Nghiên cứu thực trạng môi trường và đề xuất mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng tại làng nghề chè xã tân cương thành phố thái nguyên - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU ĐỨC HIỆP

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI LÀNG NGHỀ CHÈ
XÃ TÂN CƯƠNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU ĐỨC HIỆP

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI LÀNG NGHỀ CHÈ
XÃ TÂN CƯƠNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tuấn Anh


Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2017
Tác giả

Lưu Đức Hiệp


iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý môi trường dựa vào cộng đồng ....................................
4
1.1.1. Một số khái niệm............................................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của người dân trong quản lý môi trường dựa vào cộng đồng ...............
6
1.1.3. Các nguyên tắc trong quản lý môi trường dựa vào cộng đồng .........................
7
1.1.4. Tiến trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (CBEM) ............................ 9
1.2. Thực trạng quản lý môi trường dựa vào cộng đồng ở Việt Nam .......................

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................ 34
3.2. Đánh giá thực trạng môi trường tại các làng nghề chè xã Tân Cương .............. 36
3.2.1. Đánh giá thực trạng môi trường đất và nước dưới đất tại xã Tân Cương ....... 36
3.2.2. Tìm hiểu một số hoạt động của làng nghề chè ảnh hưởng đến môi trường
tại xã Tân Cương ............................................................................................ 38
3.2.3. Đánh giá của người dân về môi trường tại các làng nghề chè xã Tân
Cương, thành phố Thái Nguyên ..................................................................... 42
3.3. Xây dựng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng tại các làng
nghề vùng chè Tân Cương ............................................................................. 44
3.3.1. Đánh giá sự quan tâm của cộng đồng đối với các vấn đề môi trường tại
các làng nghề chè xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên ........................... 44
3.3.2. Xây dựng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng tại các làng
nghề vùng chè Tân Cương ............................................................................. 49
3.4. Đánh giá những tồn tại, khó khăn, thuận lợi mà mô hình gặp phải và đề xuất
một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình .....................
64


v
3.4.1. Thuận lợi của mô hình .................................................................................... 64
3.4.3. Khó khăn mô hình gặp phải ............................................................................ 64
3.4.4. Đề xuất giải pháp ............................................................................................ 64
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 66
1. Kết luận ................................................................................................................. 66
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 68
PHỤ LỤC .....................................................................................................................


vi

- PTBV

: Phát triển bền vững

- QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

- QLMT

: Quản lý môi trường

- QLNN

: Quản lý nhà nước

- TPTN

: Thành phố Thái Nguyên

- UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phương pháp và thiết bị phân tích đất ...................................................... 27
Bảng 2.2. Vị trí lấy mẫu đất và nước dưới đất tại xã Tân Cương ............................. 28
Bảng 2.3. Các phương pháp phân tích nước dưới đất ............................................... 28

Hình 3.3. Các vấn đề môi trường được cộng đồng quan tâm
nhất..................................45
Hình 3.4. Mức độ tìm hiểu thông tin môi trường của cộng
đồng....................................46
Hình 3.5. Các hình thức tìm hiểu thông tin về môi trường của cộng đồng
....................46
Hình 3.6. Khảo sát nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi
trường..........................................47
Hình 3.7. Ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe cộng đồng
.....................................47
Hình 3.8. Mức độ quan tâm của chính quyền đối với môi trường
..................................48
Hình 3.9. Năng lực quản lý môi trường của địa phương
.................................................48
Hình 3.10. Đánh giá mức độ các lĩnh vực cần quan tâm trong công tác quản lý môi
trường ..49
Hinh 3.11: Mô hinh quan ly dưa vao công đông
01.........................................................54
Hinh 3.12: Mô hình tổ chức nông dân và UBND xã tự quản
lý......................................56


