới khuyến khích sự tham gia của các ngành vào
các chương trình, hành động. Sự hiện diện của cộng đồng là rất ít. Vì thề tính bền
vững của chương trình hay hoạt động không được đảm bảo. Cách tiếp cận sự tham
gia của cộng đồng được phát triển mạnh mẽ vào những năm 80 - 90 của thế kỷ 20,
đặc biệt là áp dụng cho các chương trình của tổ chức phi chính phủ, chương trình thí
điểm liên quan nhiều đến cộng đồng như phát triển đô thị và nông thôn, xoá đói,
giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn, chương trình bảo vệ môi
trường.... Cách tiếp cận phát triển định hướng vào cộng đồng hay còn gọi là phát
triển dựa trên cộng đồng được áp dụng phổ biến từ năm 2000. Các chương trình, dự
đồng sẽ trở nên có cơ sở thực tiễn và đây là căn cứ đảm bảo cho tính khả thi của các
quyết định về quản lý môi trường về mặt kinh tế. Chẳng hạn, việc đề ra phí thu gom
chất thải không thể nào áp dụng một mức như nhau cho tất cả các địa phương mà
phải phân cấp cho các địa phương quyết định trên cơ sở lấy ý kiến cộng đồng.
Người dân tham gia vào các dự án giúp cho dự án có thể tiếp tục vận hành
tốt, và có hiệu quả sau khi dự án kết thúc. Bởi vì hoạt động của dự án đem lại lợi ích
cho họ. Và có thể được nhân rộng ra nhằm giải quyết vấn đề trên phạm vi rộng hơn.
7
Sự tham gia của người dân sẽ góp phần điều tiết trong sử dụng nguồn lực
đảm bảo tính bền vững trong quản lý môi trường, tài nguyên thiên nhiên được sử
dụng hiệu quả nhất khi biết vận dụng kiến thức của người dân và huy động được
các nguồn lực tài chính sẵn có trong cộng đồng vào việc làm kinh tế, từ đó tạo có
hội tăng thu nhập cho người dân. (Đỗ Thị Kim Chi, 2006) [5].
Có sự tham gia của cộng đồng sẽ đảm bảo giám sát và đánh giá các chương
trình liên quan đến quản lý tổng hợp, duy trì được các hoạt động thông qua hợp tác
trong cộng đồng và thể chế hoá sự tham gia của cộng đồng. Những dự án từ khi bắt
đầu đến khi vận hành thì đều phải gắn với môi trường dân cư trong vùng, người dân
trong vùng là người hiểu rõ nhất những nảy sinh, những hiện tượng khi dự án hoạt
động. Họ sẽ là người đưa ra những đánh giá trung thực nhất, sát sao nhất về dự án
qua đó đánh giá được thực chất của dự án.
Sự tham gia của cộng đồng vào các dự án sẽ giải quyết được vấn đề nhận
thức của người dân thông qua sự tác động lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng
đồng. Người dân sống trong một cộng đồng nên họ dễ dàng chia sẻ và bảo ban nhau
vì vậy khi có người vi phạm hoặc đi ngược lại hoạt động của quản lý thì họ là người
tác động đem lại hiệu quả nhất. (Đỗ Thị Kim Chi, 2006) [5].
1.1.3. Các nguyên tắc trong quản lý môi trường dựa vào cộng đồng
Nguyên tắc: Xác định ranh giới rõ ràng
Nguyên tắc này cho rằng việc tổ chức quản lý dựa vào cộng đồng phải được
nhất. Đồng thời, người dân địa phương là người sống lâu ở địa bàn, họ có kinh
nghiệm về địa bàn sinh sống vì vậy họ có thể đưa ra những giải pháp đơn giản mà
hiệu quả cho những vấn đề đặt ra. (Đỗ Thị Kim Chi, 2006) [5].
Nguyên tắc: Người dân tham gia giám sát
Mọi hoạt động, muốn thực hiện có hiệu quả cần có sự giám sát, và lẽ tất
nhiên khi người dân tham gia vào hệ thống quản lý thì họ cũng có quyền được giám
sát. Sự giám sát của người dân là hoạt động giám sát đối với hệ thống quản lý cấp
trên giám sát đối với đối tượng quản lý, và giám sát lẫn nhau. Người dân tham gia
giám sát giúp cho dự án hoạt động hiệu quả về thời gian, chất lượng. Giám sát của
người dân là một nguyên tắc giúp cho dự án vận hành tốt, đi chệch hướng khi dự án
kết thúc, không còn sự giám sát từ phía dự án. Sự giám sát của dân giúp phản ánh
kịp thời những sai phạm của các khâu khi thực hiện dự án vấp phải, nêu nên mong
muốn của dân trong quá trình triển khai dự án.