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vùng chè đặc sản Tân Cương cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng
6km về phía Tây, bao gồm một số xóm thuộc 3 xã Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc
Trìu, với diện tích chè trên 1.300ha. Đây là một khu vực đồi bát úp, đất mầu mỡ,
môi trường sinh thái trong lành nằm tiếp giáp với vùng du lịch Hồ Núi Cốc, vườn
Quốc gia Tam Đảo. Nơi đây không những nổi tiếng vì có sản phẩm chè ngon mà

thiếu, chưa đồng bộ. Đặc biệt, bộ máy quản lý môi trường hiện nay của thành phố
Thái Nguyên chưa được kiện toàn, cán bộ quản lý môi trường còn thiếu về số lượng
và yếu về trình độ chuyên môn. Tại cấp xã, hiện mới chỉ có 01 cán bộ kiêm nhiệm
làm công tác quản lý môi trường.
Quản lý môi trường không phải là nhiệm vụ riêng của cấp, ngành nào mà là
nhiệm vụ của toàn xã hội. Công tác quản lý môi trường chưa đạt hiệu quả như hiện
nay một phần do chúng ta chưa đánh giá đúng mức vai trò của cộng đồng trong việc
bảo vệ môi trường, do đó sự tham gia của cộng đồng vào trong tiến trình thực hiện
công tác quản lý môi trường còn rất hạn chế.
Chính vì vậy, đề tài luận văn: “Nghiên cứu thực trạng môi trường và đề
xuất mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng tại làng nghề chè xã Tân
Cương thành phố Thái Nguyên” là cần thiết. Kết quả của đề tài sẽ rất hữu ích
trong công tác quản lý môi trường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, cũng như
giúp chính bản thân tác giả là cán bộ quản lý môi trường của phòng Tài nguyên và
Môi trường thành phố Thái Nguyên có những định hướng nhằm nâng cao năng lực
chuyên môn của bản thân để đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý môi
trường của địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng môi trường, các hoạt động sản xuất, chế
biến chè có tác động đến môi trường và xây dựng mô hình quản lý môi trường dựa
vào cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả công quản lý môi trường tại các làng nghề
chè tại xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng môi trường tại các làng nghề chè xã Tân Cương, thành
phố Thái Nguyên.


3
- Tìm hiểu các hoạt động sản suất, chế biến chè có tác động đến môi trường

nhóm người (không phải một người). Để quản lý tài nguyên này thì nhóm người
quản lý phải đặt ra các luật lệ và giám sát thực hiện các luật lệ này.
Đối với tài nguyên sở hữu chung vấn đề luật lệ là rất quan trọng. Bởi vì khi
dân số phát triển hay các yếu tố về luật bị phá vỡ thì hệ thống khác sẽ không vận
hành hiệu quả nữa và chuyển sang một dạng tài nguyên khác được gọi là tài nguyên
tự do tiếp cận. Khi đó việc sử dụng tài nguyên này không bị loại trừ và có tính cạnh
tranh là cho việc khai thác tài nguyên không bị ràng buộc, mạnh ai người ấy khai
thác, khai thác cho tới khi không thể khai thác được nữa thì thôi (Đỗ Thị Kim Chi,
2006) [5].
* Khái niệm cộng đồng
Có nhiều khái niệm khác nhau về cộng đồng thông thường, cộng đồng được
hiểu là tập hợp những người có chung lịch sử hình thành, có chung địa bàn sinh
sống, có cùng luật lệ và quy định hay tập hợp những người có cùng những đặc điểm
tương tự về kinh tế- xã hội và văn hoá.
Cũng có khái niệm khác, cộng đồng là một nhóm người có chung sở thích và
lợi ích, có chung địa bàn sinh sống, có chung ngôn ngữ (hoặc loại ngôn ngữ) và có
những đặc điểm tương đồng.
Tuỳ theo lịch sử hình thành hay đặc điểm của cộng đồng, có các loại cộng
đồng sau:
- Cộng đồng người địa phương, là những người có quan hệ gần gũi với nhau,
thường xuyên gặp mặt ở địa bàn sinh sống.
- Cộng đồng những người có chung quan tâm đặc điểm, tính chất (cộng đồng
các nhà nghiên cứu khoa học, cộng đồng doanh nhân...)