9
Nguyên tắc: Thưởng phạt rõ ràng
Những cá nhân trong cộng đồng chịu sự giám sát của các tổ chức, đặc biệt là
sự giám sát của cộng đồng mình về các hoạt động của mình. Nếu có hành vi vi
phạm thì sẽ bị phạt, còn nếu lập công thì sẽ được thưởng. Những cá nhân không
tham gia vào hoạt động của dự án có thể bị loại trừ khỏi các hoạt động công cộng
khác, đây là cơ chế để khuyến khích người dân tham gia vào mô hình quản lý. Đồng
thời cuốn hút người dân tham gia nhiệt tình hơn. Nhưng cơ chế thưởng phạt phải
thật rõ ràng và đủ khả năng khuyến khích và lôi kéo sự quan tâm của mọi người.
Nguyên tắc: Công nhận quyền tối thiểu đối với các tổ chức
Người dân được phép đưa ra ý kiến của mình với các cơ quan quản lý nhà
nước trong hệ thống quản lý môi trường mà không bị cản trở bởi các tổ chức nhà
nước khác. Có nghĩa là khi người dân đưa ra ý kiến của mình họ không phải bận
tâm về việc có động chạm vào các tổ chức khác không, và nếu có động chạm vào thì
họ có phải chịu trách nhiệm gì không? Điều này có ý nghĩa rất quan trọng vì vấn đề
cộng đồng
Ô nhiễm nước, không khí, đất, cải tạo cơ sở
hạ tầng, tái định cư
Chỉ định người triệu tập
(người đầu tầu)
Cán bộ được địa phương bầu cử, lãnh đạo
cộng đồng có uy tín khác
Xây dựng nhóm làm việc cộng
đồng
(nhóm CBEM)
Xây dựng sự
nhất trí
Chính quyền
Tổ chức
NGO
Doanh
nghiệp
Tổ chức các cuộc họp để xác định các
thách thức và mục tiêu, thông tin và các
yếu tố cần thiết, đề ra hướng giải quyết có
thể
Kinh tế
Hình 1.1. Tiến trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (CBEM)
11
* Xây dựng nhóm cộng đồng
Nhóm cộng đồng bao gồm các thành phần sau:
Nhà tài trợ: Đó là một nhà lãnh đạo hoặc cơ quan, cộng đồng, nhóm dân cư,
doanh nghiệp... Trách nhiệm của họ là nhận diện các vấn đề và đưa ra đánh giá.
Người triệu tập, nhà lãnh đạo: Có thể là nhà lập pháp, chủ tịch UBND, đại
biểu hội đồng nhân dân, người đứng đầu trong cộng đồng được kính trọng...Với
trách nhiệm tập hợp mọi người bàn bạc cùng nhau (quá trình đồng thuận của tất cả
các đối tác tham gia) viết văn bản thoả thuận của tất cả các đối tác, đảm bảo sự phát
triển bền vững, hiệu quả và quá trình tiến hành lâu dài của dự án
Nhóm trung lập: Đó là các trường đại học, trung tâm đồng thuận, các tổ
chức dân sự, chương trình mở rộng....
Các nhóm trên chính là nhóm làm việc cộng đồng, trong quá trình thực hiện
dự án cần phải có sự phối hợp đồng bộ và có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng cho
các nhóm.
* Xây dựng sự nhất trí
Sự nhất trí được duy trì trên nguyên tắc hoạt động là công bằng, cởi mở và
tin tưởng lẫn nhau. Tiến hành bằng cách tổ chức các cuộc họp, hội thảo để xác định
các thách thức và mục tiêu, xác định thông tin và các yếu tố cấn thiết, đề ra hướng
giải quyết có thể. Sự hình thành sự nhất trí không phải thông qua hình thức biểu
quyết trong các cuộc hội thảo mà bằng các hình thức tìm hiểu, giải thích, cùng bàn
bạc đi đến quyết định cuối cùng. Tạo không khí thân mật, cởi mở để mọi người đều
đưa ra ý kiến của mình.
* Đề ra các mục tiêu
Việc đề ra các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường nhằm giúp dự án xác
định rõ kết quả đạt được về từng lĩnh vực cụ thể là như thế nào, từ đó càng thấy rõ
tầm quan trọng của dự án cũng như của cộng đồng trong việc phối hợp giải quyết
tiêu, trình
Chỉ tiêu 2.2
bày rõ
từng loại
chỉ tiêu
3. Xã hội
Chỉ tiêu 3.1
Chỉ tiêu 3.2
Bước 3: Sử dụng bảng danh sách các mục tiêu và chỉ tiêu để truyền
đạt những lợi ích đến cộng đồng và các đối tác
Hình 1.2. Sơ đồ xác định các chỉ tiêu, mục tiêu
* Xây dựng các giải pháp tích hợp.
Việc xây dựng các giải pháp tích hợp được thực hiện thông qua việc lập kế
hoạch. Chúng bao gồm các bước sau:
- Xác hoạt động của dự án
Là bước quan trọng nhất trong giai đoạn lên kế hoạch dự án, thời gian và nỗ
lực đầu tư cho bước này giúp dự án có nhiều khả năng thành công. Việc xác định
các hoạt động cần có sự tham gia đầy đủ của các bên liên quan và phải dựa trên các
mục tiêu cụ thể của dự án, kể cả những nguồn lực và trở ngại. Dự án được thực hiện
một cách có hệ thống khi các hoạt động được vạch ra một cách chi tiết và kĩ lưỡng ở
13
14
- Người triệu tập họp các đối tác để cùng nhau ký thoả thuận chính thức.
Bản ký kết sẽ diễn đạt tất cả các thông tin cần thiết để thuyết phục và dẫn
chứng sự thoả thuận mà các đối tác đạt được trong việc thực hiện mô hình CBEM.
* Thực hiện dự án
Thực hiện dự án là quá trình triển khai các kế hoạch đã lập ra trong các hội thảo
trước đó dựa trên sự đóng góp của các bên theo thoả thuận, bao gồm các hoạt động
phối hợp của nhiều bên nhằm đảm bảo sự tham gia của các lực lượng vào quá trình
triển khai mô hình. Để triển khai mô hình thành công cần chú ý tới các vấn đề sau:
- Cần xác định rõ vấn đề môi trường cần giải quyết.
- Lựa chọn được công cụ phù hợp, dưới cái nhìn toàn diện.
- Trong quá trình thực hiện cần sự điều chỉnh linh hoạt và phối hợp tốt giữa
các đối tác.
- Đạt được các cam kết của các bên liên quan, cần thiết trong phối hợp giữa
chính quyền và nhân dân.
- Cần xác định rõ vai trò của người đầu tầu trong dự án CBEM, người đầu
tầu phải được chỉ định bởi chính quyền và có uy tín trong cộng đồng. Người đầu tầu
phải quan tâm đến những tác động tích cực và tiêu cực của dự án, và hoạt động vì
lợi ích chung.
1.2. Thực trạng quản lý môi trường dựa vào cộng đồng ở Việt Nam
1.2.1. Cơ sở pháp lý của việc áp dụng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng
đồng ở Việt Nam
Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, đặc biệt
trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Điều này được thể hiện rõ
trong các văn bảo luật, các văn kiện, định hướng phát triển đất nước là phát triển đất
nước bền vững, hài hoà giữa ba mục tiêu là kinh tế, môi trường và xã hội. Chính vì
vậy, trong các văn bản pháp luật cũng chú ý tới các hình thức quản lý môi trường,
đặc biệt nhấn mạnh tới hình thức quản lý dựa vào cộng đồng, người dân địa phương
UBND quản lý về tài nguyên và môi trường ở địa phương.
Những căn cứ pháp lý này có vai trò quan trọng để khuyến khích việc áp
dụng mô hình quản lý này ở nước ta. Đồng thời, tăng cường sự chủ động, thúc đẩy
cộng đồng dân cư cùng chia xẻ trách nhiệm với Nhà nước trong quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường; phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước về quy chế
dân chủ ở cơ sở theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.