5
- Cộng đồng những người có chung những quan tâm đặc điểm, tính chất,
màu da (cộng đồng người dân tộc thiểu số, cộng đồng người da màu...)
- Cộng đồng có quan niệm chung về các vấn đề quan hệ xã hội, có chung
mục tiêu, quan điểm chung về giá trị, cùng tham gia vào quá trình ra quyết định (Đỗ

thiết để giải quyết vấn đề đó. Phương pháp này sử dụng các công cụ sẵn có để tập
trung cải tạo hoặc bảo vệ một tài nguyên nào đó hay tạo ra lợi ích về môi trường
như dự án tái tạo năng lượng, phục hồi lưu vực... Và đồng quản lý tài nguyên đó
thông qua sự hợp tác giữa các đối tác chính quyền, doanh nghiệp, các tổ chức phi
chính phủ và cộng đồng dân cư.
Phương pháp quản lý môi trường dựa vào cộng đồng là lấy cộng đồng làm
trọng tâm trong việc quản lý môi trường. Đưa cộng đồng tham gia trực tiếp vào hệ
thống quản lý môi trường, họ trực tiếp tham gia trong nhiều công đoạn của quá trình
quản lý, từ khâu bàn bạc ban đầu tới việc lên kế hoạch thực hiện, triển khai các hoạt
động và nhận xét, đánh giá sau khi thực hiện. Đây là hình thức quản lý đi từ dưới
lên, thực hiện theo nguyện vọng, nhu cầu thực tế và ý tưởng của chính cộng đồng
trong đó các tổ chức quần chúng đóng vai trò như một công cụ hỗ trợ thúc đẩy cho
các hoạt động cộng đồng (Đỗ Thị Kim Chi, 2006) [5].
1.1.2. Vai trò của người dân trong quản lý môi trường dựa vào cộng đồng
Sự tham gia của người dân địa phương làm cho dự án phù hợp hơn với đặc
điểm nhu cầu của địa phương. Thông qua việc tham khảo ý kiến của người dân, hay
người dân đóng góp ý kiến sẽ cung cấp những thông tin có giá trị cho dự án. Do vậy
dự án dễ được chấp nhận và khả năng bền vững cao hơn.
Bởi lẽ, họ có kiến thức về địa bàn sinh sống, chính vì vậy họ nắm rõ các đặc
thù điều kiện cũng như vấn đề văn hoá, xã hội ở địa bàn, nắm rõ các nhu cầu cũng
như các phương tiện hiện có của quản lý. Các quyết định có sự tham gia của cộng
đồng sẽ trở nên có cơ sở thực tiễn và đây là căn cứ đảm bảo cho tính khả thi của các
quyết định về quản lý môi trường về mặt kinh tế. Chẳng hạn, việc đề ra phí thu gom
chất thải không thể nào áp dụng một mức như nhau cho tất cả các địa phương mà
phải phân cấp cho các địa phương quyết định trên cơ sở lấy ý kiến cộng đồng.
Người dân tham gia vào các dự án giúp cho dự án có thể tiếp tục vận hành
tốt, và có hiệu quả sau khi dự án kết thúc. Bởi vì hoạt động của dự án đem lại lợi ích
cho họ. Và có thể được nhân rộng ra nhằm giải quyết vấn đề trên phạm vi rộng hơn.





8
Nguyên tắc: Cân đối giữa chi phí và lợi ích
Để lôi kéo được người dân tham gia vào việc quản lý môi trường cần có cơ
chế tăng thu nhập cho họ. Tức là cần gắn kết giữa mục tiêu quản lý môi trường với
tăng thu nhập của người dân. Người dân tham gia vào việc quản lý tích cực khi họ
tìm thấy ở đó lợi ích đem lại cho họ mà ngoài lợi ích gián tiếp là các lợi ích trực tiếp
thu được hàng ngày. Khi người dân tham gia vào các hoạt động kinh tế mà do dự án
tổ chức thì họ phải thu được thu nhập từ hoạt động này để duy trì đời sống của mình
và gia đình, vì thế mà các dự án ngoài việc đầu tư cho các hoạt động phục vụ mục
đích chính cần hỗ trợ người dân ở đó phát triển kinh tế đảm bảo người dân tham gia
là có lợi ích kinh tế ví dụ như: hỗ trợ kĩ thuật, giống cây, tiêu thụ sản phẩm...
Nguyên tắc: Được đưa ra, được tiếp thu ý kiến
Cộng đồng dân cư được phép và được khuyến khích đưa ra ý kiến của mình
trong các cuộc thảo luận. Họ được đưa ra những đánh giá về hoạt động của hệ thống
quản lý. Người dân địa phương thông qua việc đóng góp ý kiến sẽ cung cấp cho cơ
quan quản lý cao hơn những thông tin, những phản hồi từ phía họ. Những vấn đề
mà người dân có thể sẽ gặp phải khi hệ thống đi vào vận hành. Những ý kiến từ
phía người dân là rất quan trọng vì khi hệ thông hoạt động sẽ ảnh hưởng tới lợi ích,
cuộc sống của họ và không ai hơn họ là người cung cấp thông tin đúng đắn, sát thực
nhất. Đồng thời, người dân địa phương là người sống lâu ở địa bàn, họ có kinh
nghiệm về địa bàn sinh sống vì vậy họ có thể đưa ra những giải pháp đơn giản mà
hiệu quả cho những vấn đề đặt ra. (Đỗ Thị Kim Chi, 2006) [5].
Nguyên tắc: Người dân tham gia giám sát
Mọi hoạt động, muốn thực hiện có hiệu quả cần có sự giám sát, và lẽ tất
nhiên khi người dân tham gia vào hệ thống quản lý thì họ cũng có quyền được giám
sát. Sự giám sát của người dân là hoạt động giám sát đối với hệ thống quản lý cấp
trên giám sát đối với đối tượng quản lý, và giám sát lẫn nhau. Người dân tham gia
giám sát giúp cho dự án hoạt động hiệu quả về thời gian, chất lượng. Giám sát của

trong cộng đồng. Trong suốt quá trình cộng đồng ra quyết định thì việc thảo luận
được tiến hành với nhiều mức độ khác nhau, hình thức và tỷ lệ khác nhau. Điều này
có thể đưa ra nhiều vấn đề khác nhau nhưng cuối cùng sẽ tập chung chủ yếu vào ý
kiến tổng hợp của một tỷ lệ dân cư rộng lớn. (Trần Thanh Lâm) [11].
* Chỉ định người triệu tập
Việc bổ nhiệm người triệu tập có thể thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi
như là một hướng dẫn để lựa chọn được người triệu tập cho dự án. Có thể đưa ra
một ví dụ khi lựa chọn người triệu tập, bằng việc đưa ra các câu hỏi sau cho nhóm
cộng đồng trả lời.


10
- Ai là người trong cộng đồng có thể tham gia là người triệu tập?
- Ai có được sự hỗ trợ từ địa phương, có mối liên quan tới quản lý nhà nước
để bênh vực cho dự án ?
- Ai có thể đóng vai trò lãnh đạo, có kỹ năng điều phối và biểu lộ sự tập chung?
- Ai có thể đủ thời gian tham gia?
- Chính quyền có bằng lòng bổ nhiệm người triệu tập không ?
Trong ví dụ này, với 5 câu hỏi trên, người nhận được câu trả lời tốt nhiều
nhất sẽ được lựa chọn là người triệu tập của dự án.
Xác định các thách thức của
cộng đồng

Ô nhiễm nước, không khí, đất, cải tạo cơ sở
hạ tầng, tái định cư

Chỉ định người triệu tập
(người đầu tầu)

Cán bộ được địa phương bầu cử, lãnh đạo


Môi
trường

Xây dựng kế hoạch hành động

Các đối tác cam kết:
- Hành động
- Nguồn lực
- Lịch trình
- Biện pháp thực hiện





Phục hồi lưu vực
Cải thiện việc quản lý chất thải
Sản xuất sạch hơn
Giáo dục, tham gia của cộng đồng

Hình 1.1. Tiến trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (CBEM)


* Xây dựng nhóm cộng đồng
Nhóm cộng đồng bao gồm các thành phần sau:
Nhà tài trợ: Đó là một nhà lãnh đạo hoặc cơ quan, cộng đồng, nhóm dân cư,
doanh nghiệp... Trách nhiệm của họ là nhận diện các vấn đề và đưa ra đánh giá.
Người triệu tập, nhà lãnh đạo: Có thể là nhà lập pháp, chủ tịch UBND, đại
biểu hội đồng nhân dân, người đứng đầu trong cộng đồng được kính trọng...Với

1. Môi
trường
Bước1
Liệt kê các
mục tiêu
cho mỗi
loại môi
trường,
kinh tế và
xã hội

chỉ tiêu 1.2
Bước 2

chỉ tiêu 2.1

2. Kinh tế

Đối với
mỗi mục

Chỉ tiêu 2.2

tiêu, trình
bày rõ
Chỉ tiêu 3.1

từng loại
chỉ tiêu


có. Điều này cũng giúp giám sát các hoạt động của dự án trong quá trình thực hiện,
kiểm tra xem công việc có tiến triển theo đúng kế hoạch không.
- Phân công trách nhiệm
Việc phân công trách nhiệm cần tiến hành có phương pháp để đảm bảo sự
tham gia đầy đủ của cộng đồng, vì quá trình lên kế hoạch của dự án sẽ không hoàn
chỉnh nếu không phân công trách nhiệm cho từng cá nhân hoặc nhóm thực hiện
những hoạt động khác nhau. Khi phân công trách nhiệm điều quan trọng là động cơ
của những người thực hiện, các cá nhân sẽ có động lực tốt nếu họ được phân công
công việc họ muốn đảm nhận và hoàn thành. Do đó, cần phải tìm hiểu những kĩ
năng, chuyên môn và sở thích của các thành viên, nhóm cộng đồng để có những
phân công hợp lý.
* Ký kết thoả thuận.
Kí kết thoả thuận áp dụng sau hội thảo lập kế hoạch hành động nhằm mục
đích dẫn chứng - bằng văn bản - các vai trò và sự giao phó cho mỗi đối tác chủ yếu
có liên quan tới quy trình CBEM.
Quy trình thực hiện ký kết thoả thuận có thể bao gồm bước:
- Người triệu tập xác nhận lại các đối tác chủ yếu đã ký tên vào bảng công bố.
- Điều phối viên dự án chuẩn bị bản công bố và thu thập ý kiến tán thành của
từng thành viên, nhóm.


- Người triệu tập họp các đối tác để cùng nhau ký thoả thuận chính thức.
Bản ký kết sẽ diễn đạt tất cả các thông tin cần thiết để thuyết phục và dẫn
chứng sự thoả thuận mà các đối tác đạt được trong việc thực hiện mô hình CBEM.
* Thực hiện dự án
Thực hiện dự án là quá trình triển khai các kế hoạch đã lập ra trong các hội
thảo trước đó dựa trên sự đóng góp của các bên theo thoả thuận, bao gồm các hoạt
động phối hợp của nhiều bên nhằm đảm bảo sự tham gia của các lực lượng vào quá
trình triển khai mô hình. Để triển khai mô hình thành công cần chú ý tới các vấn đề
sau:

- Nghị định số 21/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tưởng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030; trong đó có nêu “Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường, huy
động sự tham gia của các thành phần kinh tế đầu tư cho bảo vệ môi trường. Có cơ
chế, chính sách phù hợp để tăng cường huy động vốn cho bảo vệ môi trường, nhất
là các nguồn vốn ngoài ngân sách”.
- Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; trong đó có
nêu “Nâng cao vai trò, trách nhiệm và tăng cường sự tham gia của cộng đồng doanh
nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi
chính phủ và cộng đồng dân cư trong thực hiện phát triển bền vững”.
- Chỉ thị số 36/CT-TW của Bộ Chính trị ngày 25/6/1998 về tăng cường công
tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ cộng nghiệp hóa, hiện địa hóa đất
nước.
- Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp
UBND quản lý về tài nguyên và môi trường ở địa phương.
Những căn cứ pháp lý này có vai trò quan trọng để khuyến khích việc áp
dụng mô hình quản lý này ở nước ta. Đồng thời, tăng cường sự chủ động, thúc đẩy
cộng đồng dân cư cùng chia xẻ trách nhiệm với Nhà nước trong quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường; phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước về quy chế
dân chủ ở cơ sở theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status